Nghiên cứu ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển của cây địa lan trần mộng xuân (cymbidium lowianum) tại huyện sapa, tỉnh lào cai - Pdf 27

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HẦU A LỀNH

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
CÂY ðỊA LAN TRẦN MỘNG XUÂN (Cymbidium lowianum)
TẠI HUYỆN SA PA – TỈNH LÀO CAI LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.

Tác giả
Hầu A lềnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp


iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục bảng biểu viii

Danh mục ñồ thị x

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 ðặc ñiểm hình thái và tiến hoá trong hệ thống phân loại thực vật
của họ Phong lan 5

1.1.1 Vị trí trong hệ thống phân loại (Orchidaceae) 5

CHƯƠNG II ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu 31

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 31

2.1.2 Vật liệu nghiên cứu 31

2.1.3 Nội dung nghiên cứu 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.3 Yêu cầu thí nghiệm 34

2.3.1 Yêu cầu chung 34

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 35

2.4 Phương pháp thí nghiệm và xử lí số liệu. 36

2.5 Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của loại giá thể ñến sinh trưởng
và phát triển của cây ñịa lan TMX 37

3.1.1 Ảnh hưởng của giá thể ñến tăng trưởng chiều dài lá 37


3.2.5 Ảnh hưởng của tần xuất phun phân bón lá ñến sự phát sinh các
loại dịch bệnh trên cây ñịa lan TMX. 49

3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sinh trưởng, phát
triển cây ñịa lan TMX. 51

3.3.1 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến tăng trưởng chiều dài lá 51

3.3.2 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến tăng trưởng số lá trên cây ñịa lan
TMX 52

3.3.3 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến thời gian ñẻ mầm và tăng
trưởng số mầm/cây ñịa lan TMX. 53

3.3.4 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ
trên bông của cây ñịa lan TMX 54

3.3.5 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sự phát sinh các loại dịch bệnh
trên cây ñịa lan TMX. 56

3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc BVTV phòng trị dịch
bệnh ñến sinh trưởng phát triển của cây ñịa lan TMX. 57

3.4.1 Ảnh hưởng của phun thuốc BVTV phòng trị dịch bệnh ñến tăng
trưởng chiều dài lá. 57

3.4.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trị dịch bệnh
ñến tăng trưởng số lá trên cây ñịa lan TMX 58

3.4.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trị bệnh ñến

CT
CH
CDCH
CSVC
ðC
ðK
TT
TN
TBKH
TMX
KHCN
NLN
NN&PTNT

NCMTB
PTNT
QGHL
UBND Ánh sáng
Bảo vệ thực vật
Công thức
Cành hoa
Chiều dài cành hoa
Cơ sở vật chất
ðối chứng
ðường kính
Thứ tự
Thí nghiệm

trưởng chiều dài lá của cây ñịa lan TMX 44
3.7 Ảnh hưởng của thời gian phun phân bón lá thể ñến tăng trưởng
số lá trên cây ñịa lan TMX. 45
3.8 Ảnh hưởng của thời gian phun phân bón lá ñến thời gian ñẻ mầm
và tăng trưởng số mầm/cây 47
3.9 Ảnh hưởng của tần xuất phun phân bón lá ñến chiều dài ngồng
hoa và số nụ trên bông của cây ñịa lan TMX 48
3.10 Ảnh hưởng của tần xuất phun phân bón lá ñến sự phát sinh các
loại dịch bệnh trên cây ñịa lan TMX. 49
3.11 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến tăng trưởng chiều dài lá 51
3.12 Ảnh hưởng của tưới nước có ñiều chỉnh pH ñến tăng trưởng số lá
trên cây ñịa lan TMX 52
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

ix

3.13 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến thời gian ñẻ mầm và tăng
trưởng số mầm/cây ñịa lan TMX 53
3.15 Ảnh hưởng pH nước tưới ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ trên
bông của cây ñịa lan TMX 55
3.15 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sự phát sinh các loại dịch bệnh
trên cây ñịa lan TMX 56
3.16 Ảnh hưởng của phun thuốc BVTV phòng trị dịch bệnh ñến tăng
trưởng chiều dài lá 57
3.17 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trị bệnh ñến
tăng trưởng số lá trên cây ñịa lan TMX 58
3.18 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trị dịch bệnh
ñến thời gian ñẻ mầm và tăng trưởng số mầm/cây ñịa lan TMX 59
3.19 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trừ dịch bệnh
ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ trên bông của cây ñịa lan TMX 61

