Ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và chất lượng hoa lily giống sorbonne trồng trong điều kiện nhà lưới tại tiên du bắc ninh vụ đông năm 2008, - Pdf 78

Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
----------





----------

nguyễn xuân kết

ảnh hởng của một số biện pháp kỹ thuật đến
sinh trởng, phát triển và chất lợng hoa Lily
giống Sorbonne trồng trong điều kiện nhà lới
tại Tiên Du Bắc Ninh vụ đông năm 2008

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: trồng trọt
Mã số: 60.62.01
Ngời hớng dẫn khoa học: ts. nguyễn thị kim thanh

Hà Nội - 2009
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iLời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

TS. Nguyễn Thị Kim Thanh, ngời đ tận tình giúp đỡ, hớng dẫn tôi thực
hiện đề tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến Giám đốc công ty CPXD Vạn Xuân đ
tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi đợc tham gia khoá đào tạo này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Sinh lý thực
vật - Khoa Nông học Trờng ĐH Nông nghiệp Hà Nội, các cán bộ công
nhân viên Chi nhánh công ty CPXD Vạn Xuân tại Bắc Ninh đ tạo điều kiện,
hớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu để có thể hoàn
thành luận văn này.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia đình, bạn bè đ tạo
điều kiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà nội, ngày... tháng.. năm 2009
Tác giả luận văn Nguyễn Xuân Kết
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
iiimục lục
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu vi
Danh mục bảng viii
Danh mục các hình ix
1. Mở đầu 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích, yêu cầu 2

4.2.2. ảnh hởng của giá thể trồng đến sinh trởng phát triển của bộ rễ
cây hoa lily qua các thời kỳ. 48
4.2.3. ảnh hởng của giá thể trồng đến hiện tợng cháy lá sinh lý của
cây hoa lily Sorbonne 53
4.2.4. ảnh hởng của giá thể trồng đến một số chỉ tiêu thân lá và thời
gian sinh trởng của cây hoa lily 54
4.2.5. ảnh hởng của giá thể trồng khác nhau đến chất lợng cây hoa lily 57
4.2.6. ảnh hởng của giá thể trồng đến hiệu quả kinh tế sản xuất hoa lily 59
4.3. ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu đến
sinh trởng phát triển, chất lợng cây hoa lily sorbonne. 63
4.3.1. ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu đến
sinh trởng phát triển của mầm và bộ rễ củ hoa lily 65
4.3.2. ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh đến tăng trởng
chiều cao cây qua các thời kỳ theo dõi 66
4.3.3. ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu đến
hiện tợng cháy lá sinh lý cây hoa lily Sorbonne 69
4.3.4. ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu đến
một số chỉ tiêu thân lá và thời gian sinh trởng cây hoa lily 71
4.3.5. ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu đến
chất lợng cây hoa lily 73
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
v4.3.6. ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu đến
hiệu quả kinh tế sản xuất hoa lily 75
4.4. Nghiên cứu ảnh hởng của thời điểm tới nớc trong ngày đến
sinh trởng, năng suất, chất lợng cây hoa lily và thời điểm thu
hoạch hoa. 78
4.4.1. Nghiên cứu ảnh hởng của thời điểm tới nớc trong ngày đến

viidanh mục bảng
STT Tên bảng Trang
2.1 Nhiệt độ tối thích của một số giống lily qua các thời kỳ sinh
trởng [33] 13

2.2 Các yếu tố dinh dỡng cần thiết cho hoa lily[36] 15

2.3 Diện tích sản xuất hoa lily ở miền Bắc Việt Nam qua một số năm 18

4.1 ảnh hởng của thời gian che sáng đến tăng trởng chiều cao cây
hoa lily qua các thời kỳ 31

4.2 ảnh hởng của thời gian che sáng đến một số chỉ tiêu thân, lá và
thời gian sinh trởng cây hoa lily 33

4.3 ảnh hởng của thời gian che sáng đến hiện tợng cháy lá sinh lý
cây hoa lily Sorbonne. 37

