Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển của giống cao lương ngọt EN6 nhập nội từ Nhật Bản. - Pdf 40

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------------

TRIỆU THỊ HUẾ

Tên đề tài:
“NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN
CỦA GIỐNG CAO LƢƠNG NGỌT EN6 NHẬP NỘI TỪ NHẬT BẢN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa học cây trồng

Khoa

: Nông học

Khóa học

: 2011-2015

Thái Nguyên - 2015


Giảng viên HD

: Th.S Nguyễn Thị Phƣơng Oanh

Thái Nguyên - 2015


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chƣa
công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai xót tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Xác nhận của GVHĐ
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trƣớc hội đồng khoa học
(Ký, ghi rõ họ và tên)

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Ngƣời viết cam đoan
(Ký, ghi rõ họ và tên)

ThS. Nguyễn Thị Phƣơng Oanh

Triệu Thị Huế

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
Đã sửa chữa sai xót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu
(Ký, ghi rõ họ và tên)


nhâ ̣n đƣơ ̣c đóng góp ý kiế n của các quý thây cô và các ba ̣n để chuyên đề này đƣợc
hoàn thiê ̣n hơn.

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2015
Sinh viên

Triệu Thị Huế


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cao lƣơng trên thế giới trong những năm gần đây ...... 11
Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cao lƣơng ở một số châu lục 2000-2013.................... 12
Bảng 4.1. Ảnh hƣởng của phân bón đến các giai đoạn sinh trƣởng
và phát triển của giống cao lƣơng ngọt EN6. ............................................................ 31
Bảng 4.2. Ảnh hƣởng của phân bón đến một số đặc điểm hình thái
của giống cao lƣơng ngọt EN6 tại thời điểm thu hoạch............................................ 35
Bảng 4.3. Ảnh hƣởng của phân bón đến năng suất, khối lƣợng thân lá
và hàm lƣợng đƣờng của giống cao lƣơng ngọt EN6 trong vụ Xuân Hè
năm 2014 tại Thái Nguyên ........................................................................................ 36
Bảng 4.4. Ảnh hƣởng của thời vụ đến các giai đoạn sinh trƣởng
và phát triểncủa giống cao lƣơng ngọt EN6. ............................................................. 39
Bảng 4.5. Ảnh hƣởng của thời vụ đến một số đặc điểm hình thái
của giống cao lƣơng ngọt EN6 tại thời điểm thu hoạch............................................ 42
Bảng 4.6. Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất, khối lƣợng
thân lá và hàm lƣợng đƣờng của giống cao lƣơng ngọt EN6


: Năng suất

NSSVH

: Năng suất sinh vật học

SL

: Sản lƣợng

TB

: Trung bình

TGST

: Thời gian sinh trƣởng


v

MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................. 1
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 1
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI ........................................ 3
1.2.1. Mục đích........................................................................................ 3
1.2.2. Yêu cầu ......................................................................................... 3
1.3. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI ................................................................... 4

3.3.3. Các chỉ tiêu theo dõi .................................................................... 27
3.3.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu ............................................................ 29
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................... 30
4.1. ẢNH HƢỞNG CỦA PHÂN BÓN ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƢỢNG ĐƢỜNG CỦA GIỐNG CAO
LƢƠNG NGỌT EN6 VỤ XUÂN HÈ NĂM 2014 TẠI THÁI NGUYÊN
............................................................................................................. 31
4.1.1. Ảnh hƣởng của phân bón đến các giai đoạn sinh trƣởng và phát
triển của giống cao lƣơng ngọt EN6 vụ Xuân Hè năm 2014 tại Thái
Nguyên. ................................................................................................. 30
4.1.2. Ảnh hƣởng của phân bón đến đặc điểm hình thái của giống cao
lƣơng ngọt EN6. .................................................................................... 34
4.1.3.Ảnh hƣởng của phân bón đến năng suất, khối lƣợng thân lá và hàm
lƣợng đƣờng của giống cao lƣơng ngọt EN6. ......................................... 36
4.2. ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI VỤ ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƢỢNG ĐƢỜNG CỦA GIỐNG CAO
LƢƠNG NGỌT EN6. ............................................................................ 38
4.2.1. Ảnh hƣởng của thời vụ đến các giai đoạn sinh trƣởng và phát triển
của giống cao lƣơng ngọt EN6 khác nhau có ảnh hƣởng đến thời gian mọc
của hạt giống cao lƣơng ngọt EN6............................................................. 40