3.13 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến thời gian ñẻ mầm và tăng
trưởng số mầm/cây ñịa lan TMX 54
3.15 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ
trên bông của cây ñịa lan TMX 55
3.15 Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sự phát sinh các loại dịch bệnh
trên cây ñịa lan TMX 56
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

xi

3.16 Ảnh hưởng của việc phun thuốc BVTV phòng trị dịch bệnh ñến
tăng trưởng chiều dài lá 57
3.17 Ảnh hưởng của phun thuốc phòng trị bệnh ñến tăng trưởng số lá 59
3.18 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc BVTV phòng trị
bệnh ñến thời gian ñẻ mầm và tăng trưởng số mầm/cây ñịa lan
TMX 60
3.19 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trừ dịch bệnh
ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ trên bông của cây ñịa lan TMX 61
3.20 Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ
bệnh trên cây ñịa lan TMX 63
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

vàng, cánh vàng nhạt họng hồng, cánh cam họng ñỏ, cành trắng họng cam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

2

ñang ñược sản xuất
ðịa lan Kiếm cũng khoe ñủ sắc màu mới: hoa màu vàng cam pha xanh
lá cây, hoa màu cam ñất, họng ñỏ pha vàng, lục pha vàng, hoa có ñài hông
bông tím, hoa ñài hồng nhạt, cánh hồng ñậm. ðặc biệt là giống ðịa lan Kiếm
có hương thơm ngát với ñài hoa màu nâu, bông hình chuông màu hồng. Theo
một số nhà vườn, năm 2004 các giống hoa lan, ñặc biệt là ðịa lan Kiếm có
hoa màu mới lai tạo, giá cao hơn năm trước 20 - 30%. Dù giá thành có hơi
cao so với các loại hoa khác nhưng hiện nay ñang ngày càng có nhiều người
thích chơi hoa lan hơn nhờ các ñặc tính nổi bật của nó như ña dạng về màu
sắc, mùi hương quyến rũ, tuy khó trồng nhưng lại bền và ñẹp hơn các loại
khác. ðặc biệt, những chậu lan Trần Mộng Xuân có hình dáng bề thế, lá cong
rủ xuống trông thướt tha yêu kiều cho những bông hoa nở ñúng vào dịp Tết
nguyên ñán hết sức giá trị, lan Bạch Ngọc mang hoa trắng rất ñẹp và thơm,
lan Hạc ðính hoa mầu hồng hay mầu nâu ñỏ, lan Chu ðính có màu tím, lan
Thanh Trường có màu xanh, lan Hồng Hoàng ñiểm hoa màu vàng ñã hấp
dẫn người chơi bởi vẻ ñẹp tự nhiên và hương thơm của chúng.
ðịa lan Trần Mộng Xuân (Cymbidium lowianum) trước ñây phân bố rất
nhiều ngoài tự nhiên. Với vẻ ñẹp ñặc biệt của loài có hoa tự dài nhất, hoa to và
bền, màu sắc xanh vàng, cánh môi vàng sẫm, số lượng hoa trên chùm có thể lên
tới vài chục hoa, nó ñã thực sự thu hút người tiêu dùng trong và ngoài nước
[10]. Riêng ở Sa Pa (Lào Cai), hiện nay cây lan Trần Mộng Xuân ñang ñược
trồng với quy mô lớn và ñang trở thành cây làm giàu cho nhiều hộ nông dân.
Trong 3 năm gần ñây, Sa Pa bán ra thị trường khoảng 2.000 chậu ñịa lan với
giá trung bình mỗi chậu từ 400 nghìn ñồng/chậu ñến khoảng 30 triệu
ñồng/chậu, doanh thu ñạt từ 5–7 tỷ ñồng. Do vậy, ñịa lan Trần Mộng Xuân ñã

