ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------------------
GIÁP THỊ THANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ BỆNH THỐI RỄ CỦA
CAO LƯƠNG NGỌT TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN – NĂM 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------------------------
GIÁP THỊ THANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ BỆNH THỐI RỄ CỦA
CAO LƯƠNG NGỌT TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
trong suốt thời gian học tập tại nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Dương Thị Nguyên đã tận tình hướng dẫn cho
tôi trong thời gian thực hiện đề tài và viết luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Viện Bảo vệ thực vật, đặc biệt là Bộ môn Chẩn
đoán Giám định dịch hại và thiên địch đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi tiến hành
một số thí nghiệm trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đặc biệt tới gia đình, người thân, bạn bè của tôi đã luôn
cổ vũ, động viên và đồng hành cùng tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành
đề tài tốt nghiệp.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận
văn không tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong được sự tham gia đóng góp ý kiến của các
thầy cô và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Giáp Thị Thanh
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 3
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
triển của giống KSC 105 và bệnh thối rễ .................................................................. 29
2.3.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ tới sinh trưởng và phát triển của giống
KSC105 và bệnh thối rễ ............................................................................................ 32
2.3.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến giai đoạn sinh trưởng và phát
triển của giống KSC 105 và bệnh thối rễ .................................................................. 32
2.3.5. Đánh giá hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật đối với bệnh thối rễ cao
lương ......................................................................................................................... 33
2.4. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................................. 36
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 37
3.1. Thành phần bệnh hại trên giống cao lương ngọt KCS105 tại Thái Nguyên, vụ
Xuân 2014 ................................................................................................................. 37
3.2. Xác định nguyên nhân gây bệnh thối rễ trên giống cao lương ngọt KCS105 ... 39
3.2.1. Triệu chứng bệnh thối rễ trên giống cao lương ngọt KCS105 ........................ 39
3.2.2. Phân lập vi sinh vật gây bệnh.......................................................................... 40
3.2.3. Kết quả lây bệnh nhân tạo trên cây cao lương con ......................................... 41
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên cứu
đề tài.
- Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin
đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng qui định.
Thái Nguyên, ngày 23 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Giáp Thị Thanh
DT:
Diện tích
FAO:
Food and Agriculture Organization of the United Nations - Tổ chức
Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc.
NS:
Năng suất
NLTT:
Năng lượng tái tạo
NLSH:
Năng lượng sinh học
NSSKLT:
Năng suất sinh khối lý thuyết
NSSKTT:
Năng suất sinh khối thực thu
Bảng 1.5. Thành phần bệnh hại cao lương tại Việt Nam(**) ................................... 26
Bảng 3.1. Thành phần bệnh hại thu thập trên giống cao lương ngọt KCS105 tại Thái
Nguyên (Thái Nguyên, vụ Xuân 2014) .................................................... 38
Bảng 3.2. Các dạng triệu chứng bệnh thối rễ thu được trên đồng ruộng (Thái
Nguyên, 2014) .......................................................................................... 39
Bảng 3.3. Kết quả lây bệnh nhân tạo cho giống cao lương ngọt KCS105 ............... 42
Bảng 3.4. Sự sinh trưởng và phát triển của nấm F. moniliforme trên các loại môi
trường nuôi cấy khác nhau (Viện Bảo vệ thực vật, 2014) ....................... 44
Bảng 3.5. Sự sinh trưởng và phát triển của nấm F. moniliforme trên môi trường
PDA ở các mức nhiệt độ khác nhau (Viện Bảo vệ thực vật, 2014) ......... 44
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời vụ đến các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của
giống cao lương ngọt KCS105 (Vụ Xuân 2014, Thái Nguyên) .............. 46
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của thời vụ đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của KCS105
(Thái Nguyên, Vụ Xuân 2014)................................................................. 47
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của thời vụ đến năng suất và hàm lượng đường của giống cao
lương ngọt KCS105 (Thái Nguyên, vụ Xuân 2014) ................................ 48
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của các thời vụ trồng đến bệnh thối rễ trên giống cao lương
ngọt KCS105 (Thái Nguyên, Vụ Xuân 2014).......................................... 49
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của
giống KCS105 (Thái Nguyên, vụ Xuân 2014) ........................................ 51
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống
cao lương ngọt KCS105 (Thái Nguyên, vụ Xuân 2014) ......................... 52
ix
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất và hàm lượng đường của giống
cao lương ngọt KCS105 (Thái Nguyên, vụ Xuân 2014) ......................... 53
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh thối rễ trên giống cao lương ngọt
KSC 105 (Thái Nguyên, vụ Xuân 2014) .................................................. 54
Hình 3.5. Đồ thị biểu diễn tốc độ sinh trưởng của vi khuẩn Erwinia sp. (Viện Bảo
vệ thực vật, 2014). .....................................................................................45
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang đứng trước cuộc khủng hoảng
năng lượng trầm trọng vì chúng ta đã và đang khai thác, sử dụng các nhiên liệu hóa
thạch nhanh hơn mức tái tạo của tự nhiên.