vii

4.2.2. Ảnh hƣởng của thời vụ đến đặc điểm hình thái của giống
cao lƣơng ngọt EN6. .............................................................................. 42
4.2.3.Ảnh hƣởng của thời vụ đến năng suất, khối lƣợng thân lá
và hàm lƣợng đƣờng của giống cao lƣơng ngọt EN6. ............................. 43
4.3. ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT
TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ HÀM LƢỢNG ĐƢỜNG CỦA GIỐNG CAO

báo của các nhà khoa học trên thế giới, nguồn năng lƣợng từ các sản phẩm
hóa thạch dầu mỏ sẽ bị cạn kiệt. Để ổn định và đảm bảo an ninh năng lƣợng
đáp ứng cho nhu cầu con ngƣời cũng nhƣ các ngành công nghiệp, các nhà
khoa học đang tập trung nghiên cứu để tìm ra những nguồn nhiên liệu mới,
trong đó có nghiên cứu phát triển nhiên liệu sinh học có nguồn gốc từ thực vật
đang đƣợc quan tâm. Giảm ô nhiễm môi trƣờng và đáp ứng nhu cầu năng
lƣợng là hai vấn đề sống còn hiện nay.
Năng lƣợng không chỉ cần trong quá khứ mà nhu cầu về năng lƣơng
tăng liên tục do sự phát triển của công nghệ tiên tiến và gia tăng dân số. Trong
cuộc sống hiện nay con ngƣời đã và đang khai thác cạn kiệt nguồn tài nguyên
thiên nhiên. Các nguồn năng lƣợng hóa thạch nhƣ dầu mỏ, than đá là những
nguồn năng lƣợng không tái tạo đƣợc, chúng đang dần cạn kiệt. Sự phát triển
của các quốc gia phụ thuộc rất lớn vào nguồn xăng hoặc diesel không chỉ làm
tăng gánh nặng tài chính mà còn tác động đến môi trƣờng do việc thải các
chất ô nhiễm nhƣ chì, benzen, lƣu huỳnh dioxit, oxit nito và carbon
monoxide. Các chất khí này đóng góp đến 64% không khí ô nhiễm ở các
thành phố lớn và các vùng ngoại ô lân cận do đó ảnh hƣởng đến sức khỏe gây
ra nhiều căn bệnh hiểm nghèo nhƣ: Bệnh ung thƣ, nhiễm trùng phế quản,
viêm phổi... (Das và cs, 2001) [14]. Việc đảm bảo nguồn năng lƣợng dài hạn
thay thế năng lƣợng hóa thạch ngày càng trở nên cấp thiết, nhất là khi dầu mỏ
đang cạn dần và trở đắt đỏ.


2

Sử dụng nhiên liệu sinh học mang lại các lợi ích nhƣ giảm thiểu ô
nhiễm môi trƣờng vì nhiên liệu sử dụng để sản xuất ra nhiên liệu sinh học là
cồn và dầu mỡ động thực vật, không chứa các hợp chất thơm, hàm lƣợng lƣu
huỳnh thấp, không chứa chất độc hại, mặt khác nhiên liệu sinh học khí thải
vào đất có tốc độ phân hủy sinh học cao nhanh gấp 4 lần so với nhiên liệu dầu

cầm [32].
Trong giai đoạn hiện nay Việt Nam đang thực hiện nhiều chƣơng trình
nghiên cứu, dự án hợp tác giữa các tổ chức, công ty trong và ngoài nƣớc nhằm
đƣa ra cây trồng thích hợp nhất cho việc sản xuất nguồn nguyên liệu tái sinh
phục vụ sản xuất ethanol sinh học. Trong khuôn khổ hợp tác quốc tế giữa
Trƣờng Đại học Nông lâm và đối tác Nhật Bản, chiều ngày 8/3/2011 đại diện
công ty nghiên cứu nhiệt đới EarthNote, Công ty TNHH Daiwa Nhật Bản và đại
diện lãnh đạo của Nhà trƣờng đã cùng nhau kí kết dự án “Hợp tác nghiên cứu
cây cao lƣơng ngọt làm nguyên liệu cho sản xuất cồn sinh học tại Việt Nam”.
Phát triển cao lƣơng là một vấn đề mới, chƣa đƣợc nghiên cứu nhiều,
ngoài các nghiên cứu rất giá trị của viện ICRISAT (Ấn Độ). Khó khăn hiện nay
là nghiên cứu lựa chọn biện pháp kỹ thuật để cao lƣơng ngọt có sản lƣợng thân
lá cao với điều kiện Việt Nam là vấn đề rất cần thiết. Xuất phát từ thực tiễn trên
tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ
thuật đến sinh trưởng, phát triển của giống cao lương ngọt EN6 nhập nội
từ Nhật Bản”.
1.2. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1. Mục đích
Nhằm xác định đƣợc thời vụ, mật độ và lƣợng phân bón thích hợp cho
giống cao lƣơng ngọt EN6 sinh trƣởng, phát triển tốt, cho năng suất sinh khối
cao, chất lƣợng tốt.
1.2.2. Yêu cầu
-Xác định đƣợc liều lƣợng phân bón thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển
và năng suất của giống cao lƣơng ngọt EN6.