trưởng và phát triển của cây ñịa lan TMX.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sinh trưởng của cây ñịa
lan TMX.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp phun thuốc bảo vệ thực vật ñể
phòng trị dịch bệnh cho cây ñịa lan TMX.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

4

3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Các kết quả nghiên cứu ñược áp dụng vào sản xuất sẽ giúp giải quyết
các vấn ñề trong nhân giống và chọn tạo giống.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Nghiên cứu xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát triển
và chất lượng hoa ñịa lan TMX là cơ sở ñể góp phần bổ sung hoàn thiện hệ
thống các biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển nghề nuôi trồng hoa lan thương
phẩm ở khu vực huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai.
- Là cơ sở quan trọng trong việc xây dựng quy trình gây trồng và chăm
sóc các giống hoa lan ñược nhân giống bằng phương pháp in vitro.


ñến ngày nay.
Cây lan biết ñến ñầu tiên ở Trung Hoa là kiến lan, ñó là Cymbidium
ensifonymum là một loài bán ñịa lan. Ở châu Âu bắt ñầu ñể ý ñến phong lan từ
thế kỷ 18 sau Trung Quốc ñến hàng chục thế kỷ và cũng nhờ các thuỷ thủ thời
bấy giờ mà phong lan ñã ñi khắp các miền của ñịa cầu, lúc ñầu là Vanny sau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

6

ñó ñến Bạch Cập, Hạc ðính rồi Kiến Lan… lan chính thức gia nhập vào
ngành hoa cây cảnh trên thế giới khoảng 400 năm nay (Nguyễn Công Nghiệp,
1986). Ở Việt Nam, có lẽ người ñầu tiên có khảo sát về lan ở Việt Nam là
Gioalas Noureiro – nhà truyền giáo Bồ ðào Nha, ông ñã mô tả cây lan ở Việt
Nam lần ñầu tiên vào năm 1789 trong cuốn “ Flora cochin chinensis” gọi tên
các cây lan trong cuộc hành trình ñến Nam phần Việt Nam là Aerides, Phaius
và Sarcopodium… mà ñã ñược Ben Tham và Hooker ghi lại trong cuốn
“Genera plante rum” (1862 – 1883), chỉ sau khi người Pháp ñến Việt Nam thì
mới có những công trình nghiên cứu ñược công bố ñáng kể là F.gagne pain và
A. gui llaumin mô tả 70 chi gồm 101 loài cho cả 3 nước ðông Dương trong
bộ “Thực vật ðông Dương chí” ( Flora Genera Indochine) do H. Leconte chủ
biên xuất bản từ những năm 1932 – 1934.
1.1.2. ðặc ñiểm hình thái
Họ Phong lan ñược biết ñến như là một họ thực vật hạt kín ở vào vị trí
"ñỉnh cao của sự tiến hoá" của các cây có hoa. Nó bao gồm 835 chi và 25.000
- 35.000 loài có phân bố ở khắp mọi nơi trên trái ñất, song tập trung nhất ở
vùng nhiệt ñới như: châu Mỹ la tinh, ðông Nam Á.
Còn ở Việt Nam, số loài hiện ñã biết là 897 loài thuộc 152 chi. Chúng
chiếm khoảng 80% số loài ước tính có mặt ở nước ta.
Khi nói ñến hoa Phong lan người ta chỉ nghĩ ñến vẻ ñẹp vương giả của
hoa mà ít nghĩ ñến các ñặc tính thực vật kỳ diệu về cả lối sống và dinh dưỡng

