Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển của giống chè kim tuyên tại tỉnh lai châu - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HÙNG CƯỜNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
GIỐNG CHÈ KIM TUYÊN TẠI TỈNH LAI CHÂU
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. DƯƠNG TRUNG DŨNG

THÁI NGUYÊN - 2015


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu dưới đây là hoàn toàn trung thực,
những kết quả nghiên cứu này chưa được sử dụng hay công bố trong bất cứ
báo cáo hay phương tiện truyền thông nào.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Hùng Cường


ii
LỜI CẢM ƠN

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sử dụng phân bón cho chè .............. 5
1.1.1. Những nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè trên thế giới .......... 5
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè ở
Việt Nam ........................................................................................................... 8
1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng vật liệu che tủ cho đất trồng chè ........ 15
1.2.1. Vai trò của che tủ đất ......................................................................... 16
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật che tủ đất ở ngoài nước .............. 18
1.2.3. Tình hình nghiên cứu kỹ thuật che tủ cho đất chè ở trong nước ...... 19
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 24
2.1. Vật liệu nghiên cứu, thời gian và địa điểm thực hiện .............................. 24
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................... 24
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 24
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 24


iv

2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3. Bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 24
2.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định ....................................... 26
2.5. Phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ........................ 30
2.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 31
3.1. Ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ sinh học đến sinh trưởng,
phát triển, năng suất giống chè Kim Tuyên .................................................... 31
3.1.1. Ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ sinh học đến sinh
trưởng, phát triển của chè ................................................................................ 31

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ

VIẾT TẮT
CT

Công thức

Đ/C; đ/c

Đối chứng

TN

Thí nghiệm

HCSH

Hữu cơ sinh học

HCVS

Hữu cơ vi sinh

NSLT

Năng suất lý thuyết


Bảng 3.2: Ảnh hưởng của lượng phân bón HCSH đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất .......................................................... 33
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của phân bón HCSH đến thành phần cơ giới búp ....... 35
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của lượng phân bón HCSH đến phẩm cấp búp tươi ... 36
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của lượng phân bón đến sự thay đổi hóa tính đất....... 37
Bảng 3.6. Tình hình sâu hại chính trên cây chè .............................................. 38
Bảng 3.7: Tổng chi của các công thức ............................................................ 40
Bảng 3.8: Tổng thu, chi và lãi thuần của các công thức ................................. 41
Bảng 3.9. Ảnh hưởng một số vật liệu che tủ đến diễn biến độ ẩm đất qua
từng tháng ở độ sâu 20cm ............................................................... 43
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của một số vật liệu che tủ đất đến sinh trưởng .......... 44
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của một số vật liệu che tủ đến các yếu tố cấu
thành năng suất và năng suất .......................................................... 45
Bảng 3.12: Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến số lứa hái .............................. 46
Bảng 3.13: Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến thành phần cơ giới búp ......... 47
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến phẩm cấp búp tươi ................ 48
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của vật liệu che tủ đến sự thay đổi lý tính đất ........... 49
Bảng 3.16. Ảnh hưởng vật liệu che tủ đến sự thay đổi hóa tính đất ............... 51
Bảng 3.17. Tình hình sâu hại chính trên cây chè ............................................ 52
Bảng 3.18: Tổng chi của các công thức .......................................................... 53
Bảng 3.19: Tổng thu, chi và lãi thuần của các công thức. .............................. 54


1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong những nước có lịch sử trồng chè lâu đời, với
điều kiện khí hậu, đất đai thuận lợi cho cây chè phát triển. Hiện nay cả nước
có khoảng 115.964 ha chè thu hoạch, năng suất 18,7 tạ/ha, sản lượng chè khô
216.900 tấn (Fao, 2012). Cây chè có vị trí rất quan trọng trong đời sống kinh

Phòng Đào tạo Sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.
Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Lai Châu.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển chè Tam Đường.
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Tam Đường.
Trạm bảo vệ thực vật huyện Tam Đường.
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã
động viên giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Hùng Cường


