ảnh hưởng của giá thể và một số biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng, phát triển và khả năng ra hoa của cây mai vàng yên tử trồng tại gia lâm, hà nội - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

TRƯƠNG HOÀNG GIANG
ẢNH HƯỞNG CỦA GIÁ THỂ VÀ MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ
KHẢ NĂNG RA HOA CỦA CÂY MAI VÀNG YÊN TỬ
TRỒNG TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số : 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. ðẶNG VĂN ðÔNG
TS. PHẠM THỊ MINH PHƯỢNG
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung

ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu ñể có thể hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin trân trọng cảm ơn toàn thể gia ñình, bạn bè ñã tạo
ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn Trương Hoàng Giang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình viii
1 MỞ ðẦU i

1.1

ðặt vấn ñề 1

1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3


phát triển cây Mai vàng Yên Tử tại Gia Lâm – Hà Nội 43

4.1.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các nền giá thể khác nhau tới cành
giâm 43

4.1.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến khả năng sinh
trưởng, phát triển của cây Mai vàng Yên Tử tại Gia Lâm – Hà
Nội 49

4.1.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại giá thể trồng ñến khả năng
sinh trưởng, phát triển của cây Mai vàng Yên Tử 56

4.1.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm dinh dưỡng ñến khả
năng sinh trưởng, phát triển của cây Mai vàng Yên Tử 64

4.2 Nội dung 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ
thuật ñến khả năng ra hoa của cây Mai vàng Yên Tử tại Gia Lâm
– Hà Nội 70

4.2.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian sốc khô ñến sự phát triển nụ
hoa Mai vàng Yên tử tại Gia Lâm – Hà Nội 70

4.2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời ñiểm vặt lá tới sự phát triển nụ
hoa Mai vàng Yên tử tại Gia Lâm – Hà Nội 76

5 KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 83

5.1 Kết luận 83

5.2 ðề nghị 83


2.1 Diện tích gieo trồng mai tại TP.HCM năm 2009 12

2.2 Kết quả ñiều tra phân bố Mai vàng Yên Tử 19

4.1 Tỷ lệ bật mầm trên các nền giá thể khác nhau 43

4.2 Tỷ lệ sùi callus trên các nền giá thể khác nhau 45

4.3 Chiều dài mầm bật trên các nền giá thể khác nhau 46

4.4 Tỷ lệ cành ra rễ và xuất vườn trên các nền giá thể khác nhau 47

4.5 Tình hình sâu bệnh hại ở các nền giá thể khác nhau 48

4.6 Tỷ lệ sống, hồi xanh, nở hoa và TGST ở các chế ñộ che sáng khác
nhau 50

4.7 Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều
cao cây và số lá 52

4.8 Ảnh hưởng của chế ñộ che sáng ñến chất lượng hoa 54

4.9 Tình hình sâu, bệnh hại ở các ñiều kiện che sáng che sáng khác
nhau 55

4.10 Tỷ lệ sống, hồi xanh, nở hoa và TGST ở các nền giá thể trồng
khác nhau 57

4.11 Ảnh hưởng của giá thể trồng ñến ñộng thái tăng trưởng chiều cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

2.1 Hoa mai trắng 4
2.2 Hoa Mai vàng 5
3.1 Hoa Mai vàng yên tử 36
4.1 ðồ thị biểu diễn tỷ lệ bật mầm của cành giâm 43
4.2 Hình ảnh cành giâm bật mầm sau 60 ngày 44
4.3 ðồ thị biểu diễn tỷ lệ sùi Callus của cành giâm 45
4.4 ðộng thái tăng trưởng chiều dài mầm trên các nền giá thể khác
nhau 46
4.5 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của Mai vàng ở các chế
ñộ che sáng 51
4.6 ðộng thái tăng trưởng chiều cao ở các chế ñộ che sáng 52
4.7 ðộng thái ra lá ở các chế ñộ che sáng 53
4.8 ðồ thị biểu biễn chất lượng hoa ở các chế ñộ che sáng 54
4.9 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của Mai vàng ở các giá
thể trồng khác nhau 58
4.10 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây ở các nền giá thể trồng 60
4.11 ðộng thái ra lá ở các nền giá thể trồng 61
4.12 ðồ thị biểu diễn chất lượng hoa ở các giá thể trồng khác nhau 62
4.13 Thời gian sinh trưởng của cây mai khi sử dụng chế phẩm 65
4.14 ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây khi sử dụng chế phẩm 66
4.15 ðộng thái ra lá khi sử dụng chế phẩm 67
4.16 ðồ thị biểu diễn chất lượng hoa khi sử dụng chế phẩm 68

