BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN ðỨC HOÀNG
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT, CHẤT
LƯỢNG QUẢ GIỐNG NHÃN HƯƠNG CHI
TRỒNG TẠI GIA LÂM HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01 Người hướng dẫn khoa học : TS. ðOÀN VĂN LƯ
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và
gia ñình.
Trước tiên tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. ðoàn Văn Lư
người ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá
trình thực hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Bộ môn Rau - Hoa - Quả
Khoa Nông học và Viện ñào tạo sau ðại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người thân
ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
ðoàn ðức Hoàng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤC
4.1.1 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa kết hợp phun KClO
3
ñến khả năng
ra lộc của nhãn Hương Chi 40
4.1.2 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa kết hợp phun KClO
3
ñến khả năng
sinh trưởng phát triển, chất lượng các ñợt lộc của nhãn Hương Chi 42
4.1.3 Ảnh hưởng của biện pháp cắt tỉa kết hợp phun KClO
3
ñến kích thước
và diện tích lá kép lông chim nhãn Hương Chi. 45
4.1.4 Ảnh hưởng biện pháp cắt tỉa ñến sinh trưởng phát triển của nhãn
Hương Chi và phun KClO
3
46
4.1.5 Ảnh hưởng của kỹ thuật xử lý KClO
3
ở các CT cắt tỉa ñến khả năng
ra hoa của nhãn Hương Chi. 48
4.2 Ảnh hưởng biện pháp khoanh cành kết hợp với phun KClO
3
ñến sinh
trưởng phát triển và năng suất, chất lượng quả nhãn Hương Chi. 49
4.2.1 Ảnh hưởng biện pháp khoanh cành kết hợp việc phun KClO
3
ñến
thời gian và khả năng ra hoa của nhãn Hương Chi 49
4.2.2 Ảnh hưởng biện pháp khoanh cành kết hợp việc phun KCLO
3
4.2.9 Hiệu quả kinh tế của biện pháp kỹ thuật khoanh cành kết hợp việc
phun KClO
3
nhãn Hương Chi 61
4.3 Ảnh hưởng của các mức phân bón (ñạm, kaliclorua) ñến sinh
trưởng, phát triển, năng suất, chất lượng nhãn Hương Chi. 63
4.3.1 Ảnh hưởng của các mức phân bón (ñạm, kaliclorua) ñến sự phát sinh
và phát triển của lộc nhãn Hương Chi 63
4.3.2 Ảnh hưởng của các mức phân bón (ñạm, kaliclorua) ñến kích thước
chùm hoa nhãn Hương Chi 65
4.3.3 Ảnh hưởng của các mức phân bón (ñạm, kaliclorua) ñến khả năng
giữ quả nhãn Hương Chi 67
4.3.4 Ảnh hưởng của các mức phân bón (ñạm, kaliclorua) ñến một số chỉ
tiêu về thành phần cơ giới quả nhãn Hương Chi 70
4.3.5 Ảnh hưởng của các mức phân bón (ñạm, kaliclorua) ñến năng suất
nhãn Hương Chi 72
4.3.6 Ảnh hưởng của các mức phân bón (ñạm, kaliclorua) ñến chất lượng
quả nhãn Hương Chi 75
4.3.7 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm sử dụng các mức
phân bón ñạm và kaliclorua khác nhau nhãn Hương Chi 76
4.4 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến khả năng ra hoa, ñậu quả, năng
suất, chất lượng quả nhãn Hương Chi. 77
4.4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kích thước chùm hoa nhãn Hương
Chi 77
4.4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tỷ lệ ñậu quả và khả năng giữ quả
nhãn Hương Chi 79
4.4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thành phần cơ giới quả nhãnHương
Chi 81
4.4.3 Ảnh hưởng phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất và năng
ðC : §èi chøng
§K : §−êng kÝnh
TB : Trung bình
K- : K – Humat
D : Demiral
Bio : Bio - plant + Pro - plant
An : Antonik
Ro : Rong biển
BVTV : Bảo vệ thực vật
A : ALIETTE
F : FUNGURAN - OH 50WP
K : KASUMIN
