Đánh giá ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển của lan hoàng thảo (HT1) tại bắc ninh - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

NGUYỄN NGỌC HÀ
ðÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA LAN
HOÀNG THẢO (HT1) TẠI BẮC NINH CHUYÊN NGÀNH:
KHOA HỌC CÂY TRỒNG
MÃ Số : 60 62 01 10 LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM THỊ MINH PHƯỢNG

HÀ NỘI - 2014


ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ về nhiều
mặt của các cấp lãnh ñạo, các tập thể và cá nhân.
Trước hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới
TS. Phạm Thị Minh Phượng, người ñã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn
thành bản luận văn này.
Luận văn ñược thực hiện tại Trung tâm Trung tâm Thông tin và Ứng dụng
tiến bộ KHCN – Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Ninh. Tại ñây tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ của ban lãnh ñạo và các cán bộ trong suốt quá trình thực hiện
ñề tài nghiên cứu. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới ban lãnh ñạo Trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội, ban chủ nhiệm khoa Nông học, khoa sau ðại học, các thầy cô giáo trong
bộ môn Rau-Hoa-Quả khoa Nông học ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi về kiến
thức và chuyên môn trong suốt 2 năm học tập và làm luận văn.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới gia ñình,
người thân và toàn thể bạn bè ñã cổ vũ, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 02 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Ngọc Hà Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp


1.3.1

Ý nghĩa khoa học 3

1.3.2

Ý nghĩa thực tiễn 3

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Nguồn gốc, phân loại cây hoa lan và ñặc ñiểm thực vật học chi
Hoàng Thảo (Dendrobium) 4

2.1.1. Nguồn gốc, phân loại của lan hoàng thảo 4

2.1.2. ðặc ñiểm thực vật học chi lan hoàng thảo (Dendrobium) 6

2.2. Yêu cầu ngoại cảnh của chi lan hoàng thảo (Dendrobium) 7

2.3. Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới và Việt Nam 14

2.3.1

Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới 14

2.3.2

Tình hình sản xuất hoa lan ở Việt Nam 17



3.4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh
trưởng của lan hoàng thảo lai trắng tím trong giai ñoạn vườn ươm 30

3.4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh
trưởng, năng suất và chất lượng hoa của lan hoàng thảo trắng tím
trong giai ñoạn vườn sản xuất tại Bắc Ninh 32

3.4.3. Các chỉ tiêu theo dõi 34

3.4.4. Xử lý số liệu 35

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

4.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng
của lan hoàng thảo lai trắng tím trong giai ñoạn vườn ươm 36

4.1.1. Ảnh hưởng của thời vụ ra ngôi cây con ñến sinh trưởng của cây
lan hoàng thảo lai trắng tím 36

4.1.2. Ảnh hưởng của giá thể ñến sinh trưởng của lan hoàng thảo lai
trắng tím 37

4.1.3. Ảnh hưởng của nồng ñộ phân bón lá Growmore ñến sinh
trưởng, tỷ lệ chết của lan hoàng thảo lai trắng tím 40

4.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng và
phát triển của lan hoàng thảo trắng tím trong giai ñoạn vườn sản xuất tại
Bắc Ninh 44



TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Một sô loại giá thể thường dùng cho cây lan và tính chất
của chúng 9

Bảng 4.1. Ảnh hưởng của thời vụ ra ngôi cây con ñến sinh trưởng của
cây lan hoàng thảo lai trắng tím 36

Bảng 4.2. Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của lan hoàng thảo lai trắng tím 38

Bảng 4.3. Ảnh hưởng của giá thể ñến khả năng sinh trưởng của giống
lan Trắng tím giai ñoạn vườn ươm 39

Bảng 4.4. Ảnh hưởng của nồng ñộ phân bón lá Growmore ñến ñộng thái
tăng trưởng chiều cao cây của lan hoàng thảo lai trắng tím 41

Bảng 4.5. Ảnh hưởng của nồng ñộ phân bón lá Growmore ñến một số
chỉ tiêu sinh trưởng của lan hoàng thảo lai trắng tím 42

Bảng 4.6. Ảnh hưởng của giá thể ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của lan


Bảng 4.14. Ảnh hưởng của thời gian ngừng tưới nước tới khả năng ra hoa
của lan hoàng thảo lai trắng tím trong vụ hè tại Bắc Ninh 52

