nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng và năng suất của một số dòng, giống sắn mới tại huyện bảo yên - tỉnh lào cai năm 2010 - Pdf 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN ĐỨC NĂNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT ĐẾN SINH TRƢỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ
DÒNG, GIỐNG SẮN MỚI TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI NĂM 2010
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
DÒNG, GIỐNG SẮN MỚI TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI NĂM 2010 CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60 62 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Viết Hƣng
THÁI NGUYÊN - NĂM 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

i

Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Học viên Nguyễn Đức Năng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii
MỤC LỤC

Trang
PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
I. Đặt vấn đề 1
II. Mục tiêu nghiên cứu 2
III. Yêu cầu nghiên cứu 2
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và ở Việt Nam 3
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới 3
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam 7
1.2. Tình hình nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh sắn trên
thế giới và trong nước 15
1.2.1. Tình hình nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh sắn trên

tham gia thí nghiệm 42
3.2.7. So sánh năng suất, chất lượng của 9 dòng giống sắn tham gia thí
nghiệm 48
3.2.8. Hiệu quả kinh tế của các dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm 51
3.3. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và
năng suất của giống sắn KM98-7 tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai -
năm 2010 54

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của
giống sắn KM98-7 54
3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của giống sắn KM98-7 55
3.3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn KM98-7 57
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống
sắn KM98-7 58
3.3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống sắn KM98-7 59
3.3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống sắn KM98-7 61
3.3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống
sắn KM98-7 63
3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đối với giống sắn
KM98-7 tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai - năm 2010 65
3.4.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
của giống sắn KM98-7 65
3.4.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của
giống sắn KM98-7 66
3.4.3. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá của
giống sắn KM98-7 67

CTCRI
: Viện Nghiên cứu Cây có củ
CTTN
: Công thức thí nghiệm
Đ/C
: Đối chứng
FAO
: Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc
FCRI
: Viện Nghiên cứu Cây trồng Thái Lan
GSCRI
: Viện Nghiên cứu Cây trồng Cận Nhiệt đới Quảng Tây Trung Quốc
HSTH
: Hệ số thu hoạch
IFPRI
: Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới
IITA
: Viện Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới
MARIF
: Viện Nghiên cứu Cây Lương thực Marlang – Indonexia
NLSH
: Năng lượng sinh học
NSCK
: Năng củ khô
NSCT
: Năng suất củ tươi
NSSVH
: Năng suất sinh vật học
NSTL
: Năng suất thân lá

Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 9 dòng, giống sắn tham gia
thí nghiệm 36
Bảng 3.4. Tốc độ ra lá của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm 37
Bảng 3.5. Tuổi thọ lá của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm 39
Bảng 3.6. Một số chỉ tiêu nông học của 9 dòng, giống sắn tham gia
thí nghiệm 40
Bảng 3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống sắn tham
gia thí nghiệm 43
Bảng 3.8. Năng suất và chất lượng của 9 dòng, giống sắn tham gia
thí nghiệm 49
Bảng 3.9. Hiệu quả kinh tế của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

ix
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
của giống sắn KM98-7 54
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của giống sắn
KM98-7 56
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá giống sắn KM98-7 .57
Bảng 3.13. Ảnh hưởng mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống
sắn KM98-7 58
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống sắn KM98-7 60
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất giống sắn KM98-7 61
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế trồng giống
sắn mới KM98-7 63
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều
cao cây của giống sắn KM98-7 65
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của giống sắn

Hình 3.6. Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất củ tươi, năng
suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn KM98-7 70
Hình 3.7. Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống sắn KM98-7 73
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU

I. Đặt vấn đề
Cây Sắn (Manihot esculenta Crantz) là một trong những cây lương
thực dễ trồng, có khả năng thích ứng rộng, và trồng được trên những vùng
đất nghèo, không yêu cầu cao về điều kiện sinh thái, phân bón, chăm sóc. Nó
được trồng rộng rãi ở 30
0
Bắc đến 30
0
Nam và được trồng ở trên 100 nước
nhiệt đới thuộc ba châu lục lớn là châu Phi, châu Mĩ và châu Á. Theo Tổ
chức lương thực thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng ở các
nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Tinh bột sắn là một thành
phần quan trọng trong chế độ ăn của hơn một tỷ người trên thế giới (www.
TTTA. Food market, 2009) [33]. Đồng thời, sắn cũng là cây thức ăn gia súc
quan trọng tại nhiều nước trên thế giới và cũng là cây hàng hoá xuất khẩu có
giá trị để chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván ép, bao bì, màng phủ
sinh học và phụ gia dược phẩm
Cây sắn du nhập vào Việt Nam từ giữa thế kỷ XVIII. Đã được trồng