3
của toàn tỉnh đến hết năm 2014 là 3.358 ha, với 385 ha chè trồng mới với cơ
cấu giống chủ yếu là chè Kim Tuyên. Tuy nhiên, ngành chè Lai Châu đang
trong quá trình tái cơ cấu và hội nhập, việc tiếp cận thị trường để phát triển
thương hiệu còn gặp nhiều khó khăn. Trong đó yếu tố hạn chế lớn là việc áp
dụng tiến bộ khoa học trong sản xuất chè do đặc thù vùng triển khai dự án chủ
yếu trên đất dốc, là nơi sinh sống chủ yếu của đồng bào các dân tộc thiểu số
chưa được tiếp cận với kỹ thuật trồng chè. Do vậy để góp một phần nhỏ nhằm
đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật đến với người dân nơi đây, dưới sự hướng
dẫn của TS Dương Trung Dũng chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên
cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển
của giống chè Kim Tuyên tại tỉnh Lai Châu”.
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được lượng phân hữu cơ sinh học và loại vật liệu che tủ cho
đất trồng chè thích hợp nhất để nâng cao năng suất, chất lượng tạo sản phẩm
chè an toàn, cải thiện độ phì của đất, đảm bảo canh tác bền vững ở các vùng
chè tại tỉnh Lai Châu.

Nông nghiệp. Một trong những nhu cầu cơ bản của cây trồng là các chất dinh
dưỡng và để đáp ứng nhu cầu đó chủ yếu thông qua việc bón phân.
Nhiệm vụ của việc bón phân là cung cấp cho cây phần dinh dưỡng ít
nhất cũng đủ bù lượng mà cây lấy đi theo sản phẩm thu hoạch. Muốn xây
dựng chế độ bón phân hợp lý cần nghiên cứu đặc tính của cây đồng thời phân
tích khả năng dinh dưỡng trong đất.
1.1.1. Những nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè trên thế giới
Chất lượng chè phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như giống,
khí hậu, kỹ thuật thu hái, đất đai, phân bón.
Tác giả Ramasvamy 1983 [24] nghiên cứu ảnh hưởng của phân bón
đến năng suất và chất lượng chè đã kết luận: phân bón ảnh hưởng không đáng
kể đến phẩm chất chè chế biến đã cho thấy: đối với phẩm chất chè việc bón
phối hợp đủ 3 yếu tố N, P, K chất lượng chè tốt hơn so với bón N đơn độc.
Bón nhiều N ở bất kỳ dạng nào cũng đều làm giảm phẩm chất chè. Không
thấy K có ảnh hưởng xấu đến phẩm chất. Bón P có tác dụng tích cực trong
việc nâng cao chất lượng chè.
De Geus 1982 [21] cho thấy chè được bón đủ N, P, K đã làm tăng
phẩm chất chè. Bón N đơn độc nhất là bón N dạng Urê làm giảm phẩm chất
chè, bón P làm tăng hương vị của chè đen.
White Head và Temple 1990 [25] cho biết việc bón N có ảnh hưởng
xấu đến chất lượng là do: khi bón N đơn độc với lượng nhiều (trên 200N/ha)


6
hàm lượng N tích lũy nhiều trong lá non và búp làm ảnh hưởng đến quá trình
tổng hợp axítamin, làm giảm các hợp chất như: Chlorophyll, Catesin,
Caffein...dẫn đến làm giảm chất lượng chè.
Như vậy phân bón có ảnh hưởng đến phẩm chất chè khi các yếu tố
được bón đơn độc, không cân đối. Ảnh hưởng của phân bón đến chất lượng
chủ yếu là một số các yếu tố như kỹ thuật thu hái, quá trình chế biến, giống