Bảng 4.15. Ảnh hưởng của thời giân ngừng tưới nước tới tỷ lệ ra hoa của
giống lan Trắng tím trong vụ ñông tại Bắc Ninh 53

Bảng 4.16. Một số loại bệnh hại chính trên giống lan hoàng thảo HT1
tại Bắc Ninh 54

Bảng 4.17. Một số loại côn trùng hại chính trên vườn lan hoàng thảo HT1
tại Bắc Ninh 54
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 3.1. Cây giống lan hoàng thảo lai trắng tím (HT1) ñưa vào thí
nghiệm trong giai ñoạn vườn ươm 28

Hình 3.2. Cây con 18 tháng tuổi, ñưa vào trồng thí nghiệm 28

Hình 3.3. Các loại giá thể sử dụng làm thí nghiệm 29

Hình 4.1. Ảnh hưởng của giá thể ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
cây của lan hoàng thảo lai trắng tím 38

nước. Số người chơi và yêu chuộng hoa lan ngày càng tăng và hiện nay hoa lan
ñược coi như một loại cây quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong
nông nghiệp ñô thị và vùng ven ñô. Bên cạnh thú chơi lan rừng thì một số loại
lan nhập nội ñã nhanh chóng khẳng ñịnh ưu thế của nó và ñược phát triển với
quy mô ñáng kể, trong số ñó phải kể ñến lan hoàng thảo lai (Dendrobium
hybrid). ðây là loài lan có giá trị kinh tế cao, màu sắc và hình dạng phong phú,
ñộ bền cao dễ trồng và dễ ñiều khiển ra hoa .
ðể phát triển lan hoàng thảo lai ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu ñã tiến
hành nhập nội, chọn tạo và nghiên cứu kỹ thuật nuôi trồng lan hoàng thảo lai tại
nhiều vùng sinh thái ở nước ta và bước ñầu ñã ñạt ñược nhiều kết quả ñáng
khích lệ. Qua quá trình chọn tạo giống, một số giống lan hoàng thảo lai ñã ñược

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2

giới thiệu cho sản xuất trong ñó có giống lan hoàng thảo lai trắng tím (HT1) (
Phạm Thị Liên và cộng sự, 2010 ). Bên cạnh giới thiệu về giống, các nhà nghiên
cứu ñã giới thiệu quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc các loại giống lan hoàng
thảo lai ở một số ñịa phương tại vùng ñồng bằng sông Hồng như ở Văn Giang,
Hưng Yên, Phú Thọ ( Phạm Thị Liên và cộng sự, 2010 ). Tuy nhiên mỗi vùng
ñịa lý ñiều có sự khác biệt về ñiều kiện thời tiết khí hậu cụ thể. Do vậy chúng tôi
nhận thấy cần có những thí nghiệm nghiên cứu nhằm kiểm chứng lại các kết quả
ñã ñược công bố tại các vùng khác nhằm ñưa ra các giải pháp kỹ thuật tác ñộng
hơn nữa ñến cây hoa lan hoàng thảo ñể phù hợp với ñiều kiện sinh thái tại tỉnh
Bắc Ninh và không ngừng nâng cao năng suất và chất lượng hoa, hướng tới
phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng. Xuất phát từ yêu cầu thực tế
khách quan ñó và ñể góp phần phát triển ngành nuôi trồng lan hoàng thảo lai có
hiệu quả nhất trong ñiều kiện cụ thể tại Bắc Ninh, chúng tôi tiến hành nghiên cứu
ñề tài: “ðánh giá ảnh hưởng một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng, phát
triển của lan hoàng thảo (HT1) tại Bắc Ninh”.

