Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HẦU A LỀNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA
CÂY ðỊA LAN TRẦN MỘNG XUÂN (Cymbidium lowianum)
TẠI HUYỆN SA PA – TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI – 2014
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận
văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả
Hầu A lềnh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
i
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Tất Cảnh, TS.
Hà Viết Cường những người Thầy ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện ñề tài cũng như quá trình hoàn thiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cám ơn các Thầy, Cô Bộ môn Canh tác học, Bộ môn
Bệnh cây Nông dược – Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp ñã tạo
mọi ñiều kiện ñể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các từ viết tắt
vii
Danh mục bảng biểu
viii
Danh mục ñồ thị
x
MỞ ðẦU
1
1
5
1.1.2
ðặc ñiểm hình thái
6
1.1.3
ðặc ñiểm sinh học của cây ñịa lan Trần Mộng Xuân (Cymbidium
lowianum)
11
1.2
Yêu cầu về ngoại cảnh của cây lan
12
1.2.1
Nhu cầu về ánh sáng
12
1.2.2
Nhu cầu về nhiệt ñộ
23
1.3.2
Tình hình sản xuất hoa Lan ở Việt Nam
24
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
iii
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
1.3.3
Tình hình sản xuất hoa ñịa lan ở Sa Pa (Lào Cai)
25
CHƯƠNG II ðỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
31
2.3
Yêu cầu thí nghiệm
34
2.3.1
Yêu cầu chung
34
2.3.2
Các chỉ tiêu theo dõi
35
2.4
Phương pháp thí nghiệm và xử lí số liệu.
36
2.5
Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
3.1.4
Ảnh hưởng của loại giá thể ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ trên
bông của cây ñịa lan TMX
3.1.5
42
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian phun phân bón qua
lá ñến sinh trưởng và phát triển của cây ñịa lan TMX
3.2.1
41
Ảnh hưởng của loại giá thể ñến sự phát sinh các loại dịch bệnh
trên cây ñịa lan TMX.
3.2
40
44
Ảnh hưởng của thời gian phun phân bón Yogen qua lá ñến tăng
trưởng chiều dài lá của cây ñịa lan TMX
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
46
Ảnh hưởng của tần xuất phun phân bón lá ñến chiều dài ngồng
hoa và số nụ trên bông của cây ñịa lan TMX
3.2.5
45
49
Nghiên cứu ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sinh trưởng, phát
triển cây ñịa lan TMX.
51
3.3.1
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến tăng trưởng chiều dài lá
51
3.3.2
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến tăng trưởng số lá trên cây ñịa lan
TMX
3.3.3
3.4
53
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ
trên bông của cây ñịa lan TMX
3.3.5
52
58
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trị bệnh ñến
thời gian ñẻ mầm và tăng trưởng số mầm/cây ñịa lan TMX.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
59
v
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
64
TÀI LIỆU THAM KHẢO
65
PHỤ LỤC
68
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
vi
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AS
Ánh sáng
BVTV
TN
Thí nghiệm
TBKH
Tiến bộ khoa học
TMX
Trần Mộng xuân
KHCN
Khoa học công nghệ
NLN
Nông lâm nghiệp
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NCMTB
Nuôi cấy mô tế bào
PTNT
Phát triển nông thôn
QGHL
13
1.2
Các biện pháp chủ yếu tưới nước cho lan
18
3.1
Ảnh hưởng của loại giá thể ñến tăng trưởng chiều dài lá của cây
ñịa lan TMX.
37
3.2
Ảnh hưởng của loại giá thể ñến tăng trưởng số lá trên cây
39
3.3
Ảnh hưởng của loại giá thể ñến thời gian ñẻ mầm và số mầm/cây
40
3.4
43
Ảnh hưởng của thời gian phun phân bón Yogen qua lá ñến tăng
trưởng chiều dài lá của cây ñịa lan TMX
3.7
41
48
Ảnh hưởng của tần xuất phun phân bón lá ñến sự phát sinh các
loại dịch bệnh trên cây ñịa lan TMX.
