nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng giống hoa lay ơn catigo tại gia lâm, hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*********

TRẦN VĂN TAM
Tên ñề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT
ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ CHẤT LƯỢNG
GIỐNG HOA LAY ƠN CATIGO TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Kỹ thuật trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MINH PHƯỢNG

Hà Nội – 2008

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i


Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã
ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà nội, ngày… tháng… năm 2008
Tác giả luận văn

Trần Văn Tam


Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
1. Mở ñầu
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
1.2. Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
1.2.2. Yêu cầu
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.Tổng quan tài liệu
2.1. Giới thiệu chung về cây hoa lay ơn
2.1.1.Giới thiệu về nguồn gốc hoa lay ơn
2.1.2. Vị trí phân loại thực vật và các giống hoa lay ơn
2.2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu hoa lay ơn trên thế giới và Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất, nghiên cứu hoa lay ơn trên thế giới
2.2.2. Tình hình sản xuất, nghiên cứu hoa lay ơn ở Việt Nam
3. ðối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.1. ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật thâm canh sản xuất hoa
lay ơn
3.2.2. Kết quả ñáng giá khi áp dụng các kỹ thuật thâm canh sản
xuất hoa lay ơn
3.3. Phương pháp nghiên cứu
3.4. Các chỉ tiêu theo dõi
3.5. Phương pháp xử lý số liệu
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1. Nghiên cứu của ảnh hưởng của nhiệt ñộ xử lý củ giống ñến

34
35
37
38
38
44
50

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv


4.4. Nghiên cứu của ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến thời gian nở
hoa vào dịp lễ, tết của giống lay ơn Catigo
4.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh
trưởng, phát triển và chất lượng hoa lay ơn Catigo
5.Kết luận và ñề nghị
5.1. Kết luận
5.2. ðề nghị
6. Phụ lục
6.1. Một số hình ảnh thí nghiệm
6.2. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
6.3. Số liệu khí tượng thời gian thí nghiệm

57
63
76
76
77
82
82


T0

Nhiệt ñộ

TB

Trung bình

TG

Thời gian

CTTD

Chỉ tiêu theo dõi

TV

Thời vụ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG

TÊN BẢNG

TRANG

Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh củ giống ñến thời

45

gian và tỉ lệ mọc mầm
4.6

Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh củ giống ñến ñộng

47

thái tăng trưởng chiều cao cây
4.7

Ảnh hưởng của thời gian xử lý lạnh củ giống ñến tỉ lệ ra

49

ngồng hoa và tỉ lệ cây nở hoa
4.8

Ảnh hưởng của kích thước củ giống ñến tỷ lệ mọc mầm

51

4.9

Ảnh hưởng của kích thước củ giống ñến ñộng thái tăng

52


Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến chất lượng hoa

62

4.15

Hiệu quả kinh tế của việc trồng giống lay ơn Catigo trong

63

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii


các thời vụ khác nhau tại Viện nghiên cứu Rau quả
4.16

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái

65

tăng trưởng chiều cao cây
4.17

Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến thời gian ra hoa

67

4.18



Hình 4.1: Ảnh hưởng của nhiệt ñộ xử lý củ giống ñến ñộng thái tăng

Trang
41

trưởng chiều cao cây
Hình 4.2: Ảnh hưởng của thời gian xử lý củ giống ñến ñộng thái tăng

48

trưởng chiều cao cây
Hình 4.3: Ảnh hưởng của kích thước củ giống ñến ñộng thái tăng

53

trưởng chiều cao cây
Hình 4.4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến ñộng thái tăng trưởng

61

chiều cao cây
Hình 4.5: Ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến ñộng thái tăng