- Bước ñầu xây dựng ñược quy trình công nghệ nuôi trồng, ñiều khiển lan
hoàng thảo ra hoa trong ñiều kiện nhà lưới ñơn giản và phù hợp với ñiều kiện
sinh thái tại TP. Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
- Toàn bộ kết quả nghiên cứu của ñề tài ñược vận dụng ñể xây dựng mô
hình sản xuất hoa lan hoàng thảo từ giai ñoạn vườn ươm ñến vườn sản xuất
nhằm nâng cao năng suất và chất lượng hoa lan hoàng thảo, thúc ñẩy và làm phong
phú thêm các sản phẩm hoa cao cấp trong ngành nghề trồng hoa tại Bắc Ninh.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, phân loại cây hoa lan và ñặc ñiểm thực vật học chi Hoàng
Thảo (Dendrobium)
2.1.1. Nguồn gốc, phân loại của lan hoàng thảo
Chi lan hoàng thảo (Dendrobium) thuộc Họ lan Orchidaceae ở trong
lớp ñơn tử diệp lớp 1 lá mầm Monocotyledoneae, thuộc ngành ngọc lan -
thực vật hạt kín Mangoliophyta, phân lớp hành Lilidae , bộ lan Orchidales.
Họ lan là một họ có số lượng loài lớn ñứng thứ hai sau họ cúc, khoảng
15000 - 35000 loài phân bố từ 68
0
vĩ ñộ Bắc ñến 56

luôn luôn thay thế các chồi hoa cũ như các giống Dendrobium Caesar Alba,
Dendrobium Caesar Latin…Tuy nhiên cũng có loài hoa nhanh tàn như lan
Thạch hộc, chỉ nở trong vòng 24h. Chúng rất phong phú về chủng loại. ðiều
kiện sinh thái của Dendrobium cũng rất ña dạng có nhiều loài chỉ mọc và ra hoa
ở vùng lạnh, có loài ở vùng nóng, có loài ở vùng trung gian, và cũng có loài
thích nghi với bất cứ ñiều kiện khí hậu nào.
Dendrobium là chi lan ña thân với nhiều giả hành, các giả hành thường
mang một thân với nhiều lá mọc xen kẽ, trên thân có nhiều mắt ngủ. Hoa có thể
mọc từ thân thành từng chùm hay từng hoa ñơn lẻ. Hoa có màu vàng, trắng, tím.
Lá ñài sau nằm một mình, hai lá ñài bên dài ra dính lại với nhau ở mép dưới
dính vào ñáy trụ tạo thành một phần dưới chân của trụ phía dưới gọi là cằm. Môi
gắn vào cằm, ñôi khi kéo dài về phía sau tạo thành cựa, móc hay túi. Môi
nguyên hay có thùy, gai, có lông hay không. Trụ thấp, phần ñực của ñỉnh trụ có
nắp ñậy, nắp gắn vào trụ nhờ một chỉ ngắn về phía sau, 4 khối phấn nhỏ dính lại
với nhau thành từng cặp.
Dendrobium ñược chia thành hai nhóm theo dạng thân của chúng là dạng
thòng hay dạng ñứng. Cả hai loại lan Dendrobium nobile và Dendrobium
phalaenopsis ñều có chung ñặc ñiểm trong việc tạo lập các giả hành mới và
trong sự biệt hóa chồi sơ khởi ở nách lá dọc theo giả hành nhưng chúng lại rất
khác biệt trong việc tạo lập chồi hoa. Ở Dendrobium nobile ra hoa từ chồi sơ
khởi của giả hành ñã trưởng thành. Dendrobium phalaenopsis hoa mọc ở cả giả

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
6

hành cũ lẫn giả hành mới. Ở giả hành mới chồi non nhất ở gần ngọn là chồi ñầu
tiên phát triển thành vòi hoa.
Hình dạng của Dendrobium cũng tùy loài.
+ Nhóm có giả hành rất dài và mang lá dọc theo chiều dài của giả hành ấy,
thường rụng hết lá khi ra hoa như Long Tu, Ý Thảo