4

- Xác định đƣợc mật độ thích hợp đến sinh trƣởng, phát triển và năng
suất của giống cao lƣơng ngọt EN6.

2.1.1.Nguồn gốc, phân bố và điều kiện ngoại cảnh
Trung tâm khởi nguyên chính của cao lƣơng là ở châu Phi, vùng đất khô
hạn lƣợng mƣa hàng năm rất thấp. Có thể cao lƣơng đƣợc trồng đầu tiên ở
Ethiopia sau đó lan rộng ra nhiều nƣớc ở Châu Phi (Martin, 1970) [21]. Cao
lƣơng đƣợc trồng ở Hoa Kỳ vào năm 1850. Hiện nay cao lƣơng đƣợc phân bố
rộng khắp các vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và các khu vực ôn đới ấm của thế giới.
Cao lƣơng đƣợc trồng chủ yếu ở những vùng nhiệt đới bán khô hạn của
thế giới, nơi mà sản xuất nông nghiệp bị hạn chế rất nhiều bởi đất đai nghèo
kiệt, lƣợng mƣa thấp, và đầu tƣ sản xuất thấp. Cao lƣơng thích nghi rất tốt với
vùng đất bán khô hạn và là một trong những cây trồng chuyển CO 2 thành
đƣờng hiệu quả nhất trên những vùng đất khô hạn (Schaffert và Gourley,
1982) [25].
Cao lƣơng thích nghi với khoảng điều kiện khí hậu rộng lớn từ những
vùng có lƣợng mƣa hàng năm cao đến những nơi khô hạn. Mặc dù lƣợng mƣa


6

và các yếu tố khác quyết định mùa vụ và thời gian sinh trƣởng của cao lƣơng
nhƣng cao lƣơng vẫn có thể trồng và phát triển ở những nơi có điều kiện khắc
nghiệt và trình độ thâm canh hạn chế. Cao lƣơng rất thích nghi với vùng đất
nóng, khô hạn và bán khô hạn và là cây trồng chính ở Châu Phi, Châu Á,
Nam Mỹ và Châu Đại Dƣơng. Ngƣỡng nhiệt độ phù hợp cho cao lƣơng phát
triển là 15 - 370C với nhiệt nhiệt độ tối thích là 270C (Wilson và cs, 1955)
[27]. Ngày nay cao lƣơng đƣợc phân bốn rộng rãi khắp các vùng nhiệt đới,
cận nhiệt đới và các khu vực ôn đới ấm của thế giới. Cao lƣơng có thể đƣợc
trồng trải dài trên vĩ độ từ 40o vĩ Bắc đến 40o vĩ Nam, ở độ cao từ 0 - 1500 m
so với mặt biển (Rao và cs, 2009) [24].
Cao lƣơng có thể chịu đựng đƣợc trong diều kiện pH đất từ 5 - 8,5 và
khả năng chịu mặn hơn ngô. Cây cao lƣơng xuất xứ từ vùng nhiệt đới nên

nhƣng quang hợp theo chu trình C4 đây chính là một ƣu điểm vƣợt trội của
cao lƣơng. Nhờ quang hợp theo đƣờng hƣớng này mà cây cao lƣơng ngọt có
thể tổng hợp đƣợc chất hữu cơ ở điều kiện nhiệt độ cao mà không xảy ra hiện
tƣợng quang hô hấp. Ngƣợc lại, lúa là đại diện của các loài cỏ ôn đới sử dụng
chu trình C3. Cao lƣơng ngọt là sự kết hợp tuyệt vời giữa lúa với cây trồng
nhiệt đới với bộ gen lớn hơn nhiều và sự bổ sung các gen có lợi khác từ mía
và là một trong những cây trồng hiệu quả nhất trên thế giới trong việc sản
xuất sinh khối cây trồng hiện nay.
2.1.1. Tổng quan tài liệu trên thế giới.
Trên thế giới đã có những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cao lƣơng.
- Mùa vụ
Ở bang Minnesota của Mỹ, cao lƣơng đƣợc trồng từ giữa tháng 5 và đầu
tháng 6 khi nhiệt độ của đất đạt 15,6 - 18,30C. Nếu trồng muộn hơn thì năng
suất cao lƣơng sẽ giảm (Carter và cs, 1989) [11]. Nhƣng ở Mehico đa số cao