chậu, bonsai. Nhưng sử dụng nhiều nhất vẫn là vào dịp Tết Nguyên ðán cổ
truyền vì ñây là một loài hoa chưng tết chủ ñạo. Cây mai ngày tết ñược xem
như là vật mang lại may mắn cho năm mới. Tuy nhiên sự phân bố Mai vàng
hiện nay chưa có sự cân bằng giữa các vùng miền.
Ở Miền Bắc cây mai vàng Yên Tử ñược phát hiện vào những năm
2007-2008 tại dãy núi Yên Tử thuộc thị xã Uông Bí và huyện ðông Triều của
tỉnh Quảng Ninh. Các cây mai vàng sinh sống thành từng khu vực và có ñộ
tuổi ước chừng khoảng 700 năm tuổi. ðây cũng là thời ñiểm vua Trần Nhân
Tông về Yên Tử tu hành (1285-1288), nên rất nhiều người cho rằng có khả
năng rừng Mai vàng Yên Tử là do ông trồng. Chính vì vậy, dân ñịa phương và
du khách khắp nơi gọi rừng mai Yên Tử là “ðại lão Mai vàng Yên Tử”.
(ðặng Văn ðông, 2008)[9]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
2
Kết quả nghiên cứu gần ñây cho thấy cây mai vàng Yên tử ngoài ñặc
tính giống mai vàng Miền Nam, còn có các ñặc tính rất quý khác ñó là hoa nở
thành chùm to, tập trung, hoa bền và ñặc biệt là có mùi hương quyến rũ, nên
rất ñược nhiều người ưa thích. ( ðặng Văn ðông, 2008)[6]
Do ñặc tính quý giá ñó, nên khu rừng “ðại lão mai vàng Yên Tử” ñã và
ñang bị người dân ñịa phương khai thác bừa bãi, làm số lượng cây giảm ñi
nhanh chóng, nhất là các cây có ñộ tuổi trên 100 năm tuổi. Cây mai vàng Yên
Tử là một nguồn gen quý cần ñược bảo tồn và phát triển trên diện rộng. Mặt
khác ñể ñáp ứng ñược thị yếu ngày càng cao của người tiêu dùng ñối với cây
mai vàng, ñồng thời xây dựng hoàn thiện quy trình kỹ thuật phù hợp nhằm
nâng cao năng xuất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, xuất phát từ lý do trên
tôi tiến hành thực hiện ñề tài: “Ảnh hưởng của giá thể và một số biện pháp
kỹ thuật ñến sinh trưởng, phát triển và khả năng ra hoa của cây mai vàng
Yên tử trồng tại Gia Lâm-Hà Nội”.
1.2. Mục ñích, yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích

cao và chất lượng tốt, ñáp ứng ñược nhu cầu thị yếu của ñời sống xã hội. Từ
ñó góp phần tăng thu nhập cho người sản xuất.
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài góp phần hoàn thiện quy trình thâm
canh tăng năng xuất, chất lượng cho giống hoa mai vàng Yên Tử. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Giới thiệu chung về cây hoa mai
2.1.1. Nguồn gốc
Nói về mai thì có hai loài mai, một loài mai xuất phát từ Trung Quốc,
lan qua Nhật Bản và miền Bắc Việt Nam, có hoa màu trắng, ñây chính là loài
quốc hoa của Trung Quốc mà các tao nhân mặc khách hay tả trong các ñiển
tích, văn thơ Trung Quốc như “ðạp tuyết tầm mai”, “Tuế hàn tam hữu”, “Tứ
quý (Mai Lan Cúc Trúc)” ,

Hình 2.1: Hoa mai trắng
Loài mai thứ hai hoa màu vàng. Trên thế giới khoảng 50 loại mai vàng
rải rác ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, song tập trung chủ yếu ở châu Phi và
ðông Nam Á nguyên sản ở vùng núi Tây Nam Trung Quốc. Ở Việt Nam, Mai
vàng dễ tìm thấy ở rừng Trường Sơn và là một loài cây cảnh phổ biến từ miền
Trung trở vào. Nguyễn Anh Huy (2011). [52]
Việc miền Bắc chơi ñào, miền Nam chơi mai ñón Tết, ñược người ta
truyền rằng sau khi Nam tiến, mỗi lúc xuân về, những người ñi khai hoang
nhớ ñến cành ñào ngoài Bắc nhưng không thể có ñược, vì miền Nam vốn có
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
khí hậu nóng không thích hợp với việc trồng ñào, nên ñã chọn cành mai ñể