4.4 ảnh hởng của thời gian che sáng đến chất lợng cây hoa lily 39

4.5 Hiệu quả đầu t sản xuất hoa lily Sorbonne áp dụng các chế độ
che sáng. 43

4.6 ảnh hởng của giá thể trồng đến tăng trởng chiều cao cây qua
các thời kỳ. 47

4.7 ảnh hởng của giá thể trồng đến sinh trởng phát triển của bộ rễ

4.16 ảnh hởng của thời gian trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu đến
chất lợng cây hoa lily 73

4.17 Hiệu quả đầu t sản xuất hoa lily Sorbonne áp dụng phơng pháp
trồng trong kho lạnh giai đoạn đầu 76

4.18 ảnh hởng của thời điểm tới nớc trong ngày đến tăng trởng
chiều cao cây hoa lily qua các thời kỳ. 80

4.19 ảnh hởng của thời điểm tới nớc trong ngày đến một số chỉ
tiêu thân lá và thời gian sinh trởng của cây hoa lily 82

4.20 ảnh hởng của thời điểm tới nớc trong ngày đến chất lợng
cây hoa lily 85

4.21 Hiệu quả đầu t sản xuất hoa lily Sorbonne ở các chế độ tới
nớc 87Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
ixdanh mục các hình
STT Tên hình Trang
2.1 Vị trí phân bố của các giống lily nguyên sản trên thế giới Châu
Âu; b. Châu Mỹ; c. Châu á 4

3.1 Giống hoa Lily Sorbonne 22


các thời kỳ 80

4.14 Thời gian sinh trởng của hoa Lily Sorbonne ở các chế độ tới nớc 83

4.15 Số nụ hoa và kích thớc nụ ở các chế độ tới nớc 85
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
11. mở đầu

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay khi nhu cầu cuộc sống của con ngời ngày càng đợc nâng cao,
bên cạnh những nhu cầu vật chất thiết yếu thì hoa là món ăn tinh thần không
thể thiếu và đang rất đợc a chuộng. Trên thế giới cũng nh ở nớc ta hiện
nay việc trồng và sản xuất hoa đ đạt đợc nhiều thành tựu to lớn, ngày càng
có nhiều giống hoa mới đợc chọn tạo với công nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện
đại. Đây cũng là ngành sản xuất tạo ra thu nhập cao cho ngời lao động.
ở nớc ta trồng và sản xuất hoa đ và đang phát triển mạnh mẽ ở tất cả các
vùng miền với đa dạng các loại hoa nh: lan, lily, hồng, cúc, cẩm chớng, đồng
tiền...để phục vụ nhu cầu trong nớc và đ có xuất khẩu. Trong các loại hoa này
thì lan và lily đang đợc coi là những cây chiến lợc cho lợi nhuận rất cao.
Hoa lily là loại hoa mới đợc nhập về và trồng ở miền Bắc nớc ta trong
những năm gần đây. Ban đầu chỉ ở quy mô nhỏ mang tính chất nghiên cứu,
thử nghiệm. Nhng do có vẻ đẹp tự nhiên, hơng thơm thanh nh và độ bền
lâu hoa lily đ chiếm đợc cảm tình của ngời tiêu dùng, nhu cầu của thị
trờng và giá trị thơng phẩm của hoa ngày càng tăng cao. Trớc thực tế đó đ
có nhiều cơ quan nghiên cứu, các doanh nghiệp đầu t vốn kỹ thuật nghiên
cứu phát triển. Trong khoảng thời gian rất ngắn ( cha đến 10 năm) từ chỗ chỉ
trồng thử nghiệm vài trăm đến vài nghìn củ giống ở các cơ quan, viện nghiên