8

lƣơng đƣợc trồng từ tháng 7 đến tháng 8, sinh trƣởng tăng ở điều kiện ngày dài
và ấm, nhiệt độ thích hợp là từ 25 – 3000C (Fribourg và cs, 1995) [15].
- Mật độ
Mật độ trồng cao lƣơng phụ thuộc vào giống, cụ thể là kích thƣớc và
trọng lƣợng của hạt giống. Thông thƣờng có khoảng 16000 hạt giống cao
lƣơng/0,454 kg. Phần lớn hạt cao lƣơng lai có tỷ lệ nảy mầm trung bình là
75%. Nếu đất tốt và độ ẩm thích hợp thì gieo hàng cách hàng là 0,76 - 1,02m,
khoảng cách hạt trung bình là 1,5cm, và gieo hạt ở độ sâu 50 - 70mm. Nhƣ vậy
thì có khoảng 247.097 - 296.516 cây/ha. Nếu đất kém màu mỡ và khô cứng thì
tỷ lệ hạt giống đƣợc gieo thấp hơn.
Kích thƣớc hàng: Kích thƣớc hàng phụ thuộc vào các thiết bị chuyên
dùng để thực hiện việc gieo hạt. Trong nhiều năm gần đây việc trồng cây theo

bón đạm ở mức nhiều cần chia ra nhiều lần bón đều nhau. Cao lƣơng làm thức
ăn gia súc sẽ lấy một lƣợng lớn đạm trong đất do đó ngƣời trồng phải kiểm tra
hàm lƣợng đạm trong đất thƣờng xuyên để đáp ứng yêu cầu của cây.
Khi nghiên cứu lƣợng đạm bón của cao lƣơng làm thức ăn gia súc, cao
lƣơng lấy hạt và cây ngô thì Rahman và cộng sự (1992) khẳng định ở điều kiện
cắt một lần hàm lƣợng 120 kg N/ha năng suất chất xanh tăng đáng kể, nhƣng
không tăng nữa khi tăng tiếp tục lƣợng đạm. Tuy nhiên tổng lƣợng đạm tồn dƣ
trong sản phẩm thu hoạch của cả ba loại cây tăng đáng kể khi tăng lƣợng đạm
bón vào, đạm tồn dƣ cao nhất ở công thức bón với tỷ lệ 240kgN/ha. Năng suất
chất xanh giảm đáng kể khi cắt nhiều lần, nhƣng ảnh hƣởng này không thấy ở
công thức bón 240kgN/ha lúc gieo hạt hoặc chia ra bón với tỷ lệ 120: 60: 60
Kg N/ha. Tổng lƣợng đạm tồn dƣ trong sản phẩm thu hoạch ở công thức cắt
nhiều lần cao hơn ở công thức cắt 1 lần, đặc biệt là ở các công thức bón nhiều
đạm hơn.
Một nghiên cứu ba năm đƣợc tiến hành tại các khu vực Sahelian ở Niger,
miền Tây Phi để kiểm tra hiệu quả sử dụng đạm của ba giống cao lƣơng: giống


10

lai NAD-1, Sepan82 và IRAT 204 ở mức đạm khác nhau để xác định năng suất
và đƣa ra hệ thống quản lý phù hợp để nâng cao năng suất. Tại mức đạm bón là
90 kg N/ha giống lai NAD-1 đƣợc hiệu quả hơn trong sản xuất sinh khối và năng
suất hạt hơn hai dòng cải tiến là Sepan82 và IRAT 204. Tuy nhiên, sự khác biệt
về đặc điểm nông học, khả năng phục hồi, hiệu quả sinh lý và hiệu quả sản xuất
nhiên liệu sinh học không khác biệt đáng kể giữa các giống cây trồng. Chỉ số thu
hoạch và sự hấp thu đạm trong NAD-1 cao hơn so với Sepon82 hoặc IRAT 204.
Điều này có thể nói tiềm năng của giống nhƣ một yếu tố khai thác để sử dụng
lƣợng đạm tối ƣu trong đất ở Sahelian của Tây Phi và sử dụng giống lai là cực
kỳ quan trọng trong việc xác định năng suất tiềm năng.