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu sử dụng phân bón cho chè .............. 5
1.1.1. Những nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè trên thế giới .......... 5
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè ở
Việt Nam ........................................................................................................... 8
1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng vật liệu che tủ cho đất trồng chè ........ 15
1.2.1. Vai trò của che tủ đất ......................................................................... 16
1.2.2. Tình hình nghiên cứu về kỹ thuật che tủ đất ở ngoài nước .............. 18
1.2.3. Tình hình nghiên cứu kỹ thuật che tủ cho đất chè ở trong nước ...... 19
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ................................................................................................................ 24
2.1. Vật liệu nghiên cứu, thời gian và địa điểm thực hiện .............................. 24
2.1.1. Vật liệu nghiên cứu ........................................................................... 24
2.1.2. Thời gian nghiên cứu ........................................................................ 24
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu ......................................................................... 24


8
1.1.2. Những kết quả nghiên cứu về sử dụng phân bón cho chè ở Việt Nam
Ở Việt Nam vấn đề sử dụng phân khoáng cho chè còn gặp nhiều khó
khăn, phần lớn đất trồng chè rất nghèo dinh dưỡng, địa hình đa dạng và phức
tạp, khả năng đầu tư phân bón thâm canh cho chè rất hạn chế, kết quả nghiên
cứu chưa nhiều. Theo kết quả điều tra tại các tỉnh trồng chè trung du và miền
núi phía Bắc của Viện Nghiên cứu chè Việt Nam 2004, cho thấy: Tỷ lệ sử
dụng N:P:K mất cân đối, nhìn chung chú ý nhiều lượng bón N mà ít chú ý đến

thiết trong thâm canh chè hiện nay.
Thực tế cho đến nay có rất ít các công trình nghiên cứu về phân bón
cho chè ở Việt Nam. Theo kết quả thống kê của FAO mức đầu tư phân bón
cho chè ở Việt Nam bình quân 200kg N, 50kg P2O5, 50kg K2O/ha. Song theo
hiệp hội phân bón quốc tế (IFA) mức phân bón khuyến nghị với chè kinh
doanh là 90kg N, 240kg P2O5, 360kg K2O/ha. Qua điều tra 1990 - 1994 ở Việt
Nam (Nguyễn Tử Siêm, 1996) [14] lượng bón thực tế cho cây chè kinh doanh
bình quân là 140 kg N, 80kg P2O5 và 40kg K2O/ha.
Bón đạm trên cơ sở cân đối với các yếu tố cơ bản khác cho chè, theo
Đỗ Ngọc Quỹ 1980 [11], nêu rằng trên nền đạm 100 - 200 kg N/ha, kali 50kg
K2O/ha hiệu lực phân lân không rõ với mức bón 50kg P2O5/ha. Kết quả
nghiên cứu về bón hàng năm 60 - 180kg P2O5/ha trên nền hữu cơ có đạm làm
tăng năng suất chè 13,04 - 16,67%. Theo Nguyễn Tử Siêm, Nguyễn Thị
Thanh Hà và Thái Phiên. Đạm làm tăng khối lượng búp, tăng lượng nước và
chất hòa tan, song làm giảm lượng tannin trong búp chè. Kali làm tăng khối
lượng búp, giảm lượng nước, tăng độ hòa tan và tăng lượng tannin đóng góp
vào việc tăng phẩm chất búp chè rõ rệt.
Theo tác giả Vũ Cao Thái 1996 [15], việc sử dụng phân bón cân đối là
một tiền đề duy trì năng suất cao và tiết kiệm phân bón. Sử dụng phân bón


10
không cân đối có thể dẫn đến thoái hóa đất và suy giảm sức sản suất của cây.
Mục tiêu của sử dụng phân bón cân đối là tăng năng suất cât trồng, chất lượng
nông sản, hiệu chỉnh sự thiếu hụt các chất dinh dưỡng của cây trồng mà đất
thiếu, duy trì, nâng cao độ phì nhiêu của đất.
Với chè giai đoạn đầu kinh doanh, Đinh Thị Ngọ 1996 [9], cho thấy:
cùng tổng lượng bón N + P2O5 + K2O là 200 kg/ha, tỷ lệ bón phối hợp N : P :
K khác nhau, chè cho năng suất khác nhau. Các tỷ lệ phối hợp có N chiếm tỷ
lệ cao chè cho năng suất cao hơn, tỷ lệ phối hợp N : P : K = 2 : 2 :1 chè cho