AN : ANVIL
TP : Trước phun
SP : Sau phun
STT : Số thứ tự
TT : Thứ tự
N* : Nền (thí nghiệm 2a)
N** : Nền (thí nghiệm 2b)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
viii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.7 Ảnh hưởng của biện pháp khoanh cành kết hợp phun KClO
3
ñến
các chỉ tiêu về kích thước chùm hoa của nhãn Hương Chi 51
4.8 Ảnh hưởng của khoanh cành kết hợp phun KClO
3
ñến các chỉ
tiêu về hoa của nhãn Hương Chi 53
4.9 Ảnh hưởng của biện pháp khoanh cành kết hợp phun KClO
3
ñến
khả năng giữ quả ở nhãn Hương Chi 54
4.10 ðộng thái tăng trưởng quả từ sau khi tắt hoa của nhãn Hương Chi
sau khi khoanh cành kết hợp việc phun KClO
3
56
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
ix
4.11 Ảnh hưởng biện pháp khoanh cành kết hợp phun KClO
3
ñến các
yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của nhãn Hương Chi 58
4.12 Ảnh hưởng của biện pháp khoanh cành kết hợp phun KClO
4.21 Hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm sử dụng các mức
ñạm và kaliclorua khác nhau nhãn Hương Chi 77
4.22 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến kích thước chùm hoa nhãn
Hương Chi 78
4.23 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến tỷ lệ ñậu quả và khả năng giữ
quả nhãn Hương Chi 79
4.24 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến thành phần cơ giới quả nhãn
Hương Chi 81
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
x
4.25 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến ñộng thái tăng trưởng của quả
nhãn Hương Chi 82
4.26 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất nhãn Hương Chi 83
4.27 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến chất lượng quả nhãn Hương Chi 85
4.28 Ảnh hưởng của một số thuốc BVTV ñến khả năng phát sinh, phát
triển bệnh sương mai trên nhãn Hương Chi 86
4.29 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến ra hoa, khả năng ñậu quả nhãn
Hương Chi 87
quả nhãn Hương Chi 80
4.6 Ảnh hưởng của phân bón lá ñến năng suất nhãn Hương Chi 84
4.7 Ảnh hưởng của thuốc BVTV ñến năng suất nhãn Hương Chi. 90
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây nhãn (Dimocapus longan Lour.) thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae) là
cây ăn quả thân gỗ, ñược trồng ở nước ta cũng như các nước trong khu vực.
Cây nhãn là cây có giá trị kinh tế cao ñã và ñang ñược phát triển ở hầu hết các
tỉnh từ bắc vào nam. Cây nhãn góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh
tế nông nghiệp nông thôn, ñặc biệt là các tỉnh trung du và miền núi. Quả nhãn
ñược xếp vào loại quả ngon và có nhiều thành phần dinh dưỡng như protein,
chất béo, chất khoáng và các vitamin. So với các loại quả khác thì hàm lượng
các chất khoáng như phốt pho, kali và vitamin C rất cao. Theo phân tích 100g
cùi nhãn hàm lượng vitamin C: 84.0 mg, kali: 266.0 mg, phốt pho: 21.0 mg,
magiê: 10.0 mg, sắt: 10.0 mg, canxi: 1.0 mg, protein: 1.3 g và chất béo 0.1 g.
[28] [33], [44].
Ngoài việc sử dụng ñể ăn tươi, chế biến ñồ hộp, sấy khô làm long, nhãn
còn là một vị thuốc quý, ñược sử dụng trong các bài thuốc ñông y cổ truyền
như nhãn sấy khô làm thuốc bổ, thuốc an thần ñiều trị chứng suy nhược thần
kinh, sút kém trí nhớ, mất ngủ, hay hoảng hốt. Hạt nhãn, vỏ quả nhãn ñều
dùng làm thuốc trong ñông y. Cây nhãn còn là cây xanh, cây bóng mát, cung
cấp cấp nguồn mật quan trọng có chất lượng cao cho nghề nuôi ong phát triển
[28], [33], [53], [44].