vụ đông năm 2008.
1.2.Mục đích, yêu cầu
1.2.1.Mục đích
Đánh giá những tác động của các biện pháp kỹ thuật nghiên cứu đến sinh
trởng, phát triển, năng suất và chất lợng hoa lily Sorbonne. Trên cơ sở đó
đề xuất những biện pháp kỹ thuật cải tiến nhằm nâng cao năng suất và chất
lợng hoa lily.
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
31.2.2.Yêu cầu
- Nghiên cứu xác định thời gian che sáng phù hợp cho giống Sorbonne
trồng trong nhà lới, ở điều kiện vụ đông.
- Xác định giá thể trồng thích hợp để tăng năng suất chất lợng hoa lily.
- Xác định tầm quan trọng và vai trò của biện pháp trồng trong kho lạnh
giai đoạn đầu đối với sinh trởng và chất lợng hoa lily.
- Xây dựng chế độ tới nhằm nâng cao chất lợng hoa lily và điều khiển
thời gian thu hoạch hoa.
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu là những dẫn liệu khoa học về ảnh hởng của các
yếu tố ánh sáng, chế độ nớc, nhiệt độ thấp, giá thể trồng đến khả năng sinh
trởng phát triển, khả năng ra hoa và chất lợng hoa của cây lily.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trong học tập, giảng dạy và
nghiên cứu về cây hoa lily.
1.3.2. ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở cho việc đề xuất biện pháp kỹ
thuật cải tiến trồng cây hoa lily trong nhà lới nhằm nâng cao chất lợng và
hiệu quả trồng lily cho ngời sản xuất.

a) b)
A B
C
Hình 2.1: Vị trí phân bố của các giống lily nguyên sản trên thế giới [22]
Châu Âu; b. Châu Mỹ; c. Châu á
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
5ở châu Âu lily phân bố từ Đại Tây Dơng qua Địa Trung Hải và từ giữa
Châu Âu tới vùng núi Capcadơ, Ural của Nga. Đa phần các giống lily Châu
Mỹ phân bố từ Đại Tây Dơng sang phía tây của lục địa, một phần nhỏ các
giống phân bố giáp Thái Bình Dơng. Còn ở Châu á các giống lily chủ yếu
phân bố ở khu vực Đông á và từ Đông á kéo dài qua vùng núi Capcadơ, Ural
của Nga; từ Đông á qua phía bắc ấn Độ [22].
John M. Dole [28] cho rằng lily phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới và hàn đới
bắc bán cầu, một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới từ 1200 m nh Trung Quốc, ấn
Độ, Indonesia. Trung Quốc là nớc có nhiều chủng loại lily nhất và cũng là
trung tâm nguồn gốc lily trên thế giới.
Trung Quốc là nớc có rất nhiều loài lily và là một trong những trung tâm
khởi nguyên của lily, ở đây chủng loại rất phong phú và có rất nhiều loài đặc

(Monocotyendones) phân lớp hành (lilidae), bộ hành (liliales), họ hành
(liliaceae), chi (lilium) [1], [24], [33].
Theo tác giả Đặng Văn Đông [3] các giống trồng trọt đợc chia thành 3
nhóm:
- Dòng lily thơm lai( Longiflorum hybrids)
- Dòng á châu lai( Asiatic hybrids)
- Dòng lai Phơng Đông( Oriental hybrids)
Hiện nay trên thế giới đang mở rộng diện tích trồng các giống dòng lai
thơm với lai á châu (L/A) và dòng lai thơm với Phơng Đông (L/O) để dung
hoà u điểm của hai giống
Theo các nhà trồng trọt Hà Lan [35], [36] các giống lily trồng hiện nay
đợc chia thành nhiều nhóm dựa trên nguồn gốc phát sinh và quá trình lai tạo
giống, đó là: Longiflorum, Asiatic, Oriental, L/A, OT, LO
2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới và ở Việt Nam
2.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily trên thế giới
2.2.1.1. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới
Theo Hoàng Ngọc Thuận [16], sản xuất hoa cắt và trồng chậu đang nhanh
chóng lan rộng trên toàn thế giới, theo thống kê mới đây có 145 quốc gia
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
7trồng hoa trên toàn thế giới. Diện tích hoa cắt cành và giá trị sản lợng trên
thế giới đang tăng nhanh, dựa trên 17 nớc sản xuất hoa quan trọng nhất với
diện tích ớc lợng hiện nay vào khoảng 60.000 ha.
Theo Triệu Tờng Vân và cộng sự [33], hoa lily cắt cành đợc phát triển
rất nhanh trong những năm gần đây, đặc biệt là ở Châu Âu. Diện tích sản xuất
củ hoa lily giống trên thế giới khoảng 4500(km
2
). Trong đó riêng Hà Lan là