suất, chất lượng và tăng hiệu quả kinh tế của giống sắn KM98-7 tại huyện
Bảo Yên - tỉnh Lào Cai.
III. Yêu cầu nghiên cứu
- So sánh các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống
sắn tham gia nghiên cứu.
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng,
giống tham gia nghiên cứu.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và tổ hợp phân bón đến sinh
trưởng và phát triển của giống sắn mới KM98-7.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, tổ hợp phân bón đến các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất của giống sắn KM98-7. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và ở Việt Nam
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới
Trên thế giới sắn được trồng trên 100 nước có khí hậu nhiệt đới và cận
nhiệt đới từ 30 vĩ độ Bắc đến 30 vĩ độ Nam chủ yếu thuộc ba châu lục: Châu
Á, châu Phi và châu Mĩ La Tinh. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên
thế giới được thể hiện ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lƣợng sắn trên thế giới giai đoạn
2000 - 2009
Năm
Diện tích
(triệu ha)

tấn, tăng 33,65 triệu tấn so với năm 2005 và 64,45 triệu tấn so với năm 2000.
Từ năm 2000 đến năm 2009 diện tích sắn đã tăng 2,06 triệu ha, năng suất tăng
2,26 tấn/ha, sản lượng sắn đã tăng 64,45 triệu tấn. Qua số liệu bảng 1.1 ta thấy
rằng cây sắn hiện nay đang phát triển cả về diện tích, năng suất và sản lượng.
Có được kết quả đó là do chiến lược phát triển lương thực toàn cầu đã
thực sự tôn vinh giá trị của cây sắn, vì sắn là cây lương thực dễ trồng, thích

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
hợp với đất nghèo dinh dưỡng và là cây công nghiệp có khả năng cạnh tranh
cao với nhiều cây công nghiệp khác (FAO STAT, 2010) [32].
Hiện nay cây sắn được trồng tại 105 quốc gia, năm 2009 toàn thế giới
có 19.06 nghìn ha sắn, trong đó có 64,8% diện tích sắn được trồng ở Châu
Phi, Châu Á chiếm 21,2%, Châu Mỹ chiếm 14%. Năm 2009 trên thế giới có
51,8% sản lượng sắn được sản xuất ở châu Phi, Châu Á 33,8% và chỉ có
14,4% ở Châu Mỹ (Bảng 1.2)
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lƣợng sắn của những nƣớc trồng sắn
chính trên thế giới năm 2009 (sản lƣợng hơn 1 triệu tấn)
Vùng trồng
Diện tích
(1.000 ha)
Năng suất
(tấn/ha)
Sản lƣợng
(triệu tấn)
Toàn thế giới
19.058
12,64
240,98

18,75
22,04
Việt Nam
508,8
16,81
8,55
Ấn Độ
280
34,37
9,62
Trung Quốc
270,58
16,67
4,51
Philippin
215,9
9,47
2,04
Campuchia
157
22,27
3,5
Châu Mỹ
2.668
13,00
34,68
Brazil
1.872,81
13,9
26,03

1.326,74 nghìn ha, thấp hơn so với Brazil là 546,07 nghìn ha. Tồn tại chính
trong sản xuất và tiêu thụ sắn ở Châu Mỹ là trình độ kỹ thuật thâm canh
chưa cao, công nghiệp chế biến tinh bột sắn không phát triển bằng Châu Á,
sắn chủ yếu sử dụng tươi và làm thức ăn gia súc.
Châu Á cùng với Châu Phi và Châu Mỹ là một trong ba vùng sắn quan
trọng của thế giới. Diện tích sắn Châu Á hiện có 4.037 nghìn ha, sản lượng
81,47 triệu tấn đứng thứ hai sau Châu Phi, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt
bình quân 20,18 tấn/ha cao hơn Châu Phi 10,08 tấn/ha. Ấn Độ hiện là nước có
năng suất đạt cao nhất trên thế giới với 34,37 tấn/ha, Thái Lan là nước có
năng suất cao đứng thứ 2 trên thế giới (22,68 tấn/ha) thấp hơn so với Ấn Độ là
11,69 tấn/ha. Sản xuất sắn tại Châu Á tăng ở mức cao của 3%/năm trong thời
gian cuối những năm 70 và đầu 80, những năm 90 sản xuất sắn phát triển
chậm lại. Sản xuất sắn được phát triển khá nhanh trở lại ở 3,3%/năm trong
suốt 10 năm qua.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
Kết quả về sản xuất sắn ở một số nước Châu Á năm 2009 được thể hiện
ở bảng 1.2 như sau:
Nhìn vào số liệu bảng 1.2 ta thấy nước có diện tích, sản lượng sắn
cao nhất của Châu Á là Thái Lan với 1.326,74 nghìn ha và 30,09 triệu tấn,
kế đến là Indonexia với 1.175,67 nghìn ha và 22,04 triệu tấn. Năng suất
sắn của các nước ở Châu Á trong các năm qua đều tăng nhanh, Ấn Độ là
nước có năng suất sắn cao nhất thế giới (34,36 tấn/ha), kế đến là Thái Lan
(22,68 tấn/ha).
Tổ chức Lương thực thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng
ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Sản lượng sắn của thế giới
được tiêu dùng trong nước khoảng 85% (lương thực 58%, thức ăn gia súc 28%,
chế biến công nghiệp 3%, hao hụt 11%), còn lại xuất khẩu dưới dạng sắn lát khô,