kiêm nhiệm luôn cả vai trò quang hợp. Rễ có dạng bẹt, bò rất dài, màu xanh
như lá. ðặc biệt các loài phong lan sống hoại sinh hoặc ký sinh, bộ rễ có hình
dạng, cấu trúc khá ñộc ñáo. Nó có dạng búi nhỏ với những vòi, giác hút ngắn,
dày ñặc ñể lấy ñược dinh dưỡng từ những ñám xác thực vật thông qua hoạt
ñộng của nấm. Mặc dù có lối sống hoại, sống ký nhưng một số loài có thể dài
ñến vài chục mét, và có khả năng leo bò rất cao.
Thân cây
Thân Phong lan biến ñổi rất ña dạng. Theo M.E.Pfizer (1882) ñã sắp
xếp chúng vào hai nhóm chính: nhóm ñơn thân (Monopodial) và nhóm ña
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

8

thân (Sympodial) (Nguyễn Công Nghiệp., 1986).
Nhóm ñơn thân gồm các chi: Dáng hương (Aerides), Hồ ñiệp
(Phalaennopsis), Phượng vỹ (Renanthera), Ngọc ñiểm (Rhynchostylis), ðây
là nhóm gồm những cây chỉ tăng trưởng theo một chiều dài mãi ra.
Nhóm ña thân: ðây là nhóm gồm những cây tăng trưởng liên tục và có
những kỳ nghỉ sau những mùa tăng trưởng như: chi lan Kiếm (Cymbidium),
chi lan Hoàng thảo (Dendronbium).
Thân ngắn hay kéo dài, ñôi khi phân nhánh, mang lá hay không, phụ
thuộc phức tạp vào các lối sống của nhóm cây.
Ở các loài Phong lan sống phụ, thân nhiều loài phình lớn, tạo thành củ
giả. ðó là bộ phận dự trữ nước và chất dinh dưỡng ñể nuôi cây trong hoàn cảnh
khô hạn khi sống bám trên cao. Củ giả rất ña dạng, hình cầu hoặc thuôn dài, xếp
sát nhau hay rải rác, ñều ñặn trên thân rễ, hay hình trụ xếp chồng chất lên nhau
thành một thân giả. Kích thước của củ giả cũng thường biến ñộng, từ dạng củ rất
nhỏ chỉ lớn bằng ñầu chiếc kim găm như Bulbophyllum, ñến to bằng chiếc mũ
người lớn như Peristeria elata. ða số củ giả ñều có màu xanh bóng, nên cùng
với lá nó cũng làm nhiệm vụ quang hợp (Lưu Chấn Long., 2003).

các cụm hoa lớn dài cả thước và dày ñặc các bông. Mặc dù muôn hình muôn
vẻ, nhưng nếu quan sát hoa của bất kỳ loài Phong lan nào cũng có một tổ
chức ñồng nhất của hoa mẫu 3 là một kiểu hoa ñặc trưng của lớp Một lá mầm,
nhưng ñã biến ñổi rất nhiều ñể hoa có ñối xứng qua một mặt phẳng (Trần
Hợp,1988).
Mầm hoa của ñịa lan ñược hình thành từ ñốt thứ 3, thứ 4 ở gần ñáy của
các củ. Hoa ñứng thẳng hay cong thường dài và mang nhiều hoa; còn ở các
loài sông phụ, chồi hoa thường xuất hiện bên dưới củ giả, trong các nách lá,
tách các bẹ già ñâm ra bên ngoài. Thông thường, mỗi củ giả chỉ cho hoa một
lần. Chồi hoa thường xuất hiện ñồng thời với chồi thân, nhưng chồi hoa mập
tròn hơn, còn chồi thân hơi dẹp. Các lá ñầu tiên ở chồi thân mọc ñâm ra hai
phía hình ñuôi cá, còn ở chồi hoa các lá bao hoa luôn ôm chặt quanh phát hoa.
Cuống chung cụm hoa không phân nhánh, dựng ñứng hay buông thõng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