65

trưởng chiều cao cây
Ảnh 1;2: Kích thước củ giống

82

trương ñầu tư, hỗ trợ nhằm phát triển mở rộng, nâng cao chất lượng hoa layơn ở
một số tỉnh có truyền thống sản xuất lay ơn như Quảng Ninh, Hải Phòng, Bắc
Giang, Sơn La … ñể phục vụ thị trường các tỉnh miền Bắc. Sản xuất hoa lay ơn
ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn rất nhiều so với sản xuất một số giống hoa khác, ñặc
biệt khi hoa nở vào dịp Tết Nguyên ðán. Trong các vùng trồng hoa lay ơn trên cả
nước thì cao nguyên ðà Lạt – Lâm ðồng là vùng thuận lợi nhất ñể sản xuất hoa
lay ơn thương mại do có khí hậu mát mẻ kéo dài suốt trong năm và biên ñộ nhiệt
ñộ dao ñộng ngày ñêm cao, cây hoa lay ơn ít bị sâu bệnh, chất lượng hoa cao. Ở
miền Bắc - Việt Nam do ñiều kiện khí hậu biến ñộng rất lớn trong năm nên sản
xuất hoa lay ơn chất lượng cao gặp rất nhiều khó khăn ñòi hỏi phải áp dụng quy
trình canh tác ñồng bộ và phù hợp. Chính vì vậy việc xác ñịnh các biện pháp xử lý
lạnh củ giống, kích thước củ giống, thời vụ trồng và chế ñộ dinh dưỡng phù hợp
cần ñặc biệt quan tâm.
Bên cạnh ñó cũng như một số loại hoa chất lượng cao khác, sản xuất hoa
lay ơn ñòi hỏi phải có sự ñầu tư lớn và có tính thời vụ nên cần dựa vào nhu cầu
của thị trường ñể xác ñịnh thời vụ trồng, sau ñó xác ñịnh quy mô và phương
thức sản xuất. Ngoài yếu tố chính là chất lượng hoa thì giá thành sản xuất ñược
ñặc biệt quan tâm. Chỉ có hạ giá thành sản phẩm mới tăng ñược sức cạnh tranh,
nâng cao hiệu quả kinh tế, nhanh thu hồi vốn và tái ñầu tư mở rộng. Muốn hạ
giá thành sản xuất lay ơn cần phải lựa chọn củ giống tốt, chọn thời ñiểm trồng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10


cho lay ơn nở ñúng vào các dịp lễ, tết và tác ñộng các biện pháp kỹ thuật ñể
nâng cao tỷ lệ nảy mầm, giảm tỷ lệ củ thối, nâng cao tỷ lệ hoa hữu hiệu và chất
lượng hoa ñồng thời giảm tỷ lệ hao hụt.
Trong các giống hoa lay ơn ñược trồng phổ biến hiện nay thì giống lay
ơn Catigo là giống có diện tích trồng lớn nhất (cơ cấu giống chiếm 35%). ðây
là giống hoa có màu ñỏ tươi, cành hoa dài từ 90 – 130 cm, trên cành có 11 -16

Catigo.
+ Xác ñịnh ñược kích thước củ giống hoa lay ơn Catigo phù hợp.
+ Xác ñịnh ñược thời vụ trồng của giống hoa lay ơn Catigo thích hợp.
+ Xác ñịnh ñược loại phân bón lá cho lay ơn hiệu quả.
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về
ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng, phát triển của
giống lay ơn Catigo trồng tại miền Bắc - Việt Nam.
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là tài liệu tham khảo và bổ sung vào
tài liệu giảng dạy về cây hoa lay ơn.
- Ý nghĩa thực tiễn
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ ñưa ra các biện pháp kỹ thuật áp
dụng cho giống lay ơn Catigo như : phương pháp xử lý và thời gian xử lý
lạnh, xác ñịnh ñược kích thước củ giống cũng như thời vụ trồng và loại phân
bón lá hiệu quả. Góp phần tăng năng suất và chất lượng hoa phục vụ cho hộ
trồng tiêu thụ hoa trong nước và hướng tới xuất khẩu ñể tăng thu nhập cho
người sản xuất hoa.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12


2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Giới thiệu chung về cây hoa lay ơn
2.1.1 Nguồn gốc, phân bố

Hoa lay ơn có tên khoa học là Gladiolus communis Lin, ñược trồng
rộng rãi trên thế giới. Theo John M.Dole và Harold Fwilkins, phần lớn các
loài lay ơn có nguồn gốc từ Châu Phi (ñặc biệt là Nam Phi) nhưng một số loài
lại có nguồn gốc từ Châu Âu, ðịa Trung Hải và Cận ðông [32]. Lay ơn ñược


Họ (familia):

Iridaceae

Phân họ (subfamilia):

Ixioideae

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………13


Tông (tribus):

Ixieae

Chi (genus):
Tên khoa học:

Gladiolus L.
Gladiolus communis Lin.