2.2.1. Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới
Cao lƣơng là một trong những loại cây ngũ cốc hàng đầu thế giới, cung
cấp thực phẩm, thức ăn, chất xơ, nhiên liệu, sợi…. Cung cấp lƣơng thực cho
750 triệu ngƣời trên hành tinh, đặc biệt là ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt
đới của Châu Phi, Châu Á và châu Mỹ La Tinh (Borrell, 2000) [8].
Một thách thức lớn cho nhân loại trong thế kỷ 21 là giảm phát thải khí
nhà kính, yếu tố quyết định gây ra biến đổi khí hậu. Vấn đề chính đƣợc đặt ra
là tìm đƣợc một nguồn năng lƣợng sạch, rẻ, dồi dào để thay thế cho nguồn
nhiên liệu hóa thạch, đƣợc coi là bẩn và đang đƣợc dự báo là sẽ cạn kiệt trong
nay mai. Năng lƣợng sinh học hiện đang là một hƣớng đi mà nhiều quốc gia
đã lựa chọn.
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất cao lƣơng trên thế giới
trong những năm gần đây
Chỉ tiêu
Năm
2000

Diện tích
(Triệu ha)
41.21

Năng suất
(Tạ/ha)
13.55

Sản lƣợng
(Triệu tấn)
55.87

2005


2013

42.12

14.57

61.38

( Nguồn FAOSTAT. 2014)


12

Bảng 2.2. Tình hình sản xuất cao lƣơng ở một số châu lục 2000-2013
Năm

2000

2005

2010

2011

2012

2013

DT (triệu ha)


24.82

24.74

25.23

23.35

25.71

DT (triệu ha)

7.09

5.97

5.88

5.85

6.23

6.82

Châu

NS hạt (ta/ha)

32.81


10.90

9.45

8.91

7.89

7.84

NS hạt (ta/ha)

9.44

9.99

11.11

11.59

11.97

11.16

SL (triệu tấn)

11.32

10.89


44.95

36.31

33.66

35.20

Âu

SL (triệu tấn)

0.76

0.58

0.71

0.93

0.77

0.11

Châu
Đại

DT (triệu ha)


2.12

2.01

1.60

1.94

2.24

2.23

Châu lục
Châu
Phi

Châu Á

(Nguồn FAOSTAT. 2014)
Hiện nay có hơn 50 quốc gia trồng cao lƣơng phân bố ở cả 6 châu lục
tập trung chủ yếu ở Châu Phi và Châu Mỹ.
Diện tích cao lƣơng không có nhiều thay đổi duy trì ở mức trên 40 triệu
ha, cao lƣơng đƣợc trồng nhiều nhất năm 2005 (46,22 triệu ha). Do sức ép của
dân số và nhu cầu sử dụng đất cho công nghiệp nên diện tích cao lƣơng thế
giới duy trì ở mức 40 - 46 triệu ha.
Tuy nhiên sản lƣợng cao lƣơng vẫn tăng liên tục do việc sử dụng những
giống mới phù hợp với từng vùng sinh thái và mùa vụ. Tổng sản lƣợng cao
lƣơng thế giới liên tục tăng qua các năm từ 55.,87 triệu tấn (năm 2000) lên
60,06 triệu tấn (năm 2010). Năm 2011, tổng sản lƣợng cao lƣơng thế giới
giảm 1,82 triệu tấn so với năm 2010 chỉ còn 58,24 triệu tấn. Năm 2012, sản