10
chiều dài từ 10cm ñến hơn 100cm. Cành hoa có một hoa hay mang từ vài ñến
vài chục búp hoa xếp luân phiên nhau theo ñường xoắn ốc. Búp hoa khi ñã ñủ
lớn, cuống bắt ñầu dài ra và tách xa khỏi cuống chung. Thí dụ hoa Cymbidium
có 5 cánh gần giống nhau, thực ra chỉ có 2 cánh hoa ở bên trong, còn lại là 3
lá ñài ở bên ngoài, có cấu trúc và màu sắc giống cánh hoa. Cánh hoa thứ 3
chuyên hoá thành cánh môi, màu sắc sặc sỡ hơn xẻ thành 3 thuỳ tạo ra dạng
nửa hình ống. Hai thuỳ bên ôm lấy trụ, thuỳ thứ 3 có dạng bầu hay nhọn tạo
thành hình ñáy thuyền, làm chỗ ñậu cho côn trùng khi ñến ñậu hút mật và thụ
phấn cho hoa. Giữa 2 cánh môi có nhiều gờ dọc song song màu sắc tô ñiểm.
Tận cùng bên trong có họng mang mật và ñôi khi có tuyến tiết mồ hôi. Hoa
Cymbidium lưỡng tính nhị ñực và nhuỵ cái cùng gắn chung trên một cột hình
bán trụ hơi cong về phía trước. Nhị ở trên cùng mang 2 khối phấn màu vàng
có gót dính như keo. Khối phấn ñược ñậy bởi một nắp dễ mở khi va chạm và
dời ra cột nhị nhuỵ cách với ñầu nhuỵ bởi một gờ nổi lên. Với cấu trúc này

1.1.3. ðặc ñiểm sinh học của cây ñịa lan Trần Mộng Xuân (Cymbidium
lowianum)
ðịa lan TMX có tên khoa học Cymbidium lowianum thuộc họ Phong
lan (Orchidaceae). Lan ñất, củ giả tròn. Lá hình dải hẹp dài từ 40 - 100 cm, số
lá trung bình/nhánh là 5,1. Chùm hoa dài từ 70 - 100 cm, thường dài hơn lá
với 10-15 hoa. Hoa lớn dài 12 cm màu vàng lục cánh môi chia ba thuỳ màu
vàng, ñỉnh môi màu ñỏ hồng. Hiện tại, ñây là một trong ít giống lan Sa Pa có
hoa ñẹp nở vào dịp tết, vì vậy nhu cầu tiêu thụ của người chơi lan rất mạnh
nên ñem lại giá trị kinh tế cao (Trần Hợp, 2007).
Loại ñịa lan này chỉ ñẻ 1 nhánh/năm, ñẻ 2 ñợt mầm trong năm vào
tháng 3- 4 và tháng 9-10. Những mầm ñẻ vào tháng 9-10 thường là mầm sinh
trưởng phát triển kém, còi cọc, những mầm này khó có khả năng cho hoa. Tốc
ñộ sinh trưởng về chiều cao của ñịa lan chậm, nhanh nhất là tháng thứ 6 mới
ñạt chiều cao tối ña.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

12
1.2. Yêu cầu về ngoại cảnh của cây lan
ðể sinh trưởng và phát triển tốt chúng vẫn cần có các yếu tố ngoại cảnh
như nơi xuất xứ. Muốn nuôi dưỡng tốt hoa lan trước tiên chúng ta cần tìm
hiểu ñặc tính sinh trưởng của nó qua các yếu tố chủ yếu sau:
1.2.1. Nhu cầu về ánh sáng
Ánh sáng là ñiều kiện rất cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển
thông qua quá trình quang hợp và hô hấp. ðây cũng là yếu tố rất quan trọng
cho sự tạo hoa của Lan.
nCO
2
+ n H
2
O


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status