Trên thế giới, hiện nay chi lay ơn có khoảng 260 loài trong ñó 250 loài có
nguồn gốc từ Châu Phi (ñặc biệt là Nam Phi), 10 loài từ Châu Âu – Á, với trên
10.000 giống khác nhau. Ở Việt Nam có khoảng 90 giống ñang ñược trồng rải rác ở
các tỉnh làm hoa cắt [2], [11].
Lay ơn ñược thuần hoá chọn lọc từ loài lay ơn hoang dại khoảng thế kỷ 17.
Hiện nay, lay ơn trồng trên thế giới không phải là giống thuần, giống nguyên
chủng mà phần lớn là các giống ñược trồng hiện nay là các giống lai. Lay ơn có 3
nhóm lai chính là : Grandiflorus, Primulines, Nanus. ðiều này, cho thấy nguồn

- Củ và rễ
Củ chính là thân ngầm của cây, củ có dạng tròn dẹt, có kích thước rất khác
nhau tùy thuộc vào tuổi và chế ñộ dinh dưỡng.
Cây lay ơn có dạng rễ chùm phát triển mạnh, rễ ngắn mọc từ ñáy củ, có 2 loại rễ :
+ Rễ sơ cấp ñược sinh ra từ củ giống ban ñầu có tác dụng hút chất dinh
dưỡng ñể nuôi cây.
+ Rễ thứ cấp ñược sinh ra từ củ con do củ mẹ ñẻ ra có tác dụng lấy dinh
dưỡng từ cây ñể nuôi củ con. Lay ơn có bộ rễ chùm phát triển mạnh, phân bố chủ
yếu ở lớp ñất mặt 3-15 cm.
* Giới thiệu một số giống hoa lay ơn chính ñang ñược trồng tại miền Bắc
- Các giống ñịa phương
+ Lay ơn Trắng: cây cao từ 1,0 ñến 1,2 m, cành hoa dài, yếu, hoa màu
trắng, số hoa trên bông từ 8-10 hoa. Thời gian sinh trưởng từ 80 - 100 ngày,
có thể trồng từ tháng 7 ñến tháng 11 trong năm.
+ Lay ơn Phấn Hồng: cây cao từ 0,9 ñến 1,1 m, cành trung bình, yếu, hoa
màu hồng nhạt, số hoa trên bông từ 7-10 hoa. Thời gian sinh trưởng từ 80 - 105
ngày, có thể trồng từ tháng 7 ñến tháng 11 trong năm.
- Các giống mới nhập nội ñang trồng phổ biến

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………15


+ Lay ơn ðỏ ðô: cây cao từ 1,1 ñến 1,3 m, cành hoa dài, cứng, hoa màu ñỏ
thẫm, số hoa trên bông từ 10 - 12 hoa. Thời gian sinh trưởng từ 80 - 90 ngày, có
thể trồng từ tháng 9 ñến tháng 11.
+ Lay ơn ðỏ Tươi: cây cao từ 1,2 ñến 1,5 m, cành hoa dài, cứng, hoa màu
ñỏ tươi, số hoa trên bông từ 12 - 15 hoa. Thời gian sinh trưởng từ 80 - 90 ngày, có
thể trồng từ tháng 9 ñến tháng 11.
+ Lay ơn Catigo: cây cao từ 1,1 ñến 1,3 m, cành hoa dài, có 12 – 14 hoa tự,
cánh hoa dày và có ñộ bền hoa cắt > 8 ngày, màu hoa ñỏ tươi, cành hoa cứng


15

90 – 100

20

70 – 80

25

60 - 70

Trung bình từ khi trồng ñến khi ra hoa cây cần tổng tích ôn từ 2.300oC ñến
2.600 oC; từ khi ra hoa ñến khi thu hoạch là 1.700 oC.
- Ánh sáng
Cây hoa lay ơn sinh trưởng, phát triển tốt trong ñiều kiện có ánh sáng
nhưng cường ñộ ánh sáng không cao. ðặc biệt, khi trồng lay ơn trong ñiều kiện
không ñủ ánh sáng, cây lay ơn bị sâu bệnh hại nặng, năng suất, chất lượng hoa
không cao. Số giờ chiếu sáng tiêu chuẩn mỗi ngày là từ 12 – 16h và cường ñộ ánh
sáng là 6.000 – 7.000 lux là phù hợp nhất cho phát triển hoa lay ơn.
- ðộ ẩm
ðộ ẩm không khí và ñộ ẩm ñất ñều ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng và
phát triển của cây lay ơn. Cây lay ơn ưa ẩm nhưng không chịu ñược úng. Khi bị
ngập úng bộ rễ cây bị chết nhanh chóng, củ bị thối, toàn thân bị vàng và chết. Nếu
bị hạn, cây sinh trưởng chậm, chất lượng hoa kém, tỷ lệ nghẽn ñòng cao, dẫn ñến
giảm năng suất. ðộ ẩm thích hợp cho cây hoa lay ơn là 65 – 75%, ñộ ẩm không
khí 80 – 85% do vậy khi gặp nhiệt ñộ quá cao, quá thấp hoặc hạn không khí,
muốn cho cây sinh trưởng bình thường cần phải tưới nước thường xuyên giữ ñộ
ẩm cho ñất.