Nghiên cứu hiệu lực của các loại phân lân đến năng suất chè. Tác giả
Bùi Đình Dinh, Lê Văn Tiềm, Võ Minh Kha, 1993 [4] cho thấy: so với công
thức không bón lân công thức bón loại supe lân Lâm Thao năng suất đạt
124%, công thức bón lân chậm tan (lân nung chảy) năng suất đạt 115,7%. Kết
quả nghiên cứu không thống nhất với kết quả nghiên cứu thu được của Đỗ
Ngọc Quỹ năm 1979: bón lân không làm tăng năng suất. Có thể điều kiện đất
đai trong 2 thí nghiệm có khác nhau. Nếu như khi trồng chè mà bón lót lượng
lân lớn, hiệu lực của lân sẽ không rõ.
Đời sống cây chè gắn liền với điều kiện đất đai trong suốt chu kỳ kinh
tế (kéo dài hàng 30- 40 năm). Vấn đề đặt ra cho các nhà sản xuất chè phải
quan tâm đến quá trình biến đổi về lý tính và hóa tính đất ra sao, để có biện
pháp canh tác, cũng như có chế độ bón phân, duy trì độ phì nhiêu của đất chè.
Đối với những diện tích đất trồng chè lại chu kỳ 2, với mức độ thâm
canh ngay từ đầu, độ phì của đất không biến động nhiều, năng suất chè ổn
định, hàm lượng mùn N, P, K ở mức trung bình (dẫn theo Đỗ Ngọc Qũy
1979) [11].
Theo tác giả Nguyễn Văn Tạo và cộng sự 2006 [19], bón đầy đủ 3 loại
phân khoáng N300 P100 K100 kg/ha, lân được bón 2 lần/năm có tác dụng tốt
đến sự hình thành bộ lá chè, các chỉ tiêu sinh trưởng búp, năng suất và phát


iv

2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3. Bố trí thí nghiệm ...................................................................................... 24
2.4. Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác định ....................................... 26
2.5. Phân tích hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ........................ 30
2.6. Phương pháp xử lý số liệu........................................................................ 30
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................ 31
3.1. Ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ sinh học đến sinh trưởng,

cứu bổ sung phân bón cho chè đặc biệt là phân hữu cơ, tạo điều kiện thâm
canh cho chè là điều cần thiết để đạt năng suất cao.
Nhận thức được vai trò của phân hữu cơ vi sinh vật từ những năm đầu
của thập kỷ 80 nhà nước ta đã triển khai hàng loạt các đề tài nghiên cứu thuộc
chương trình công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp giai đoạn 1986 - 1990
và chương trình công nghệ sinh học các năm 1991 - 1995, 1996 - 1998 (Phạm
Văn Toản, 2002) [16].
Hiện nay, nước ta có 2 nhà máy xử lý hiếu khí rác thải sinh hoạt làm
phân bón (Cầu Diễn - Hà Nội và Việt Trì - Phú Thọ). Trong nước cũng đã có
nhiều dây truyền sản xuất phân hữu cơ vi sinh đồng bộ. Các dây truyền này
thường sản xuất phân vi sinh từ mùn mía, than bùn.
Như vậy, phân bón hữu cơ sinh học có vai trò quan trọng trong việc
nâng cao năng suất, cải thiện độ phì của đất, song ở Việt Nam cho đến nay
mức độ sản xuất và ứng dụng loại phân bón này còn hết sức hạn chế.
Năm 2005, Đề tài về “ Nghiên cứu công nghệ sản xuất phân bón vi sinh
vật đa chủng, phân bón chức năng phục vụ chăm sóc cây trồng cho một số
vùng sinh thái” thuộc chương trình nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ sinh học (KC.04.04) được thực hiện. Đề tài trên đã giải quyết được
nhiều vấn đề như: thu thập, phân lập và tuyển chọn các chủng vi sinh vật cố
định nitơ, vi sinh vật phân giải lân, vi sinh vật kích thích sinh trưởng thực vật