Đứng trước tình hình đó, Chính phủ Việt Nam đã thực hiện chính sách khuyến
khích sử dụng đa dạng hóa các nguồn năng lượng như: năng lượng hạt nhân, năng
lượng nước, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, và đặc biệt là năng lượng sinh học.
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Đề án phát triển năng lượng sinh học đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2025” [4] với mục tiêu đến năm 2025, Việt Nam sẽ sản xuất
được 1,8 triệu tấn ethanol và diesel sinh học. Cho đến nay, Việt Nam đã và đang xây
dựng 4 nhà máy sản xuất ethanol sinh học với tổng công suất gần 300.000 tấn/năm
(gần 400 triệu lít/năm). Con số này mới chỉ đáp ứng được 1/2 nhu cầu xăng sinh học
theo ước tính đến năm 2025 (600.000 tấn, tương ứng với 760 triệu lít). Để đảm bảo
nguồn nguyên liệu bền vững cho sản xuất năng lượng sinh học, Việt Nam đang tập
trung nghiên cứu phát triển cây cao lương ngọt vì cao lương ngọt một cây trồng C4,
sinh trưởng nhanh, có sinh khối và hàm lượng đường lớn và đang được đánh giá là
cây trồng tiềm năng nhất để phát triển năng lượng sinh học. Ngoài ra, cao lương ngọt
còn là một nguồn nguyên liệu rất quan trong trong sản xuất thức ăn gia súc đặc biệt là
thức ăn cho bò sữa.
Cao lương ngọt có giá trị dinh dưỡng cao, có khả năng chịu hạn, chứa hàm
lượng protein cao (cao hơn so với ngô), ít chất béo và không có carotene. Cao lương
ngọt có tiềm năng năng suất sinh khối rất cao có thể đạt 200-300 tấn/ha (trong điều
kiện Việt Nam), và có nhiều giá trị sử dụng, đặc biệt phục vụ sản xuất năng lượng
Để có thể đưa cao lương ngọt vào sản xuất đại trà tại Việt Nam, cần phải có
thêm những nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh tác làm cơ sở xây dựng qui
trình quản lý cây trồng tổng hợp để cao lương ngọt sinh trưởng, phát triển và có khả
năng chống chịu cao hơn với các đối tượng sau bệnh hại.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng
của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và bệnh thối rễ của cao
lương ngọt tại Thái Nguyên”.
3
2. Mục tiêu của đề tài
- Xác định nguyên nhân gây bệnh thối rễ, đặc điểm phát sinh, phát triển, gây
hại của bệnh nhằm đưa ra biện pháp quản lý tốt nhất hạn chế tối đa mức độ gây hại
của bệnh.
- Xác định được thời vụ trồng, mật độ trồng và lượng phân bón phù hợp tạo
điều kiện cho cao lương ngọt sinh trưởng phát triển tốt, hạn chế tối đa mức độ gây hại
của bệnh thối rễ tại Thái Nguyên.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Là cơ sở đưa ra khuyến cáo về thời vụ trồng, mật độ trồng, lượng phân bón
phù hợp để cao lương ngọt sinh trưởng phát triển tốt, hạn chế tối đa mức độ gây hại
của bệnh thối rễ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả của đề tài sẽ góp phần đưa cao lương ngọt vào cơ cấu cây trồng, mở
rộng, và phát triển sản xuất cao lương ngọt ở Việt nam; cũng như đóng góp vào việc
thực hiện thành công “Đề án phát triển năng lượng sinh học đến năm 2015, tầm nhìn
đến năm 2025” của Thủ tướng Chính phủ.