dầu thô và nhu cầu tiêu thụ sắn của Trung Quốc tăng mạnh đã giúp giá sắn
tăng trở lại. Hiện giá tinh bột sắn tại Thái Lan đã tăng lên 285 USD/tấn, tăng
19% so với tháng 2/2009.
Viện Nghiên cứu Chính sách lương thực thế giới (IFPRI), đã tính toán
nhiều mặt và dự báo tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn toàn cầu với tầm nhìn
đến năm 2020. Năm 2020 sản lượng sắn toàn cầu ước đạt 275.10 triệu tấn,
trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274.7 triệu tấn,
các nước đã phát triển khoảng 0.40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước
đang phát triển dự báo đạt 254.60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là
20.5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực
phẩm dự báo nhu cầu là 176.3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53.4 triệu tấn. Tốc độ
tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và
thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1.98% và 0.95% [35].
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam
Ở Việt Nam cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây
công nghiệp với tốc độ cao, năng suất và sản lượng sắn đã tăng nhanh ở thập

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

8
kỷ đầu của thế kỷ XXI. Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ
nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và
kinh tế nông hộ (Hoàng Kim và Phạm Văn Biên, 1999) [1].
Ở Việt Nam sắn là một trong bốn cây trồng, có vai trò quan trọng trong
chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô. Việt Nam là nước nông
nghiệp với dân số trên 80 triệu người. Trong đó hiện có 5% hộ đói và 20% hộ
nghèo, cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo [15].
Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của Việt Nam trong những năm gần
đây đã có những bước tiến đáng kể. Tại Việt Nam sắn được canh tác phổ biến
ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp. Diện tích, năng suất và

9,396
2009
508,8
16,81
8,557
Nguồn: FAOSTAT 2010 [32].
Qua số liệu bảng 1.3 ta thấy: Trong vòng 10 năm từ năm 2000 - 2009
diện tích trồng sắn tăng từ 234,9 nghìn ha lên 508,8 nghìn ha và năng suất
tăng từ 8,66 tấn/ha lên 16,81 tấn/ha. Sản lượng tăng gấp 4 lần từ 2.034 nghìn
tấn lên 8.557 nghìn tấn.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
Sản xuất lương thực là ngành trọng tâm và có thế mạnh của Việt Nam
tầm nhìn đến năm 2020. Chính phủ Việt Nam chủ trương đẩy mạnh sản xuất
lúa, ngô và coi trọng việc sản xuất sắn, khoai lang ở những vùng, những vụ có
điều kiện phát triển.
Diện tích sắn của Việt Nam dự kiến ổn định khoảng 500 nghìn ha nhưng
sẽ tăng năng suất và sản lượng sắn bằng cách chọn tạo và phát triển các giống
sắn tốt có năng suất củ tươi và hàm lượng tinh bột cao, xây dựng và hoàn thiện
quy trình kỹ thuật canh tác sắn bền vững và thích hợp vùng sinh thái.
Bảng 1.4. Diễn biến diện tích, sản lƣợng sắn của các vùng trồng sắn của
Việt Nam từ năm 2000 - 2009
Năm

Vùng
Diện tích
(1.000ha)
Sản lƣợng (1.000 tấn)

150,0
351,5
1.446,6
2.400,0
Vùng Đông Nam Bộ
16,1
98,8
115,0
154,3
2.270,5
2.700,0
ĐB Sông Cửu Long
7,7
6,4
7,5
68,2
64,0
110,0
Tổng
237,6
425,5
560,4
1986.3
1143.2
9455,5
Nguồn: http://www.gso.gov.vn [22]
Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven
biển Trung bộ và Vùng Tây Nguyên. Ở Việt Nam khoảng 66% diện tích của
sắn được trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại được trồng trên các loại
đất khác. Sắn thích hợp với đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam,

trồng các giống sắn cao sản mới. Năm 2000 có diện tích trồng sắn từ
237.600 ha, năm 2009 là 560.400 ha, tăng so với năm 2000 là 322.800ha và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