Kenia là nớc sản xuất hoa chủ yếu của Châu Phi và cũng là nớc xuất
khẩu hoa tơi sang Châu Âu lớn nhất chủ yếu là các loại: hoa phăng 317 km2;
hoa ly 112.000 ha; hoa hồng 80.000 ha. Mỗi năm xuất hoa sang Châu Âu trị
giá là 6 tỷ 500 triệu USD [33].
Những năm 1980 Mỹ bắt đầu trồng hoa lily chậu và họ cho ra đợc rất nhiều
giống trồng trong chậu. Năm 1997 giá trị hoa lily chậu đạt 3 tỷ 499 triệu USD
chiếm 5% tổng giá trị hoa chậu cả nớc. Ngoài ra vùng Barvede Heredia ở
Petorica do có nhiều đất bazan màu mỡ và nhiệt độ trung bình từ 14-23
o
C là điều
kiện tốt nhất cho hoa lily, cũng là nơi cung cấp 1 lợng lớn hoa lily cho nớc Mỹ.
Trung Quốc là nớc trồng lily lâu đời song trớc đây chủ yếu là trồng lily
làm thuốc và làm thực phẩm. Hoa lily Lan châu rất nổi tiếng; ở Cam Túc có
diện tích trồng lớn, sau đó là lily dại đợc trồng nhiều ở Hồ Bắc, Hồ Nam.
Lily làm cảnh có các dòng lily thơm, lily Hồ Bắc, sơn đan, lily làm thuốc
chủ yếu trồng trong vờn gia đình. Hiện nay, sản xuất hoa lily cắt cành đang
đợc phát triển mạnh tuy nhiên trình độ và kỹ thuật sản xuất còn lạc hậu hơn
Hà Lan, Nhật Bản và nhiều nớc tiên tiến khác [33].
Vân Nam đợc mệnh danh là vơng quốc hoa của Trung Quốc hiện nay về
diện tích và sản lợng cành cắt đứng đầu cả nớc. Đây cũng là nơi có rất
nhiều hoa ly hoang dại. Vì có u thế đặc biệt về thiên nhiên nên nhiều nhà đầu
t trong và ngoài nớc đ đầu t vào đây để trồng hoa. Hiện nay diện tích hoa
ly cắt cành ở đây là 9000 mẫu (450 ha), sản lợng là 2201 triệu cành. Diện
tích trồng củ giống là 1800 mẫu (120 ha), sản lợng 2 tỷ 600 triệu củ có 12
công ty. Hoa lily ở đây đ đợc xuất khẩu sang Nhật và Đông Nam á [33].
Công nghệ sản xuất hoa lily cắt cành ở Đài Loan cũng rất tiên tiến. Năm
2001 nớc này đ có 490 ha trồng hoa lily, trong đó xuất khẩu hoa lily cắt
cành đạt 7,4 triệu USD [3].
ở Italia diện tích trồng hoa là 8000 ha thì hoa lily chiếm khoảng 1/4, hàng
năm thu về tới 71 triệu USD (trong khi đó tổng giá trị thu đợc từ việc sản