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất năng lượng sinh học
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất năng lượng sinh học trên thế giới
NLSH được hình thành từ các hợp chất có nguồn gốc động thực vật (sinh học)
như nhiên liệu chế xuất từ chất béo của động thực vật (mỡ động vật, dầu dừa,...),
ngũ cốc (lúa mỳ, ngô, đậu tương...), chất thải trong nông nghiệp (rơm, rạ, phân,...);
sản phẩm thải trong công nghiệp (mùn cưa, sản phẩm gỗ thải...). Loại nhiên liệu này
có nhiều ưu điểm nổi bật so với các loại nhiên liệu truyền thống (dầu khí, than
đá...): (1) Thân thiện với môi trường: NLSH ít sản sinh ra khí gây hiệu ứng nhà kính
và ít gây ô nhiễm môi trường hơn các loại nhiên liệu truyền thống; (2) nguyên liệu
để sản xuất NLSH rất phong phú và có thể tái tạo được, có khả năng sản xuất và
cung cấp với số lượng lớn để thay thế khi giá xăng dầu khoáng ngày càng tăng. (3)
Sử dụng NLSH thuận tiện và đơn giản bên cạnh các dạng nhiên liệu khác, có thể sử
dụng xăng pha ethanol và xăng khoáng lẫn nhau, thay thế cho nhau được mà không
cần thay đổi các động cơ và mạng lưới phân phối hiện có; (4) Công nghệ sản xuất
Ethanol, dầu mỡ động thực vật và pha chế NLSH không phức tạp như công nghệ
lọc hoá dầu và việc đầu tư sản xuất cũng thấp hơn nhiều, có thể sản xuất với các
quy mô khác nhau.
Năng lượng sinh học (NLSH) đang là xu thế phát triển tất yếu trong số các
nguồn năng lượng thay thế dầu mỏ đang sử dụng hiện nay (năng lượng gió, năng
lượng mặt trời, năng lượng hạt nhân…); NLSH đang được các quốc gia định hướng
sử dụng rộng rãi, nhất là ở các nước nông nghiệp và nhập khẩu nhiên liệu.
Hiện nay có khoảng 50 nước ở khắp các châu lục khai thác và sử dụng
NLSH ở các mức độ khác nhau. Sản xuất ethanol sinh học làm nhiên liệu sinh
học toàn cầu đã tăng mạnh trong giai đoạn 10 năm gần đây, từ dưới 20 triệu tấn
năm 2003 đến đạt hơn 65 triệu tấn vào năm 2013 (Bảng 1.1).
Năm 2013, khu vực Bắc Mỹ đứng đầu thế giới về sản xuất năng lượng sinh
học (30 triệu tấn) chiếm 50% tổng sản lượng của toàn thế giới, trong đó sản
lượng Ethanol chiếm đa số (gần 25 triệu tấn), còn lại là biodiesel chiếm khoảng
hơn 9 triệu tấn. Tương tự như vậy, khu vực Nam và Trung Mỹ sản xuất khoảng
7,478
13,456
21,697
27,27
28,44
4,6
113
133
461
721
998
1,011
1,6
5,339
7,612
11,323
13,962
13,547
15,783
16,8
KV Nam và Trung
Mỹ
7,227
8,093
12,347
15,911
16,904
18,757
11,3
Pháp
368
3
80
241
1,255
1,182
-5,6
KV Châu Âu
1,619
3,157
6,826
10,280
11,133
10,988
-1,0
Trung Quốc
Thái Lan
-
52
138
618
994
1,251
26,2
491
834
1,732
3,320
5,406
6,071
12,6
tấn (2013); tăng 4,2 lần so với thời điểm năm 2003. Khu vực Bắc Mỹ có tổng sản
lượng NLSH cao nhất đạt 29,505 triệu tấn, cao gấp 2,5 lần khu vực châu Âu
(10,988 triệu tấn). Khu vực Nam và Trung Mỹ có sản lượng 18,757 triệu tấn cao
gấp 3 lần khu vực châu Á (6,071 triệu tấn). Trong năm 2013, hầu hết các quốc gia
đều có sản lượng cao hơn so với năm 2012 nhưng Pháp, Đức và Ai-len đều giảm
7
sản lượng so với năm 2012 dẫn tới tổng sản lượng của toàn châu Âu giảm 1% so
với năm 2012. Ở khu vực châu Mỹ, Argentina cũng giảm sản lượng 17,3% so với
năm 2013 (Bảng 1.1).