Cây nhãn cùng họ với cây vải và cây chôm chôm, là cây ăn quả nhiệt
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng,
phát triển và năng suất, chất lượng quả giống nhãn Hương Chi trồng tại
Gia Lâm Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Từ kết quả nghiên cứu nhằm ñề xuất sử dụng một số biện pháp kỹ thuật như:
phân bón, cắt tỉa sau thu hoạch thích hợp góp phần hoàn thiện quy trình thâm canh
cây nhãn vùng ðồng Bằng Sông Hồng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
3
1.2.2. Yêu cầu
- Xác ñịnh ñược biện pháp cắt tỉa, thời ñiểm khoanh cành sau thu hoạch
kết hợp với hóa chất KCLO
3
ñể nhãn ra hoa, ñậu quả, tăng năng suất, chất
lượng giống nhãn Hương Chi.
- Xác ñịnh lượng phân bón (phân hữu cơ, ñạm, lân, kali), phân bón lá
và thuốc bảo vệ thực vật thích hợp ñể cây nhãn sinh trưởng khoẻ, ra hoa ñậu
quả cho năng suất chất lượng cao.
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- ðề tài có ý nghĩa trong việc xác ñịnh một số yếu tố tác ñộng sau thu
hoạch ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây nhãn, quả
nhãn. Dựa trên cơ sở này xác ñịnh một số biện pháp kỹ thuật ñể ñiều chỉnh sự
sinh trưởng phát triển của cây nhãn, quả nhãn theo hướng có lợi nhất cho
người trồng nhãn.
- Kết quả của ñề tài sẽ là cơ sở cho các công trình nghiên cứu tiếp theo,
bổ sung thêm những tài liệu khoa học phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu
380 năm tuổi. Ở Quảng Tây, nhãn ñược trồng nhiều hai bên ñường từ Phúc Châu
ñến Hạ Môn có chiều dài hơn 300 km, có nơi mở rộng ñến 30 – 40km. Ở Quảng
ðông, nhãn ñược trồng nhiều tập trung ở vùng Châu Giang [22].
Ở Thái Lan, giống nhãn ñược nhập từ Trung Quốc và ñược trồng với
diện tích tương ñối lớn với khoảng 31.855 ha [33] nhãn ñược trồng chủ yếu ở
các tỉnh phía Bắc, ðông Bắc và vùng ñồng bằng miền Trung, nổi tiếng nhất là
ở các vùng như: Chiềng Mai, Lam Phun, Prae. Nhãn Thái Lan chủ yếu ñược
tiêu thụ trong nước, ngoài ra còn xuất khẩu sang thị trường Malaisia,
Philippin, Xingapo, Hồng Kông và các nước Tây Âu [29,44].
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
5
Ở Việt Nam, nhãn ñược trồng từ bao giờ chưa ñược nghiên cứu, xác
ñịnh mặc dù cây nhãn ñã có mặt rộng rãi ở khắp mọi miền trên ñất nước
Leenhouto ( trích theo Vũ Công Hậu, 1996 ) [12] cho rằng, Kilimantan
(Indonesia ) cũng là một trong cái nôi của cây nhãn. Tác giả cuốn sách này
ñã gặp cây nhãn dại ở vùng ven biển gần Cà Ná cách Phan Rang khoảng
30 km về phía Nam. Vũ Công Hậu (1996) [12], cũng cho rằng miền Bắc
của nước ta có thể là một trong những vùng quê hương của cây nhãn. Cây
nhãn ñược trồng lâu nhất ở chùa Phố Hiến thuộc xã Hồng Châu, thị xã
Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên (Cách ñây khoảng 300năm) [12],[32].