14

Argentina. Mỹ là quốc gia sản xuất cao lƣơng lớn thứ hai thế giới sau Nigeria
năm 2009 Mỹ sản xuất trên 9.73 triệu tấn hạt trong đó chủ yếu chế biến thức
ăn chăn nuôi. 12% sản lƣợng cao lƣơng phục vụ ngành công nghiệp chế biến
ethanol. Đồng thời Mỹ cũng là quốc gia xuất khẩu cao lƣơng lớn nhất thế giới
chiếm 80% sản lƣợng cao lƣơng xuất khẩu của thế giới. Sản lƣợng cao lƣơng
xuất khẩu của Mỹ tăng liên tục trong vòng 35 năm qua. Năm 2010 lƣợng cao
lƣơng xuất khẩu của Mỹ tăng 15% so với năm 2009. Trồng cao lƣơng để sản
xuất ethanol sẽ là hƣớng đi mà quốc gia lựa chọn trong thời kỳ khủng hoảng
năng lƣợng nhƣ hiện nay. Ở Mỹ cao lƣơng đƣợc trồng chủ yếu ở Kansas.
Nebraska và Texas (NASS. 2007).
Châu Á cũng là châu lục trồng nhiều cao lƣơng.chỉ sau châu Phi về diện
tích. Tuy nhiên năng suất còn thấp chỉ cao hơn Châu Phi và chỉ có Trung
Quốc là quốc gia có diện tích. năng suất. sản lƣợng cao nhất trong các nƣớc
trong khu vực.
2.2.2. Tình hình nghiên cứu cao lương trên thế giới
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của cao lƣơng cũng nhƣ nhu cầu tiêu
thụ cao lƣơng của con ngƣời không ngừng tăng lên. Nhiều nƣớc đã đầu tƣ cho
việc tăng năng suất và diện tích trồng cao lƣơng. Vấn đề đặt ra là chúng ta
phải tăng năng suất hạt cao lƣơng bằng cách sử dụng các giống có tiềm năng
năng suất cao và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất.
Ở Châu Phi dự án nghiên cứu cao lƣơng cấp nhà nƣớc đƣợc phê duyệt
năm 1984, bắt đầu hoạt động từ năm 1986 đến 1991 dƣới nguồn vốn tài trợ
của chính phủ Mỹ.
Công tác nghiên cứu cao lƣơng trên thế giới đang ngày càng đƣợc mở
rộng với các tổ chức và nhiều chƣơng trình nghiên cứu nhƣ:
ICRISAT: Viện nghiên cứu cây trồng quốc tế vùng nhiệt đới bán khô hạn



16

thƣ nhƣng lại dễ mắc bệnh lùn khảm ngô. Hàm lƣợng khử cao hơn giống
Dale, rỉ mật màu hổ phách chất lƣợng tốt.
Brandes đƣợc công nhận năm 1968 của SCFS, là giống chín muộn, bộ
rễ rất phát triển, cứng cây. Có khả năng kháng bệnh thán thƣ, chịu hạn tốt.
Chất lƣợng đƣờng tốt nhƣng lƣợng đƣờng giảm sau thu hoạch rất nhanh. Hạt
nhỏ, màu trắng, độ nảy mầm cao.
Giống Tracy đƣợc công nhận năm 1953, thân cao đến 3,5 m, thân ngon
ngọt nhƣng năng suất thấp. Trong điều kiện thuận lợi phát triển, giống này tạo
ra chất lƣợng rỉ mật rất tốt, nhƣng dễ bị các bệnh nhƣ bệnh thán thƣ lá, đốm lá
và bệnh rỉ sắt.
Tại Trung Quốc, Viện Đại học nông nghiệp Thẩm Dƣơng đã nghiên
cứu 58 dòng lúa miến ngọt và lọc ra một số giống tốt, thích hợp với vùng
Đông Bắc.
Trong năm 2004, 21 giống cao lƣơng ngọt (A 63, 51 Volzhskoye,
Kamyshinskoye 7, Kinelskoye 3, và các giống khác) đã đƣợc công nhận trồng
ở các vùng khác nhau của Liên Bang Nga.
Trong số 90 dòng thử nghiệm tại Israel đã tìm thấy 9 dòng phù hợp cho
quá trình tổng hợp đƣờng. Hàm lƣợng đƣờng trung bình: 20,7%, 1,39%
đƣờng khử, 15,8% sucrose (Blum và cs,1975) [6].
Theo Blum và cs (1977) [7] sau khi khảo nghiệm một số giống cao
lƣơng ngọt có nguồn gốc từ Mỹ đã phát hiện đƣợc 3 giống có hàm lƣợng
trong thân lá cao, 3.500 - 5.000 kg đƣờng/ha trong cùng điều kiện canh tác
nhƣ các giống khác.
Ở Italia, năng suất mía cao nhất đạt 3,4 - 4,5 tấn/ha khi đƣợc trồng trên
đất tốt, đủ nƣớc cao lƣơng cũng cho năng suất tƣơng tự nhƣng chỉ đƣợc trồng
ở những nơi khô hạn, khắc nghiệt hơn (Rauppu và cs, 1980) [23].


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status