Hoàng Thảo có dạng chùm, bông hay chuỳ mang nhiều hoa dày ñặc. Hoa có 6
cánh hoa, trong ñó 3 cánh hoa ngoài còn gọi là 3 cánh ñài, thường có cùng màu
sắc và kích thước với nhau, một cánh ñài nằm ở phía trên hay phía sau của hoa
gọi là cánh ñài lý, hai cánh ñài còn lại nằm ở hai bên hoa gọi là cánh ñài cạnh
hay cánh ñài bên. Nằm kề bên trong và xen kẽ với 3 cánh ñài là 3 cánh hoa,
trong ñó cú 2 cánh thường giống nhau về hình dạng, kích thước và màu sắc nên
ñược gọi là hai cánh bên. Cánh còn lại nằm ở phía trên hay phía dưới của hoa,
thường có màu sắc và hình dạng ñặc biệt khác hẳn hai cánh kia ñược gọi là cánh
môi hay lưỡi. Ở giữa hoa có một cái trụ nổi lên, ñó là phần sinh dục của hoa,
giúp duy trì nòi giống của cây lan. Trụ ấy gồm chung hai phần ñực và cái phối
hợp lại nên ñược họi là trục hợp nhuỵ. Phần ñực nằm bên trên của trụ, thường có
cái nắp che chở, bên trong chứa phấn khối màu vàng.
Quả lan thuộc loại quả nang, nở ra theo 3-6 ñường nứt dọc, có dạng hình
trụ phình to ở giữa. Khi chín quả mở ra và mảnh vỡ còn dính lại với nhau ở phía
ñỉnh và phía gốc. Hạt lan rất nhiều, nhỏ li ti. Hạt chỉ cấu tạo bởi một lớp chưa
phân hoá, trên một mạng lưới nhỏ, xốp chứa ñầy không khí. Hạt trưởng thành
sau 2-18 tháng.
2.2. Yêu cầu ngoại cảnh của chi lan hoàng thảo (Dendrobium)
Bất kỳ loại sinh vật nào cũng có yêu cầu về ñiều kiện ngoại cảnh nhất
ñịnh ñể sinh trưởng, phát triển. Cây hoa lan nói chung, lan Hoàng Thảo nói riêng
cũng yêu cầu một số ñiều kiện ngoại cảnh như: Giá thể trồng, ẩm ñộ, ánh sáng,
nhiệt ñộ và dinh dưỡng. ðể cây lan Hoàng Thảo sinh trưởng, phát triển tốt cần
phải ñáp ứng những yêu cầu mà cây cần, ñó là cơ sở ñể nghiên cứu xây dựng
quy trình phát triển chúng trong ñiều kiện cụ thể của mỗi vùng.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8

Các ñiều kiện cơ bản nuôi trồng lan Dendrobium.
Giá thể


Ở ñiều kiện khí hậu khô có thể tăng thêm rêu và rong biển chúng sẽ làm
sự thoát ẩm diễn ra chậm lại. Nhưng cần sử dụng cẩn thận khi thêm rong (rêu) vì
tưới nước thường xuyên sẽ dẫn ñến thừa ẩm, úng làm bộ rễ thối rữa, cây dễ bị
bệnh và chết.
Bảng 2.1. Một sô loại giá thể thường dùng cho cây lan và tính chất của chúng
TT
Môi trường
(giá thể)
Lượng ẩm
ñược giữ lại
Lượng
nhiệt
Tần xuất tưới
nước
ðộ ổn
ñịnh
1 ðá gai, bọt biển thấp thấp thường xuyên cao
2 Cây dương xỉ thấp thấp thường xuyên thấp
3 Vỏ cây thông trung bình thấp trung bình thấp
4 gạch non thấp cao thường xuyên cao
5
Than hoạt tính
(than củi)
thấp cao thường xuyên cao
6
Rêu, rong biển
(dớn)
cao thấp trung bình thấp
7 Xơ dừa cao thấp trung bình thấp

Dendrobium nobile ở nhiệt ñộ thường chúng sẽ không ra hoa mà chỉ tăng
trưởng, nhưng chúng sẽ ra hoa khi nhiệt ñộ giảm xuống 13
0
C hoặc thấp hơn.
Lan Bạch Câu (Dendrobium crumenatum) ñòi hỏi giảm nhiệt ñộ khoảng 5-6
0
C
trong vài giây thì 9 ngày sau chúng sẽ ra hoa ñồng loạt ở 18,5
0
C. Căn cứ vào
nhu cầu nhiệt ñộ có thể chia Dendrobium thành 3 nhóm chính là:
+ Nhóm ưa lạnh: Sinh trưởng và phát triển tốt ở nhiệt ñộ lý tưởng là 15
0
C,
gồm các giống ñược lấy từ các vùng cao nguyên ở ñộ cao trên 1000m. Các loài
này nếu ñược trồng ở nhiệt ñộ cao hơn hoặc bằng 25
0
C thì cây vẫn sống nhưng
hiếm khi ra hoa.
+ Nhóm ưa nóng: Nhiệt ñộ thích hợp cho các loài của nhóm này là 25
0
C,
gồm ña số các giống Dendrobium ở vùng nhiệt ñới, và các loài của giống
Dendrobium lai hiện ñang trồng tại thành phố HCM và các tỉnh Phía Nam
+ Ngoài ra còn có một nhóm Dendrobium trung gian có thể sống ở cả
vùng lạnh và vùng nóng, nhưng ở vùng lạnh cây sinh trưởng và ra hoa nhiều hơn
như Dendrobium Primulinum, Dendrobiun Farmeri nhiệt ñộ lý tưởng của các
loài này là 20
0
C.