49
3.11
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến tăng trưởng chiều dài lá
51
3.12
Ảnh hưởng của tưới nước có ñiều chỉnh pH ñến tăng trưởng số lá
trên cây ñịa lan TMX
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
3.20
58
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trị dịch bệnh
ñến thời gian ñẻ mầm và tăng trưởng số mầm/cây ñịa lan TMX
3.19
57
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trị bệnh ñến
tăng trưởng số lá trên cây ñịa lan TMX
3.18
56
Ảnh hưởng của phun thuốc BVTV phòng trị dịch bệnh ñến tăng
trưởng chiều dài lá
3.17
55
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sự phát sinh các loại dịch bệnh
trên cây ñịa lan TMX
3.16
Ảnh hưởng của giá thể ñến tăng trưởng chiều dài lá
38
3.2
Ảnh hưởng của giá thể ñến tăng trưởng số lá
39
3.3
Ảnh hưởng của giá thể ñến tăng trưởng số mầm/cây
40
3.4
Ảnh hưởng của biện pháp bổ sung giá thể ñến sinh trưởng và
phát triển của cây ñịa lan TMX
3.5
Ảnh hưởng của loại giá thể ñến sự phát sinh các loại dịch bệnh
trên cây ñịa lan TMX
3.6
42
50
3.11
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến tăng trưởng chiều dài lá
51
3.12
Ảnh hưởng của tưới nước có ñiều chỉnh pH ñến tăng trưởng số lá
trên cây ñịa lan TMX
3.13
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến thời gian ñẻ mầm và tăng
trưởng số mầm/cây ñịa lan TMX
3.15
54
Ảnh hưởng của pH nước tưới ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ
trên bông của cây ñịa lan TMX
3.15
52
59
3.18
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc BVTV phòng trị
bệnh ñến thời gian ñẻ mầm và tăng trưởng số mầm/cây ñịa lan
TMX
3.19
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc phòng trừ dịch bệnh
ñến chiều dài ngồng hoa và số nụ trên bông của cây ñịa lan TMX
3.20
60
61
Nghiên cứu ảnh hưởng của việc phun thuốc BVTV ñến tỷ lệ
bệnh trên cây ñịa lan TMX
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
63
xi
Ket-noi.com
từ các khu vực trồng lan, các viện nghiên cứu, các trung tâm thì lan ñược lai
tạo ñang ngày càng phong phú, ñặc biệt là các giống lan Hồ ðiệp và ðịa lan
Kiếm. Lan Hồ ðiệp màu mới có hoa cánh trắng họng tím, cánh tím ñậm họng
vàng, cánh vàng nhạt họng hồng, cánh cam họng ñỏ, cành trắng họng cam
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
1
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
ñang ñược sản xuất
ðịa lan Kiếm cũng khoe ñủ sắc màu mới: hoa màu vàng cam pha xanh
lá cây, hoa màu cam ñất, họng ñỏ pha vàng, lục pha vàng, hoa có ñài hông
bông tím, hoa ñài hồng nhạt, cánh hồng ñậm. ðặc biệt là giống ðịa lan Kiếm
có hương thơm ngát với ñài hoa màu nâu, bông hình chuông màu hồng. Theo
một số nhà vườn, năm 2004 các giống hoa lan, ñặc biệt là ðịa lan Kiếm có
hoa màu mới lai tạo, giá cao hơn năm trước 20 - 30%. Dù giá thành có hơi
cao so với các loại hoa khác nhưng hiện nay ñang ngày càng có nhiều người
thích chơi hoa lan hơn nhờ các ñặc tính nổi bật của nó như ña dạng về màu
sắc, mùi hương quyến rũ, tuy khó trồng nhưng lại bền và ñẹp hơn các loại
khác. ðặc biệt, những chậu lan Trần Mộng Xuân có hình dáng bề thế, lá cong
rủ xuống trông thướt tha yêu kiều cho những bông hoa nở ñúng vào dịp Tết
nguyên ñán hết sức giá trị, lan Bạch Ngọc mang hoa trắng rất ñẹp và thơm,
phát triển giống lan bản ñịa có giá trị kinh tế này tại thị trấn du lịch nghỉ mát
nổi tiếng Sa Pa và các vùng lân cận rất cần phải tiến hành nghiên cứu các biện
pháp kỹ thuật trồng và chăm sóc loài hoa lan này nhằm ñáp ứng tiêu dùng và
xuất khẩu, ñem lại hiệu quả kinh tế cho người sản xuất và ñịa phương.
Vì những lí do ñã nêu trên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật ñến sinh trưởng, phát triển của
cây ñịa lan Trần Mộng Xuân (Cymbidium Lowianum) tại huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai”
2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật ảnh hưởng ñến sinh trưởng, phát
triển của cây hoa ñịa lan Trần Mộng Xuân ñược nhân giống bằng phương
pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật nhằm ñề xuất các biện pháp kỹ thuật phù
hợp giúp các tổ chức, cá nhân hộ gia ñình áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản
xuất ñể nâng cao năng suất, chất lượng và ñem lại hiệu quả kinh tế cao từ cây
ñịa lan.