2.2.2 Nhân giống vô tính
Nhân giống vô tính hoa lay ơn ñược áp dụng chủ yếu trong sản xuất hoa
thương phẩm, gồm các phương pháp sau:
- Nhân giống bằng củ
Củ lay ơn ñược phân làm 3 loại: củ lớn, củ nhỡ, củ nhỏ. Trồng cây lấy hoa
thương phẩm cần sử dụng củ lớn. Sau khi thu hoạch hoa cần ñể lại mỗi cây 2 – 3

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………18


lá và tiếp tục chăm sóc (tưới nước, làm cỏ, bón thúc). Sau thu hoạch hoa 115 –
120 ngày, lá chuyển sang màu vàng tiến hành thu hoạch củ. Trước khi thu hoạch
củ 10 – 15 ngày không nên tưới nước và chọn ngày nắng ráo ñể thu. Mỗi cây sẽ
thu ñược 1 củ lớn, 2 -5 củ nhỡ, 10 – 30 củ nhỏ. Thu hoạch xong phân loại củ, ñể
nơi khô ráo, thoáng mát và tiến hành bảo quản củ giống trong ñiều kiện thích hợp.
Sơ ñồ nhân giống lay ơn bằng củ:
Củ lớn Go

Sau trồng 75-90 ngày
Thu hoa

Sau trồng 5-6 tháng

Củ lớn G1

Củ nhỡ

Củ nhỏ

Sau trồng 5-6 tháng

- Nhân giống bằng cách cắt củ (tách chồi)
Thông thường, củ lay ơn ở thân mẹ hoặc thân chính, sau khi trồng dưới ñất
không phải mắt nào cũng phát triển thành cây, mặc dù ñều có thể nảy mầm,
thường là do các mầm chen chúc nhau ảnh hưởng ñến sinh trưởng. Bằng cách cắt
củ (tách thành từng mầm riêng) thì các mắt ñều phát triển thành cây, như vậy vừa
tăng ñược hệ số nhân vừa ñảm bảo ñược chất lượng cây. Phương pháp này ñược
áp dụng ñối với những giống quý hiếm hay trong trường hợp cần tăng nhanh hệ số
nhân giống khi cơ sở trang thiết bị còn hạn chế [29].
2.3Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lay ơn trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lay ơn trên thế giới
Trên thế giới ñã có nhiều công trình nghiên cứu về hoa lay ơn.
- Nghiên cứu về xử lý thân và chồi
Năm 1985, Awad và Hamied ñã sử dụng giống hoa lay ơn “Eurovision”
ñể thử ảnh hưởng của việc xử lý thân ngầm với các tác nhân hoá lý khác
nhau: Kinetin, gibberelin, ethephon hoặc chiếu xạ bằng tia gamma. Các thân
ngầm sau khi xử lý ñược trồng và ñược ñánh giá ảnh hưởng của việc xử lý sau
ñó 1 tháng. Sự phân hoá và phát triển của các thuỳ hoa, chồi hoa và sự kéo dài
của bông hoa bị chậm lại do nồng ñộ cao của kinetin, gibberelin, ethephon và
bức xạ bằng tia gamma. Khi giảm nồng ñộ thì sự già hoá của các mô dẫn tăng
lên, các bông hoa dài ra [31].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………20


Năm 1984, Pander và Gaurd ñã thí nghiệm với các chồi ngủ nhỏ của
giống layơn Scarlet ñược chiếu xạ bằng tia gamma (Co60) có liều lượng thấp
(1 krad) ñể nghiên cứu các chỉ số sinh lý trong giai ñoạn 7 tuần sau chiếu xạ.
Các chồi ñược chiếu xạ với liều lượng thấp thường ra mầm cây sớm hơn, tăng
sự hấp thu O2, kích thích hoạt ñộng của men α- amilase trước khi ra mầm và
có sự tăng hàm lượng ñường [27].