Nước sản xuất xăng sinh học lớn nhất là Mỹ với 28,440 triệu tấn, tiếp theo là
Brazil với 15,783 triệu tấn. Sản lượng của hai nước này chiếm 67% tổng sản lượng
xăng sinh học trên thế giới.
Mỹ hiện là quốc gia sản xuất ethanol lớn nhất thế giới và để khuyến khích sử
dụng nhiêu liệu sạch, chính phủ đã thực hiện việc giảm thuế 0,50 USD/gallon
ethanol và 1 USD/gallon diesel sinh học, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ sản xuất
NLSH. Người đứng đầu Nhà trắng đã tuyên bố sẽ đưa nước Mỹ thoát khỏi sự phụ
thuộc dầu mỏ từ nước ngoài, bằng cách đầu tư lớn cho R&D để tạo công nghệ mới
sản xuất năng lượng sạch và NLSH.
Brazil là quốc gia đầu tiên sử dụng ethanol làm nhiên liệu ở quy mô công
nghiệp từ năm 1970. Tất cả các loại xăng ở quốc gia này đều pha khoảng 25%
ethanol (E25), mỗi năm tiết kiệm được trên 2 tỷ USD do không phải nhập dầu mỏ.
Hiện tại, ở nước này có 3 triệu ôtô sử dụng hoàn toàn ethanol và trên 17 triệu ôtô sử
dụng E25. Thành công này bắt nguồn từ chương trình Proalcool của Chính phủ
được thực thi từ năm 1975, chương trình này đã trở thành mẫu hình cho nhiều quốc
gia khác tham khảo.
Ở Nhật Bản, chính phủ đã ban hành chiến lược năng lượng sinh khối (Nippon
Biomas Strategy) từ năm 2003 và hiện nay đang tích cực thực hiện Dự án phát triển các
âu đều có chương trình NLSH như: Đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Italia, Hà Lan,
Thụy Điển, Bồ Đào Nha, Thụy Sĩ, Áo, Bungari, Ba Lan, Hungari, Ucraina, Belarus,
Nga, Slôvakia... Ngay tại Lào cũng đang xây dựng nhà máy sản xuất diesel sinh học
ở ngoại ô thủ đô Viên Chăn. Một số nước châu Phi như Gana, Tanjania... cũng đang
tiếp cận đến NLSH.
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất năng lượng sinh học tại Việt Nam
Việt Nam là đất nước nông nghiệp và hàng năm phải nhập khẩu xăng dầu với
sản lượng rất lớn để phục vụ nhu cầu trong nước. Trong điều kiện nhiên liệu hóa thạch
ngày càng cạn kiệt, giá nhiên liệu liên tục tăng như hiện nay thì việc nghiên cứu tìm ra
nguồn năng lượng mới, năng lượng tái tạo (NLTT) thay thế năng lượng truyền thống
là một giải pháp hết sức cấp bách. Năng lượng sinh học nói chung là một loại NLTT
được coi là một trong những nhiên liệu thân thiện với môi trường và hiện nay đang
được phát triển mạnh mẽ trên thế giới.
Nghiên cứu và phát triển nguồn năng lượng sinh học có ý nghĩa hết sức to lớn
đối với vấn đề an ninh năng lượng quốc gia; đồng thời góp phần thúc đẩy phát triển
bền vững kinh tế nông thôn theo hướng hàng hóa và công nghiệp hóa. Xuất phát từ
xu hướng đó, ngày 20/11/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định số
9
177/2007/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Đề án phát triển nhiên liệu sinh học đến năm
2015, tầm nhìn đến năm 2025”. Quyết định này đã tạo hành lang pháp lý, chính
sách và các kế hoạch đầu tư phát triển nhiên liệu sinh học. Theo mục tiêu đặt ra
trong đề án, đến năm 2010 Việt Nam phải sản xuất được 5.000 tấn ethanol sinh học;
năm 2015 là 250.000 tấn ethanol và biodiesel; năm 2025 là 1,8 triệu tấn ethanol và
biodiesel…
Để đạt được những mục tiêu đề ra trong đề án này, Chính phủ Việt Nam đã
khuyến khích những nghiên cứu về phát triển nhiên liệu sinh học mới trong đó đặc
sản xuất điện, nhiệt cho nhà máy, góp phần giảm chi phí sản xuất, tăng lợi nhuận. Việt
Nam sẽ đẩy mạnh phát triển nhiên liệu sinh học và mục tiêu dự kiến đến năm 2025 sẽ
sản xuất và đưa vào sử dụng xăng E5 (95% xăng khoáng và 5% ethanol) và dầu B5
(95% diezel khoáng và 5% diezen sinh học) trên phạm vi cả nước, đáp ứng đủ nhu cầu
thị trường.