2.2. Yêu cầu của ñề tài
- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp bổ sung giá thể ñến sinh trưởng
và phát triển của cây ñịa lan Trần Mộng Xuân (TMX) ñược nhân giống bằng
phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp bổ sung dinh dưỡng ñến sinh
trưởng và phát triển của cây ñịa lan TMX.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của pH nước tưới ñến sinh trưởng của cây ñịa
lan TMX.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của biện pháp phun thuốc bảo vệ thực vật ñể
phòng trị dịch bệnh cho cây ñịa lan TMX.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
3
mien phi
phi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. ðặc ñiểm hình thái và tiến hoá trong hệ thống phân loại thực vật của
họ Phong lan
1.1.1. Vị trí trong hệ thống phân loại (Orchidaceae)
Họ Phong lan (Orchidaceae Juss. 1789) thuộc bộ Phong lan
(Orchidales), trong lớp một lá mầm (Liliopsida: Monocotyledones) của ngành
thực vật hạt kín (Magusliophyta: Angiospermae). ðây là một họ thực vật có
nhiều ñặc ñiểm hình thái cấu tạo hoa ña dạng và phức tạp. Trong quá trình
tiến hoá, họ Phong lan ñều bắt nguồn từ tổ tiên kiểu Hypoxis có 6 mảnh bao
hoa và 6 nhị ñực. Tuy nhiên, sự thay ñổi về hình dạng cánh hoa và vừa giảm
bớt vừa dính lại của nhị ñực với bộ nhuỵ làm cho họ Phong lan thành 1 họ có
lối sinh sản chuyên hoá nhất của thực vật có hoa. Quá trình tiến hoá này phân
chia họ Phong lan thành 5 họ phụ trong ñó từ các loài nguyên thuỷ nhất có 2 3 nhị ñực rời nhau: Apostasioideae; sau ñó là nhóm có 2 nhị:
Cypripedioideae, và các loài chỉ có 1 nhị ñực dính với bộ nhuỵ (chiếm 99%
tổng số loài của cả họ): Vanilloideae, Orchidoideae, Epidendroideae,.
Cây lan ñược biết ñến ñầu tiên ở phương ðông, theo Bretchacider thì từ
ñời vua Thần Nông (2800) trước công nguyên, lan rừng này ñược dùng làm
thuốc chữa bệnh. Sau ñó, Robut Bron (1773 – 1858) là người ñầu tiên ñã phân
biệt rõ ràng giữa họ lan và các họ khác. ðặt nền tảng hiện ñại cho môn học về
lan là Joanlind. Năm 1836, ông công bố sắp xếp các tông họ lan (A tabuler
view of the Tribes of orchidalr) tên của họ lan do ông ñưa ra ñược dùng cho
ñến ngày nay.
Cây lan biết ñến ñầu tiên ở Trung Hoa là kiến lan, ñó là Cymbidium
ensifonymum là một loài bán ñịa lan. Ở châu Âu bắt ñầu ñể ý ñến phong lan từ
thế kỷ 18 sau Trung Quốc ñến hàng chục thế kỷ và cũng nhờ các thuỷ thủ thời
bấy giờ mà phong lan ñã ñi khắp các miền của ñịa cầu, lúc ñầu là Vanny sau
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
chiếm khoảng 80% số loài ước tính có mặt ở nước ta.
Khi nói ñến hoa Phong lan người ta chỉ nghĩ ñến vẻ ñẹp vương giả của
hoa mà ít nghĩ ñến các ñặc tính thực vật kỳ diệu về cả lối sống và dinh dưỡng
của chúng.
Ở họ Phong lan, ngoài các loài mọc ở ñất, chúng còn sống ñược trong
các hốc, vách ñá, sống phụ trên vỏ thân cây gỗ, sống hoại trong mùn (xác
thực vật) hay sống ký sinh trên rễ các cây cỏ trong rừng. Do ña dạng về dạng
sống, nên họ Phong lan có hình thái cấu tạo hết sức ñộc ñáo. Sơ bộ có thể mô
tả các cơ quan dinh dưỡng và sinh sản của Phong lan như sau:
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
6
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
Hệ rễ
ðối với các loài khi sống ở ñất, chúng thường có củ nạc to nhỏ không
ñều, hoặc rễ chùm xum xuê trên các thân rễ bò dài hay ngắn. Tuy nhiên, nét
ñộc ñáo của họ Phong lan là lối sống phụ (bì sinh) bám, treo lơ lửng trên các
cây thân gỗ khác. Chúng phát triển hệ rễ nạc dài, ngắn mập hay mảnh mai
(tuỳ thuộc vào từng loài) ñể ñưa cơ thể bò ñi xa hay chụm lại thành các bụi
dày. Hệ rễ phát triển nhiều hay ít phụ thuộc vào hình dạng chung của cơ thể.
lieu mien
mien phi
phi
thân (Sympodial) (Nguyễn Công Nghiệp., 1986).