14
và vi sinh vật đối kháng, vi khuẩn/ vi nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn từ
nguồn gen vi sinh vật đã có sẵn, từ các mẫu đất và rễ cây trồng. Nghiên cứu
đặc điểm di truyền và địng danh vi sinh vật tuyển chọn bằng kỹ thuật mới.
Nghiên cứu khả năng tổ hợp các chủng vi sinh vật đa chức năng… Đánh giá
tính chất chức năng của các tổ hợp vi sinh vật tuyển chọn đối với cây trồng.
Nghiên cứu xây dựng quy trình sản xuất và sản xuất thử nghiệm phân bón vi
sinh vật cố định nitơ sử dụng cho cà chua, khoai tây, lạc, một số cây trồng

phân ủ 3 năm bón một lần (phân ủ gồm: phân bò, rác thị xã, cỏ tế) với lượng
bón 20 - 25 tấn/ha. Kết quả cho năng suất búp chè tươi là 5 - 6 tấn/ha so với
không bón chỉ có 1.8 - 2 tấn/ha.
Các kết quả nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên thế giới và ở Việt
Nam rất đa dạng đối với nhiều đối tượng cây trồng khác nhau tuy nhiên
những nghiên cứu về phân hữu cơ vi sinh trên cây chè vẫn còn rất ít. Hiện
nay, các nhà khoa học Việt Nam mới chỉ quan tâm đến nghiên cứu sản xuất
phân hữu cơ vi sinh cho đối tượng là các cây ngắn ngày còn đối với cây công
nghiệp dài ngày như cây chè thì những nghiên cứu và ứng dụng vẫn còn rất
hạn chế. Để có thể hiểu rõ được ảnh hưởng của phân hữu cơ vi sinh đối với
cây chè, từ đó có những biện pháp kỹ thuật đúng đắn áp dụng cho cây công
nghiệp dài ngày nói chung và cây chè nói riêng.
1.2. Cơ sở khoa học của việc sử dụng vật liệu che tủ cho đất trồng chè
- Đối tượng thu hoạch chính của cây chè là búp và là non. Trong búp
chè, hàm lượng nước chiếm trên 80% khối lượng búp. Cây chè đòi hỏi lượng
nước rất lớn và cần duy trì một độ ẩm đất nhất định để đảm bảo cho cây sinh
trưởng tạo ra các mầm búp mới.
- Nương chè giai đoạn kiến thiết cơ bản và thời kỳ đầu của chè kinh
doanh do cây chè chưa khép tán nên để lại khoảng đất trống rất lớn giữa hai
hàng chè. Dưới tác động của các điều kiện về nhiệt độ, ánh sáng làm cho
lượng nước trong đất bị bốc hơi nhiều dẫn đến độ ẩm đất bị suy giảm, đặc biệt


16
trong điều kiện khô hạn. Mặt khác, đất trống tạo điều kiện rất tốt cho các loài
cỏ dại phát triển, cạnh tranh dinh dưỡng với cây chè, làm giảm hiệu quả sử
dụng phân bón. Đặc biệt ở những nương chè có độ dốc lớn, việc tạo những
khoảng đất trống rất dễ gây ra hiện tượng xói mòn, rửa trôi dưới tác động cơ
học của nước mưa.
- Biện pháp che tủ đất cho nương chè giai đoạn kiến thiết cơ bản, đặc

PHẦN PHỤ LỤC........................................................................................... 61


Trích đoạn Ảnh hưởng của lượng phân bón hữu cơ sinh học đến sự thay đổ Tình hình sâu, bệnh hại chính trên chè Ảnh hưởng một số vật liệu che tủ đến sự thay đổi lý tính đất Tình hình sâu hại chính trên cây chè
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status