Bảng 1.2. Nhu cầu nhiên liệu sinh học của Việt Nam từ 2010 - 2050
Dự đoán của chính phủ Việt Nam (2007)
Dự đoán của ADB (2009)
Xăng % trên
Xăng % trên
Ethanol
Ethanol
Tổng
SH tổng nhu Tổng
SH tổng nhu
Năm
(nghìn
(nghìn
(nghìn cầu về NLSH
NLSH
(nghìn cầu về
tấn)
tấn)
tấn)
xăng
tấn)
xăng
2010 7,5
2015 250
1.091
1.920
3.708
12.500
5
8
10
20
(Nguồn: ADB., 2009)[12]
Đẩy mạnh phát triển nhiên liệu sinh học là giải pháp thay thế một phần nhiên
liệu hóa thạch truyền thống hiện nay, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng và bảo
vệ môi trường. Tại Việt Nam, một số dự án liên quan đến nhiên liệu sinh học đã và
đang triển khai trong nước như: Nghiên cứu và sản xuất nhiên liệu sạch đã được
Petrolimex, Petro VietNam... triển khai và đã có những kết quả. Đại học Bách Khoa
TP. HCM đã pha chế, thử nghiệm để chứng minh ethanol có thể thay thế xăng dùng
làm nhiên liệu cho động cơ đốt trong. Viện Hóa học Công nghiệp VN, Viện Khoa
học Vật liệu ứng dụng – Viện KH&CN Việt Nam đã triển khai sản xuất điêzen sinh
học từ dầu, mỡ động thực vật (biodiesel thế hệ 1). Viện Nghiên cứu rượu bia NGK
cũng đã nghiên cứu và đưa ra các kết quả về sử dụng ethnol làm nhiên liệu thay thế
cho một số loại động cơ. Công ty Phụ gia dầu mỏ APP đã pha chế, thử nghiệm sản
xuất mỡ bôi trơn từ mỡ thực vật hoá học. Viện Công nghệ thực phẩm đã và đang
nghiên cứu sản xuất ethanol từ phế thải nông nghiệp... Nhiều đơn vị trong đó có
APP, Sài Gòn Petro, công ty mía đường Lam Sơn... đã lên kế hoạch pha chế thử
11
xanh xám, gân lá màu tối.
iii
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề ............................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài .................................................................................................. 3
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................... 3
3.1. Ý nghĩa khoa học ................................................................................................. 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
1.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất năng lượng sinh học ....................................... 5
1.2.1. Tình hình nghiên cứu và sản xuất năng lượng sinh học trên thế giới ............... 5
1.2.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất năng lượng sinh học tại Việt Nam .............. 8
1.3. Đặc điểm sinh học của cao lương ...................................................................... 11
1.3.1. Đặc điểm thực vật học..................................................................................... 11
1.3.2. Nguồn gốc, phân bố và điều kiện ngoại cảnh ................................................. 12
1.4. Ứng dụng của cây cao lương trong sản xuất năng lượng sinh học .................... 13
1.5. Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cao lương ngọt ............................................... 16
1.5.1. Nghiên cứu về thời vụ trồng ........................................................................... 16
1.5.2. Nghiên cứu về mật độ trồng ............................................................................ 16
1.5.4. Nghiên cứu về bệnh hại cao lương.................................................................. 17
1.5.4.1. Bệnh thối rễ Fusarium .................................................................................. 21
1.5.4.2. Bệnh thối rễ Pythium ................................................................................... 22
1.5.4.3. Bệnh thối rễ Periconia (Periconia circinata (Mang.) Sacc.) ....................... 23
1.6. Nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cao lương ngọt tại Việt Nam ......................... 25
P thường được sử dụng cho trâu bò. Chính vì vậy, thân lá cao lương ngọt sau khi ép
dịch đường vẫn có giá trị làm thức ăn chăn nuôi rất tốt, hơn hẳn so với mía
(Seetharama et al., 2009) [43].