250; 500; 1000 rad lên thân ngầm của giống lay ơn “Eurovision” và một
nhóm thân ngầm khác ngâm trong ethephon (nồng ñộ 125; 250; 500; 1000
ppm). Kết quả sau khi trồng thân ngầm (củ) ñã chiếu xạ 45 ngày phun GA3 ở
nồng ñộ 50ppm cho thấy việc chiếu xạ với liều lượng thấp làm tăng tỷ lệ mọc
mầm, làm tăng hoạt ñộng của các auxin và gibberellin và làm giảm hoạt ñộng
của các chất ức chế [31].
- Các nghiên cứu về chọn tạo giống bằng lai hữu tính.
Với những giống lay ơn trồng hiện nay trên thế giới hầu hết không phải
là dòng thuần mà do kết quả của các phép lai (có thể cùng loài hoặc khác
loài), ñây là nguyên nhân chính làm cho các giống lay ơn hiện tại có ñặc ñiểm
rất phong phú, màu sắc ña dạng. Tuy nhiên không phải tất cả các giống thuần
ñều có thể tham gia tạp giao thành công mà chỉ có 10 loại chính thức tham gia
làm cặp bố mẹ [20], [16], [19], [25].
Giống lay ơn ñược lai tạo thành công ñầu tiên do một thầy tu người
Anh tạo ra giữa giống ðỏ Tươi (G.cardinlis Ln) và giống G.carneus vào năm
1880. Sau ñó một thời gian vào năm 1887, Bedinglans ñã tạo thành công giữa
giống (G.psitta cinus) và giống (G.floribundus Jacq), kết quả tạo ra giống
G.gandavensis Van Houtle. Kết quả này ñã tạo ra ñộng lực lớn ñẩy mạnh
công tác chọn tạo giống hoa lay ơn, thu ñược nhiều giống với chất lượng vượt
trội [24].
Sau ñại chiến thế giới thứ 2 ñến nay, một số nước Mỹ, Canada, Hà Lan,
Pháp, ðức ... ñã tiến hành lai tạo, chọn lọc ñược nhiều giống lay ơn có năng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………22


suất, chất lượng cao, ñặc biệt ñã có một số giống có màu sắc rất rực rỡ và ñộ
bền của hoa nên tới 15 ngày.
Theo Ferreira và cộng sự (1990) các giống lay ơn có sức ñề kháng cao
nhất ñối với vi khuẩn Uromyces tranversalis là các giống ñược chọn từ phép lai

hoa Gladioluss (dùng các thể tứ bội, tam bội, nhị bội và các giống Gladiolus
vườn) và một phép lai giữa 2 chi (G.lapaloma x G.cidantherabicolor) chỉ có 2
loại này là không phải tứ bội. Các phép lai 4X x 2X (tứ bội với nhị bội) chỉ
thành công khi thể tứ bội ñược dùng làm cây mẹ: kết quả cụ thể thu ñược
28/29 cây thuộc thể tam bội. G.cidanthera Bicolor Var Murield (2n = 30) chỉ
có thể lai xa với G. Lapaloma và G.Pacifica (2n = 60) khi các giống cây này
dùng làm cây mẹ [20].
- Một số nghiên cứu về công tác chuyển gen :
Năm 1987 Graves và Goldman ñã nghiên cứu sự biểu hiện của gen
T.DNA bằng chuyển gen nhờ vi khuẩn Agrobacterium tumefciens ở chi thực
vật một lá mầm Gladiolus. Tuy nhiên, kết quả thu ñược còn bị hạn chế [28].
Năm 1990, Tina Raknim ñã nghiên cứu ảnh hưởng của colchicine lên
sự ñột biến của cây lay ơn trong ñiều kiện vô trùng, Ông ñã sử dụng
colchicine ở các liều lượng khác nhau: 0; 50; 100 và 200ppm tương ứng với
thời gian xử lý là 6, 12, 24 và 36 giờ. Colchicine ở các nồng ñộ khác nhau ñã
làm giảm khối lượng, kích thước mô sẹo, chiều cao cây nhưng làm tăng ñộ
dày của lá. Mặt khác, Ông không quan sát ñược sự thay ñổi số lượng nhiễm
sắc thể bình thường của cây lay ơn (2n = 60) [16].
- Một số nghiên cứu về kỹ thuật trồng trọt ñối với giống hoa lay ơn.
+ Về mật ñộ, khoảng cách trồng
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ trồng lay ơn ñến sự sinh trưởng,
phát triển và sự ra hoa ở vụ thu, tác giả Maenaka F và các cộng sự (1998) ñã
kết luận trên giống Jessica và Peter Pears cùng ñược trồng ở các mật ñộ 26;
40 và 53 củ/m2 cho thấy mật ñộ không ảnh hưởng tới thời gian ra hoa của

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………24


giống Jessica và thời gian này là 68 ngày. Còn ñối với giống Peter Pears thời
gian ra hoa là 85,6; 89,2 và 93,1 ngày trên các ô trồng ở mật ñộ 26, 40 và 53


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status