Theo các tác giả Trần Hợp (2002), Nguyễn Công Nghiệp (1985);
Nguyễn Quang Thạch (2003): Phân bón là những chất hay hợp chất có

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

chứa một hay nhiều chất dinh dưỡng khoáng thiết yếu với cây trồng, nó có
tác dụng thúc ñẩy sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng.
Dinh dưỡng ñối với lan hết sức quan trọng, tuy nó không ñòi hỏi số
lượng lớn nhưng nó ñòi hỏi phải ñầy ñủ các thành phần dinh dưỡng. Song
còn tuỳ thuộc vào từng thời kỳ sinh trưởng của lan mà nhu cầu ñối với
thành phần dinh dưỡng này có khác nhau.
Trong thiên nhiên, lan tìm kiếm nước và muối khoáng ở nước mưa
và vỏ cây, lá cây mục, những ñám rêu, dương xỉ,… Vì thế, khi bị cắt lìa
khỏi cành cây thì lan sẽ không nhận ñược chút dinh dưỡng nào. Mặt khác,
khi trồng lan trong các chậu có giá thể là than củi gạch vụn và rong biển
thì không cung cấp ñủ dinh dưỡng cho cây, do ñó việc bón phân cho lan là
hết sức cần thiết.
Thường người ta chú trọng ñến 3 nguyên tố chính N, P, K với nhiều
tỷ lệ khác nhau tuỳ theo mục ñích sử dụng, tuỳ loài lan và thời kỳ sinh
trưởng của lan. Ngoài ra còn có thể kết hợp thêm các nguyên tố vi lượng
như ñồng, sắt, kẽm,… và một số vitamin cần thiết khác [42].(Supaporn-
Pornprasit (2005), “Effects of fertilizers and some plant growth regulators
on growth and flower quality of Dendrobium Ekapol “Panda no.1”)
Yoneda (1997) nghiên cứu sự thiếu hụt nguyên tố dinh dưỡng ảnh
hưởng ñến sinh trưởng và ra hoa của lan, ông chỉ ra rằng:
Thiếu ñạm (N), lá cây ít, cây bị rụng lá, diện tích lá giảm, trọng lượng
khô của cây giảm, nhưng không ảnh hưởng ñến rễ và số lượng cành hoa.
Nếu thiếu lân (P), cây bị rụng lá, lá mọc ngắn, lá già biến thành màu
ñỏ tím, lá bị cong, mép lá bi cuộn lại, các lá phía dưới bị vàng quanh lá rồi

ra sản phẩm mà là ñể phối hợp tốt với thiên nhiên tạo ra sản phẩm trong quá
trình chu chuyển vật chất .
ðối với thiên nhiên mọi tác ñộng chỉ nên dừng ở mức vừa ñủ, nếu thừa
hay thiếu cũng sẽ gây tác ñộng không tốt. Bón phân quá nhiều hoặc với liều