Hiện nay nhãn ñược trồng nhiều ở các tỉnh ñồng bằng Bắc Bộ: Hưng
Yên, Hải Dương, Hà Nam, Thái Bình, Hà Nội, Hà Tây, Hải Phòng, Bắc Ninh,
Bắc Giang. Nhãn còn ñược trồng ở vùng ñất phù sa ven sông Hồng, sông
Thao, sông Lô, sông Mã, sông tiền, sông Hậu và các tỉnh Hoà Bình, Phú Thọ,
Vĩnh Phúc….và lẻ tẻ ở các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên
Trong những năm gần ñây do nhu cầu quả tươi tại chỗ, cây nhãn ñược
phát triển mạnh ở các tỉnh phía nam: cao Lãnh (ðồng Tháp), Vĩnh Châu (Sóc
Trăng), cù lao An Bình, ðồng Phú (Vĩnh Long)…ðặc biệt là các tỉnh Vĩnh
2000 82.240 358.000
1998 33.914 320.000
4 Việt Nam
2002 144.321 904.421
5 Australia 1995 200 300 - 1000
6 Floria (Mỹ) 1999 140-150 -
Nguồn: [29], [46], [42], [44], [50].
Thái Lan nhãn ñược trồng chủ yếu ở vùng ðông Bắc và ðồng bằng miền
Trung. Vùng trồng nhãn chính là Lamphun, Chieng Mai, Chieng Tai, Nan, Phra
Yao, Lampang, Phrae và Chanthaburi [49]. Năm 2002, diện tích trồng nhãn ñạt
82.240ha với sản lượng ñạt 358.000 tấn. Thái Lan là nước xuất khẩu lớn trên thế
giới, chiếm khoảng 50% tổng sản lượng nhãn cả nước. Năm 1997, Thái Lan có
sản lượng nhãn xuất khẩu là 135.923 tấn (bao gồm nhãn tươi, nhãn sấy khô, nhãn
ñông lạnh và nhãn ñóng hộp) với giá trị 201 triệu USD. Các nước nhập khẩu nhãn
từ Thái Lan là Hồng Kông, Canada, Indonexia, Singapo, Anh, Pháp [42,44].
Ở Mỹ, nhãn ñược trồng tập trung ở phía nam Florida với các giống nhãn
ñược ñưa từ Trung Quốc sang từ những năm 1940. Sản phẩm nhãn của Mỹ
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
7
chủ yếu ñược bán ở thị trường ñịa phương [45].
Ở Australia, năm 1995 cây nhãn ñược trồng ước lượng khoảng 200 ha,
năng suất khoảng 1000 tấn quả tươi, cho ñến năm 2000 ñã có khoảng
72.000 cây ñã ñược trồng mới. Các giống trồng phổ biến ñược nhập từ
Trung Quốc, ðài Loan, Thái Lan như: Biew Khiew, Chompoo, Haew,
Dang, Kay Sweeney, và Fuhko2[47].
Ở các nước: Campuchia, Lào, Mianma, Inñonexia, Malayxia, Ấn ðộ, Nam
Phi nhãn ñược trồng với diện tích nhỏ vì họ ưu tiên cho cây vải. Giống nhãn trồng ở
các nước này chủ yếu ñược nhập từ Thái Lan, Israel [44].
Diện
tích(ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện
tích(ha)
Sản lượng
(tấn)
Cả nước
126.265
569.687
121.096
606.433
120.300
628.800
+ Miền Bắc 44.902
118 228
46.700
2,495
27,252
2.700
21.600
Hà Tây 1.635
7.378
1.666
8 282
2.000
6.400
Lào Cai 1,664
1,743
1,573
2,019
1.600
449
3.000
5.000
Tây Nguyên 787
1957
832
2.684
9.000
3 200
ðông nam Bộ 29.762
64.244
25.985
73.942
24.800
76.600
ðối với Việt Nam, trồng nhãn trước hết ñáp ứng nhu cầu qủa tươi trong
nước. Một số sản phẩm nhãn sấy khô ñược bán sang Trung Quốc bằng con
ñường tiểu ngạch. Vì vậy, vào các thời kỳ thu hoạch sản phẩm thường bị ứ
ñọng, ñặc biệt là những năm ñược mùa Theo Sở Nông Nghiệp & phát triển
Nông thôn tỉnh Hưng Yên các sản phẩm nhãn của Hưng Yên ñược tiêu thụ
qua 3 con ñường chính:
- Chế biến thành nhãn hộp : 5%
- Nhãn dùng ñể sấy : 45%
- Nhãn dùng ñể ăn tươi : 50%
Vấn ñề ñặt ra cho nghề trồng nhãn hiện nay là phải có công nghệ bảo
quản mới và cần áp dụng nhiều phương pháp bảo quản như nhà lạnh, chế biến
ñồ hộp, ép nước. Mặt khác, cần tìm ñược thị trường tiêu thụ mới và ổn ñịnh,
có như vậy mới kích thích ñược sản xuất phát triển [6, 27].