pH quá thấp kết quả là rễ sẽ hút d thừa các nguyên tố nh Mn, Al và Fe, và
nếu nh pH quá cao sẽ gây ra sự hút không đủ các chất nh P, Mn và Fe và
các loại dinh dỡng khác. Tốt nhất nên duy trì pH từ 6-7 cho giống lai Asiatic,
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
10nhóm Longiflorum và L/A, đối với giống lai Oriental thì pH từ 5.5 - 6.5 [36].
Để giảm pH nên sử dụng các sản phẩm than bùn đối với tầng đất mặt. Khi
sử dụng phân, tốt nhất nên sử dụng phân chuồng hoai mục (nớc giải), điều
này sẽ làm giảm pH.
Để tăng pH nên sử dụng hỗn hợp vôi bột hoặc vôi trộn với đất trớc khi
trồng. Trong trờng hợp mà pH rất thấp thì sau khi bón vôi tốt nhất là để ít
nhất 1 tuần trớc khi trồng. Trong suốt quá trình sinh trởng của cây cũng nên
sử dụng phân bón, nh là phân nitrat-N, nó cũng tăng độ pH [36].
Hoa lily thuộc vào nhóm cây mẫn cảm với muối vì thế nồng độ muối trong
đất cao sẽ hạn chế quá trình hút nớc qua rễ, do đó nó làm ảnh hởng đến độ
dài sinh trởng các bộ phận của cây.
Nồng độ muối của đất ảnh hởng bởi 3 nhân tố sau:
- Nồng độ muối trong phân bón.
- Nồng độ muối của nớc tới.
- Nồng độ dinh dỡng của vụ trớc.
Phải lấy 1 mẫu đất trớc khi trồng ít nhất là 6 tuần, để có thông tin về pH
của đất, tổng lợng muối và nồng độ Clo, nồng độ dinh dỡng có trong đất.
Tổng lợng muối không quá 1ms, nồng độ Clo không quá 50mg/l. Nếu nồng
độ muối hoặc Clo cao hơn, thì phải hạ thấp những chỉ số này bằng cách dùng
nớc để ngâm đất và phải đảm bảo đất đợc làm ngập hoàn toàn trớc khi
trồng [36].
Khi sử dụng các loại phân mới đảm bảo nồng độ muối không đợc quá
cao và không đợc sử dụng lớn số lợng phân nhân tạo cùng một lúc [36].

Một hệ thống tới trên cao cần một số các trang thiết bị kỹ thuật sau:
Chiều cao của hệ thống nên là giữa 1.60 đến 2.15m.
Khoảng cách giữa các ống tới nên là 2.20 3.20cm.
Khoảng cách giữa vòi phun dải ở dọc một ống tới ít nhất là 1m.
Mỗi vòi phun dải nên cung cấp xấp xỉ 4l nớc/1.
áp lực phun dải nên là 1.5 2bar (kg/cm
2
).
Khả năng thấm nớc là 1 400microns. Chắc chắn là không tốt khi làm
ngập nớc trong đất đối với thời gian cây hoa sinh trởng, điều này ảnh hởng
xấu đến cấu trúc của cây hoa[36].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
12Về nhiệt độ, đối với hoa lily bộ rễ khoẻ là một trong những điều quan trọng
nhất để đạt đợc một sản phẩm chất lợng cao. Nhiệt độ thích hợp nhất cho hoa
lily sinh trởng thời gian đầu dao động trong khoảng 12-13
0
C (1/3 chu kỳ sinh
trởng của cây hoặc ít nhất là cho đến khi các bộ phận rễ đ trởng thành). Nếu
nhiệt độ thấp hơn trong thời gian đầu thì nó sẽ kéo dài thời gian sinh trởng
không cần thiết và nếu nh nhiệt độ cao hơn 15
0
C thì sẽ làm cho chất lợng sản
phẩm kém hơn [31], [36].
Trong suốt thời kỳ nhiệt độ cao nên giữ nhiệt độ đất ở mức thấp đầy đủ.
Và nếu có thể giai đoạn này đợc giữ kéo dài từ lúc trồng cho đến khi hình
thành các bộ phận rễ. Hệ thống làm mát này bao gồm các ống dẫn dẻo đợc
đặt ở một chiều sâu xấp xỉ 45cm. Nhiệt độ đất đợc điều chỉnh và duy trì ở
Theo Triệu Tờng Vân [33], nhiệt độ thích hợp cho lily sinh trởng ban
ngày 20 25
0
C, ban đêm 13 17
0
C, dới 5
0
C và trên 28
0
C sự sinh trởng bị
ảnh hởng.
Bảng 2.1: Nhiệt độ tối thích của một số giống lily
qua các thời kỳ sinh trởng [33]
Thời kỳ phân hoá hoa Thời kỳ phát dục mầm hoa
Nhóm giống
T
0
ngày T
0
đêm T
0
đất T
0
ngày T
0
đêm T
0
đất