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14

lượng cao ñều gây ảnh hưởng xấu tới cây, thậm chí gây chết cây. Khi sử dụng
phân bón cho cây ñiều quan trọng là không những bón ñủ chất cho cây mà
không ñược bón thừa bất kì chất nào cho cây. Các bộ phận trên cây có mức ñộ
hấp thu dinh dưỡng khác nhau vì vậy khi sử dụng phân bón có những loại chỉ sử
dụng trên lá hoặc có những loại chỉ bón vào giá thể mà không ñược phun lên lá.
Không ñược chủ quan khi sử dụng phân bón. ðể sử dụng phân bón hợp lý
cần ñúc rút kinh nghiệm qua thực tiễn và quan sát.
Cây trồng sống trong môi trường có mối quan hệ tương hỗ với các loại
sinh vật khác, khi sử dụng phân bón cần lưu ý tới mối quan hệ này.
Phân bón tác ñộng lên cây trồng cũng là tác ñộng tới hệ sinh thái, tạo ra
các chuỗi chuyển hoá cho ñến khi thiết lập mỗi quan hệ cân bằng mới. Năng
suất cây là kết quả của sự tác ñộng lâu dài.
Cần có hiểu biết ñúng ñắn, khoa học về việc sử dụng phân bón trên cơ sở
kiểm soát tác ñộng của khí hậu.
Như vậy, trên cơ sở khoa học về giá thể, chế ñộ tưới nước, ánh sáng, nhiệt
ñộ và dinh dưỡng cho lan cần phải nghiên cứu tất cả các vấn ñề trên ñể có kết
luận khoa học dựa trên lý luận và nghiên cứu cụ thể nhằm xây dựng quy trình
nuôi trồng thích hợp, ñiều khiển ra hoa nhằm phục vụ sản xuất.
2.3. Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất hoa lan trên thế giới
Loddiges 1812 là người ñầu tiên trên thế giới thiết lập vườn lan thương
mại. Trong những thập kỷ gần ñây cùng với phương tiện giao thông phát triển

Lan là nước ñứng ñầu thế giới về xuất khẩu hoa lan, ñạt tới 110 triệu ñô la trong
năm 2003. Riêng hoa lan cắt cành Dendrobium của Thái Lan chiếm tới 85-90%
thị phần hoa lan Dendrobium trên thế giới. Nhờ thực hiện công nghệ mới trong
nuôi cấy mô và lai tạo, năm 1993, Thái Lan xuất ñi 70,7% cho thị trường Anh,
81,4% cho Hà Lan về lan cắt cành, 64 triệu cành cho Ý và 5 triệu cành cho Nhật
(Ngô Quang Vũ, 2002). Ở Thái Lan có nhiều công ty lớn sản xuất, kinh doanh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
16

và xuất khẩu lan như Bang Kok, Flower hàng năm xuất khẩu một lượng hoa lan
trị giá 50 triệu Babt. Hoa lan của các công ty ñược chuyên chở bay ñến Thuỵ Sỹ,
ðức, Hà Lan, Ý, Anh và các nước ở bán ñảo Scandinave. Tiếp ñến các công ty
Siam Flower Centre cũng hoạt ñộng khá hiệu quả, kim ngạch xuất khẩu hàng
năm của công ty là 10 triệu Babt. Công ty này xuất khẩu chủ yếu sang Mỹ, Nhật,
Ý và một số nước ở châu Âu. Nhật Bản ñã ñầu tư 6,6 triệu USD cho Thái Lan ñể
mở rộng cơ sở sản xuất với công suất 10 triệu cây lan mỗi năm và hiện nay Nhật
cũng là khách hàng lớn nhất của Singapore với khả năng tiêu thụ 60% số cây lan
của nước này (Trần Duy Quý, 2005).
ðài Loan có khí hậu ấm áp, mưa nhiều nên có thể sản xuất hoa tươi quanh
năm. Hiện nay ðài Loan ñang tăng nhanh sản xuất hoa lan hồ ñiệp
(Phalaenopsis) và chọn tạo nhiều giống mới trong sản xuất hoa cắt cành và hoa
trồng trong chậu (Croh, C.J, 1984).
Nằm ở vùng ðông Nam Á với khí hậu nhiệt ñới, Malaisia là nước có ñủ
khả năng cạnh tranh trên thế giới về ngành trồng hoa lan, chiếm thị phần ñáng kể
ở châu Á. Ngành công nghiệp lan cắt cành tăng khoảng 7 triệu USD năm 1998 và
20 triệu USD năm 1994. Thị trường xuất khẩu chủ yếu là Singapore, Nhật và Úc
(Trần Văn Minh, 1994).
Sản xuất hoa lan ở Singapore cũng ñã có những bước phát triển mạnh
mẽ. Ở ñây ñã mở rộng nhiều trang trại nuôi trồng hoa lan xuất khẩu từ năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status