Nhóm ñơn thân gồm các chi: Dáng hương (Aerides), Hồ ñiệp
(Phalaennopsis), Phượng vỹ (Renanthera), Ngọc ñiểm (Rhynchostylis),... ðây
là nhóm gồm những cây chỉ tăng trưởng theo một chiều dài mãi ra.
Nhóm ña thân: ðây là nhóm gồm những cây tăng trưởng liên tục và có
những kỳ nghỉ sau những mùa tăng trưởng như: chi lan Kiếm (Cymbidium),
chi lan Hoàng thảo (Dendronbium).
Thân ngắn hay kéo dài, ñôi khi phân nhánh, mang lá hay không, phụ
thuộc phức tạp vào các lối sống của nhóm cây.
Ở các loài Phong lan sống phụ, thân nhiều loài phình lớn, tạo thành củ
giả. ðó là bộ phận dự trữ nước và chất dinh dưỡng ñể nuôi cây trong hoàn cảnh
khô hạn khi sống bám trên cao. Củ giả rất ña dạng, hình cầu hoặc thuôn dài, xếp
sát nhau hay rải rác, ñều ñặn trên thân rễ, hay hình trụ xếp chồng chất lên nhau
thành một thân giả. Kích thước của củ giả cũng thường biến ñộng, từ dạng củ rất
nhỏ chỉ lớn bằng ñầu chiếc kim găm như Bulbophyllum, ñến to bằng chiếc mũ
người lớn như Peristeria elata. ða số củ giả ñều có màu xanh bóng, nên cùng
với lá nó cũng làm nhiệm vụ quang hợp (Lưu Chấn Long., 2003).
Lá
Hình dạng và cách mọc của lá là một trong những tiêu chuẩn giá trị
thưởng thức của cả cây Phong lan. Từ trước ñến nay ñược người chơi rất chú
trọng và thường phân thành 3 loại: lá ñứng, lá nửa ñứng, lá cong rũ. Hầu hết
các loại ñịa lan ñều có hệ rễ dày ñặc và thân rễ mập nên phát triển rất ñầy ñủ
hệ thống lá. Lá ñịa lan mềm mại, duyên dáng và hấp dẫn. Lá mọc ñơn ñộc,
hoặc xếp dày ñặc ở gốc, hay xếp cách ñều ñặn trên thân, rễ, củ giả. Hình dáng
lá thay ñổi rất nhiều, từ loại lá mọng nước, nạc, dài hình kim, hình trụ với tiết
diện tròn hay có rãnh, ñến loại lá hình phiến mỏng, dài màu xanh bóng, ñậm
các cụm hoa lớn dài cả thước và dày ñặc các bông. Mặc dù muôn hình muôn
vẻ, nhưng nếu quan sát hoa của bất kỳ loài Phong lan nào cũng có một tổ
chức ñồng nhất của hoa mẫu 3 là một kiểu hoa ñặc trưng của lớp Một lá mầm,
nhưng ñã biến ñổi rất nhiều ñể hoa có ñối xứng qua một mặt phẳng (Trần
Hợp,1988).
Mầm hoa của ñịa lan ñược hình thành từ ñốt thứ 3, thứ 4 ở gần ñáy của
các củ. Hoa ñứng thẳng hay cong thường dài và mang nhiều hoa; còn ở các
loài sông phụ, chồi hoa thường xuất hiện bên dưới củ giả, trong các nách lá,
tách các bẹ già ñâm ra bên ngoài. Thông thường, mỗi củ giả chỉ cho hoa một
lần. Chồi hoa thường xuất hiện ñồng thời với chồi thân, nhưng chồi hoa mập
tròn hơn, còn chồi thân hơi dẹp. Các lá ñầu tiên ở chồi thân mọc ñâm ra hai
phía hình ñuôi cá, còn ở chồi hoa các lá bao hoa luôn ôm chặt quanh phát hoa.