0
C tỷ lệ nảy mầm cao nhất. Nhng xử lý 5
0
C trong 2
tuần và gieo hạt khi 20
0
C thì chỉ cần 21 ngày là nảy mầm đợc 50%.
Nhiệt độ còn điều tiết sự phân hoá hoa và ra hoa. Các dòng lai thơm, lai á
Châu đều yêu cầu phải có thời gian nhiệt độ lạnh nhất định mới ra hoa. Kết
quả nghiên cứu của Roh năm 1972 - 1973 [33] cho thấy liên tục xử lý củ ở
12,8
0
C với 2 giống Ace và Nellie White làm thân mọc nhanh. Xử lý củ giống
Ace ở nhiệt độ 1,7/12,8
0
C; 1,7/7,2
0
C hoặc 7,2
0
C/1,7
0
C làm nụ ra rất nhiều.
Roh còn phát hiện ở chu kỳ quang 16 giờ từ khi mọc đến lúc ra nụ, duy trì
nhiệt độ ngày 21,1
0
C, đêm 12,8
0
C có thể làm cho dòng lily thơm ra hoa sớm
hơn và làm tăng số lợng nụ đợt 2, đợt 3 Nhiệt độ 7,2
0

kính và không sử dụng nhà trồng bị che bóng xung quanh. Những ngời trồng
cây cũng nên biết về việc sử dụng màn che cây, bao gồm các màn che bằng
nhựa, nó sẽ làm giảm đáng kể sự hấp thu ánh sáng vào trong nhà kính [36].
Mức độ ánh sáng tối thiểu trong nhà trồng đối với giống Asiatic là 300wh/m
2

hoặc 190 Joules/cm
2
/ngày (PAR= Photosynthetically actve Radiation). Tuy
nhiên ánh sáng trong ngày cần đợc bổ sung khi nụ 1-2cm [36].
Khi có 50% số nụ hoa xuất hiện thì hoa lily yêu cầu cần thời gian chiếu sáng
ngày dài, giai đoạn này kéo dài trong khoảng 6 tuần tiếp theo hoặc cho đến khi
các nụ hoa hình thành đầy đủ. Để kéo dài thời gian chiếu sáng ngày, có thể sử
dụng ánh sáng nhận tạo bổ sung cho hoa (xấp xỉ 20watt/m
2
). Cũng có thể sử
dụng chu kỳ chiếu sáng (10 phút sáng, 10 phút tối) nhng ít hiệu quả hơn [36].
Theo Triệu Tờng Vân [33], lily là cây ngày dài, thiếu ánh sáng không
những ảnh hởng tới phân hoá hoa mà còn ảnh hởng tới sự sinh trởng phát
dục của hoa. Mùa đông nếu không có chiếu sáng bổ sung thì hoa sẽ bị bại
dục. Vào mùa đông mỗi ngày chiếu sáng thêm 8 giờ (3.350 lux) kéo dài thời
gian chiếu sáng lên 16 giờ - 24 giờ thì cây sẽ lùn đi nhiều, ra hoa nhanh hơn
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc nụng nghip
15và giảm số hoa bị bại dục. Khi nụ lớn bằng 0,5 cm, xử lý ánh sáng dài ngày 3
tuần lợi hơn 1 tuần, 2 tuần. Các giống thuộc dòng lai Phơng Đông (Casa
Blanca, Star Gazer) bắt đầu từ tháng thứ nhất, mỗi ngày chiếu sáng bổ sung
một số giờ trong 6 tuần thì ra hoa rất nhanh. Vừa chiếu sáng bổ sung và tăng

O 150-200
MgO 75-100
Cu 10-25
B 0.5-1
Để có đủ thông tin về tình trạng dinh dỡng của đất cần phải lấy mẫu đất
kiểm tra trớc khi trồng. Tuỳ thuộc vào kết cấu của đất, điều kiện dinh dỡng

Trích đoạn đối t−ợng, địa điểm, nội dung và ph−ơng pháp nghiên cứu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status