Diện tích trồng nhãn của cả nước năm 2007, là 102.900 ha, sản lượng ñạt
653.300 tấn. Diện tích trồng nhãn của miền Bắc là 44.900 ha, sản lượng ñạt
170.700 tấn. Trong ñó, Sơn La có diện tích trồng nhãn khoảng 12.900 ha, sản
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
10
lượng ñạt 37.700 tấn; Hưng Yên có diện tích trồng khoảng 2.800 ha, sản
lượng ñạt 36.600 tấn; Hà Nội có diện tích trồng nhãn là 2.000 ha (bao gồm cả
tỉnh Hà Tây cũ), sản lượng ñạt 2.700 tấn. Năm 2008, diện tích trồng nhãn của
cả nước ñạt 95.600ha, sản lượng ñạt 642.500 tấn. Trong ñó, miền Bắc có diện
tích trồng nhãn ñạt 43.000 ha, sản lượng ñạt 176.800 tấn. Diện tích trồng nhãn
của Hà Tây là 1.666 ha, trong ñó diện tích nhãn muộn gần 50 ha (riêng xã ðại
Thành ñạt trên 20 ha). Huyện Khoái Châu hiện có hơn 200 ha nhãn, trong ñó
nhãn chín sớm chiếm khoảng 15% và nằm rải rác ở một số xã như: Hàm Tử,
ðông Kết, Bình Minh với tổng sản lượng ñạt từ 2 - 3 tấn/năm.
Theo chủ một số trang trại trồng nhãn chín muộn ở xã ðại Thành, huyện
Quốc Oai và xã An Thượng, huyện Hoài ðức; Năm nay, nhãn muộn ở ngoại
(1000 ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Diện tích
(1000 ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Diện tích
(1000 ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
Cả nước 107.9 588.1 102.9 563.3 95.6 642.5 93.293 608.511
Miền Bắc 45.6 119.8 44.9 170.7 43.0 176.8 42.874 152.656
ðồng bằng sông Hồng 11.7 51.1 12.0 80.3 11.7 96.0 11.706 67.945
Hà Nội 0.2 2.1 0.2 2.7 2.2 20.3 2.187 16.684
Hưng Yên 2.8 18.6 2.8 36.6 2.7 40.8 2.781 19.500
Sơn La 13.5 32.1 12.9 37.7 12.2 20.7 12.073 28.316
ðông Bắc Bộ 15.1 25.1 14.9 38.3 13.8 46.1 13.842 42.224
Tây Bắc Bộ 16.7 38.0 15.8 45.8 15.2 27.2 15.027 34.929
Bắc Trung Bộ 2.1 5.6 2.2 6.3 2.3 7.5 2.298 7.558
Miền Nam 62.3 468.3 58.0 482.6 52.6 465.7 50.419 455.855
Duyên Hải Nam Trung Bộ 0.3 0.4 0.2 0.4 0.2 0.6 193 509
Tây Nguyên 1.1 3.8 1.0 3.8 1.0 5.0 1.066 5.499
ðông Nam Bộ 18.1 67.8 15.3 71.7 11.4 55.7 10.910 62.512
ðồng bằng sông Cửu Long
42.8 396.3 41.5 406.7 40.0 404.4 38.250 387.335
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
ðài Loan có hơn 40 giống nhãn và ñược phân chia thành 3 nhóm
giống: chín sớm, chính vụ và chín muộn. Những giống chủ yếu gồm: Giống
nhãn trên vỏ có phấn, giống nhãn vỏ ñỏ, giống nhãn vỏ xanh, giống nhãn
tháng 10.