11
đánh dấu sự gia tăng năng suất từ 8,36 tấn/ha trong năm 2000 lên 16,87
tấn/ha vào năm 2009.
Việt Nam đã đạt tiến bộ kỹ thuật nhanh nhất châu Á về chọn tạo và
nhân giống sắn. Tiến bộ này là do nhiều yếu tố mà yếu tố chính là thành tựu
trong chọn tạo và nhân giống sắn lai. Năng suất và sản lượng sắn của nhiều
tỉnh đã tăng lên gấp đôi do trồng các giống sắn mới năng suất cao và áp dụng
kỹ thuật canh tác sắn thích hợp, bền vững.
Diện tích canh tác giống sắn mới toàn quốc hiện đạt trên 500 nghìn ha, chủ
yếu là KM94, KM140, KM98-5, KM98-1, SM937-26, KM98-7. Sắn lát và tinh
bột sắn có lợi thế cạnh tranh cao và thị trường sắn là triển vọng. Sự kết hợp
giữa phát triển sản xuất, chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn gia súc và làm cồn
sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài,
góp phần vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá một số khu vực nông thôn.
Bảng 1.5. Diện tích và năng suất của một số giống sắn đang sử dụng ở
Việt Nam hiện nay
Giống
Diện tích thu
hoạch năm 2008
Năng suất củ
tƣơi (tấn/ha)
Tỷ lệ
tinh bột
(%)
Năng

4,5
20,6
34,5
28,5
9,8
515
KM98-1
18
3,24
20,3
32,2
27,6
8,9
365
SM937-26
15
2,7
19,8
32,2
28,9
9,3
297
KM98-7
8
1,44
17,0
31,6
27,5
8,7
136


9.396
Nguồn: Nguyễn Văn Bộ, Hoàng Kim tổng hợp năm 2008 [10]

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
Theo bảng số liệu trên (bảng 1.5) ta thấy ngoài giống sắn KM94 đã được
nông dân chấp nhận thì còn rất nhiều các giống khác có tiềm năng cho năng suất
củ tươi và năng suất tinh bột cao, việc tiến hành lựa chọn các giống mới có tiềm
năng cho năng suất cao phù hợp với từng vùng sinh thái là rất cần thiết.
Đã từ lâu cây sắn đã trở thành cây có củ đứng hàng đầu về diện tích và
sản lượng so với các cây có củ ở nước ta và hiện nay sắn ngoài sử dụng làm
lương thực ra thì sắn cũng đã trở thành cây công nghiệp hàng hoá xuất khẩu
và chế biến làm thức ăn cho gia súc có giá trị kinh tế cao trong xu thế hội
nhập khu vực và thế giới.
Về chế biến sắn ngoài sắn tươi và sắn lát khô ra thì hiện nay cả nước có
60 nhà máy chế biến tinh bột sắn, với tổng công suất khoảng 3,8 triệu tấn củ
tươi/năm và nhiều cơ sở chế biến sắn thủ công rải rác ở hầu hết các tỉnh trồng
sắn. Việt Nam hiện mỗi năm sản xuất khoảng từ 800 - 1.200 nghìn tấn tinh
bột sắn, trong đó 70% xuất khẩu, 30% tiêu thụ trong nước [3].
Ngoài ra, trong tương lai sắn sẽ là nguồn nguyên liệu cung cấp cho
công nghiệp chế biến nhiên liệu sinh học (ethanol). Đó là cơ hội tốt mở ra cho
việc tiêu thụ sản phẩm sắn lát khô của Việt Nam. Như vậy, sẽ góp phần làm
cây sắn phát triển một cách bền vững và ổn định. Vì khi tiến hành sản xuất
ethanol Việt Nam sẽ tiến tới không còn phải xuất khẩu nguyên liệu sắn lát
khô. Như vậy, chúng ta sẽ không rơi vào tình trạng bị ép giá, vừa giúp người
nông dân an tâm sản xuất [24].
Thị trường xuất khẩu sắn lát và tinh bột sắn của Việt Nam dự báo là có
thuận lợi và có thể cạnh tranh cao do thế giới có nhu cầu sắn để chế biến

chèn ép giá, mua với giá cả ổn định. Có đầu ra bà con sẽ yên tâm sản xuất.
2. Cần nghiên cứu, chọn tạo ra nhiều giống sắn mới có năng suất cao,
chất lượng tốt, để khuyến cáo cho bà con trồng, tăng sản lượng bằng cách
tăng năng suất, không nên tăng diện tích và kỹ thuật canh tác sắn bền vững để
đạt năng suất lợi nhuận cao và duy trì độ phì nhiêu của đất.

Trích đoạn Tình hình nghiên cứu về một số biện pháp kỹ thuật thâm canh sắn ở Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống sắn KM98-7 Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tuổi thọ lá của Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất củ tươi, năng suất thân Tài liệu tiếng Việt
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status