Cuống chung cụm hoa không phân nhánh, dựng ñứng hay buông thõng,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
9
Ket-noi.com
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
chiều dài từ 10cm ñến hơn 100cm. Cành hoa có một hoa hay mang từ vài ñến
vài chục búp hoa xếp luân phiên nhau theo ñường xoắn ốc. Búp hoa khi ñã ñủ
lớn, cuống bắt ñầu dài ra và tách xa khỏi cuống chung. Thí dụ hoa Cymbidium
có 5 cánh gần giống nhau, thực ra chỉ có 2 cánh hoa ở bên trong, còn lại là 3
Ket-noi.com Kho
Kho tai
tai lieu
lieu mien
mien phi
phi
chín, hạt thoát ra từ các ñường nứt ñể lại mảnh vỏ còn dính với nhau ở phần
ñỉnh và gốc. Ở một số loài quả chín nở theo 1 - 2 khía dọc, thậm chí không
nứt ra mà hạt chỉ ra khỏi vỏ quả khi vỏ này bị mục nát.
Hạt
Hạt Phong lan rất nhiều, kích thước nhỏ li ti, trọng lượng rất nhẹ, toàn
bộ hạt trong một quả chỉ khoảng 1/10 - 1/1000mg; trong ñó không khí chiếm
76-96% thể tích của quả. Hạt chỉ cấu tạo từ một khối phôi chưa phân hoá, trên
một mạng lưới nhỏ xốp chứa ñầy không khí. Phải trải qua 2 - 18 tháng, hạt
mới chín. Phần lớn hạt thường chết vì khó gặp nấm cộng sinh cần thiết ñể nảy
mầm. Do ñó, tuy hạt nhiều có thể theo gió bay rất xa, nhưng tỷ lệ nảy mầm
thành cây rất thấp. Chỉ ở trong những khu rừng già ẩm ướt, vùng ôn ñới núi
cao như dãy Hoàng Liên Sơn (Sa Pa - Lào Cai) mới có thể ñủ ñiều kiện ñể hạt
nảy mầm.
1.1.3. ðặc ñiểm sinh học của cây ñịa lan Trần Mộng Xuân (Cymbidium
lowianum)
ðịa lan TMX có tên khoa học Cymbidium lowianum thuộc họ Phong
lan (Orchidaceae). Lan ñất, củ giả tròn. Lá hình dải hẹp dài từ 40 - 100 cm, số
lá trung bình/nhánh là 5,1. Chùm hoa dài từ 70 - 100 cm, thường dài hơn lá
với 10-15 hoa. Hoa lớn dài 12 cm màu vàng lục cánh môi chia ba thuỳ màu
vàng, ñỉnh môi màu ñỏ hồng. Hiện tại, ñây là một trong ít giống lan Sa Pa có
hoa ñẹp nở vào dịp tết, vì vậy nhu cầu tiêu thụ của người chơi lan rất mạnh
nên ñem lại giá trị kinh tế cao (Trần Hợp, 2007).
Loại ñịa lan này chỉ ñẻ 1 nhánh/năm, ñẻ 2 ñợt mầm trong năm vào
(CH2O)n + nO2
Chất diệp lục có trong lá, rễ, thân cây lan làm chức năng quang hợp
(CH2O)n cùng với nước và muối khoáng do rễ và lá hấp thụ ñược tạo ra
các chất hữu cơ cấu tạo nên tất cả các bộ phận của cây lan (Hoàng Minh Tấn
và cộng sự, 1994)
Bản chất của hầu hết các loài lan rừng là sống dưới tán rừng nơi mà khi
có tia nắng chiếu trực tiếp vào liên tục, ngoại trừ một số ñặc biệt như: Lan
Sậy (Arundina graminifolia) sống hoàn toàn không cần che bóng, nhưng
không phải loài nào cũng cần một ñộ tàn che như nhau.
Trong quá trình sinh trưởng và phát triển của Lan, ánh sáng là nhân tố
rất quan trọng cho quá trình tạo mầm hoa và có thể là nhân tố liên quan gây ra
một số loại bệnh. Cây thiếu ánh sáng thường có sức ñề kháng kém nên mắc
một số bệnh như thán thư, thối nõn,...Nhưng nếu cường ñộ ánh sáng cao quá
sẽ dẫn ñến cháy lá, vàng lá. (Thiên Ân, 2000).
Vì vậy, ñể ñạt ñược mục tiêu này thì hiểu và ñảm bảo nhu cầu ánh sáng
cho nó là cực kỳ quan trọng. Ở các nhà vườn không có bóng che tự nhiên từ
cây xanh, người ta ñã dùng lưới ñen có ñộ cản quang khác nhau ñể làm mái
che cho vườn lan. Tuy nhiên việc xác ñịnh nhu cầu ánh sáng cho lan di thực
chỉ có ý nghĩa tương ñối vì trong các vườn lan thường có nhiều loài mà mỗi
loài có nhu cầu ánh sáng không giống nhau mà ta không thể ñáp ứng ñược
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
12