7m, ñường kính thân 10-25cm. Cành thưa và có màu xám nâu. Lá Mai vàng
có màu xanh, lá ñơn, mọc cách, mặt trên thường bóng. Kích thước lá 7-19 x
3-5,5cm. Hoa màu vàng, có thể có mùi thơm. ðường kính hoa trung bình 3-
4cm. Hoa có từ 5-7 cánh hình ô van, cánh hoa dài 1,3-2cm, chiều rộng 1-
1,4cm. Hoa Mai vàng có nhiều nhị, số lượng thay ñổi, có chiều cao từ 0,9-
1,2cm. Nhuỵ thường cao hơn nhị, trung bình 1-1,4cm. ðài hoa màu xanh, số
lượng thay ñổi từ 4-6 chiếc, kích thước lá ñài 10-12 x 6-7mm. Cây Mai vàng
thích hợp trồng ở ñộ cao 300-1400m so với mực nước biển. Hoa của cây Mai
vàng ñể tươi có thể cất ñược tinh dầu thơm, dùng ñể chữa vết bỏng nước và
uống có thể chữa khỏi bệnh ngứa trẻ con. Hoa phơi khô dùng ñể chữa ho,
suyễn. (Jiang Qing Hai, 2006)[39]
ðặc ñiểm của cây mai vàng theo phân tích của Phạm Hoàng Hộ trong
cuốn Cây Cỏ Việt Nam – NXB Trẻ 1999 quyển I [5]: Mai vàng Miền nam
Ochna integerrima (Lour.) Merr. (syn. Elaeocarpus integerrima Lour. ;
Ochna harmandii Lec.) Tiểu mộc hay ñại mộc nhỏ. Lá có phiến bầu dục, dai,
không lông, gân phụ 8-10 cặp, mép lá có răng thấp, cuống lá dài từ 4 – 7 mm.
Cụm hoa có cọng ngắn, từng hoa có cuống dài, lá ñài 5 màu xanh, cánh hoa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
10 màu vàng tươi, dễ rụng, nhị nhiều màu nâu. Số lá noãn từ 5 – 20, không
lông, vòi nhụy 1. Quả từ 1-10 hạt màu ñen, có nhân cứng nằm trên ñế hoa lồi.
Mai vàng 5 cánh chia làm nhiều loại như Mai sẻ, Mai trâu, Mai cánh
tròn, Mai cánh dún. Mai sẻ là giống có rất nhiều hoa, mỗi hoa có 5 cánh vàng
nhợt. Tuy ñoá hoa nhỏ (ñường kính 2cm), chỉ nhỉnh hơn các chủm cau nhưng
màu sắc lại rất ñậm ñà. ðây là giống Mai ñược nhiều người ưa thích do có ưu
ñiểm là nhiều hoa. Mai trâu là giống Mai vàng 5 cánh, có ưu ñiểm là ra hoa
với ñóa lớn hơn Mai sẻ (ñường kính 3,5cm). Hoa Mai trâu có cánh lớn, dày và
có màu vàng nghệ tươi tắn hơn Mai sẻ. Tuy nhiên, Mai trâu có số lượng hoa
ít, chỉ khoảng một nửa so với Mai sẻ. Giống Mai cánh tròn có ñoá hoa lớn
như Mai trâu, cũng có màu vàng rực rỡ, năm cánh hoa vừa to vừa tròn cạnh

0
C – 30
0
C). Năm nào thời tiết cuối năm thay ñổi như mưa nhiều hoặc giá
lạnh thì cây mai cũng nở hoa không ñúng ngày. Tuy nhiên, với những vùng
có khí hậu mát lạnh dưới 10
0
C thì mai sinh trưởng kém.
Trong mùa nắng nên tưới mỗi ngày ñể ñất ñủ ẩm, mùa mưa cần ñảm
bảo tiêu thoát nước tốt và chỉ tưới khi ñất khô. Có thể tưới tràn, tưới phun lên
cả thân lá hay tưới rãnh, tưới nhỏ giọt. Mai trồng trong chậu bốc thoát hơi
nước nhanh nên cần tưới nhiều lần hơn so với mai trồng trong ñất. Chỉ nên
tưới vào sáng sớm hay chiều mát (khi trời không quá nắng). Không nên tưới
quá ñẫm vào buổi chiều tối vì rất dễ phát sinh sâu bệnh do ẩm ñộ ban ñêm rất
cao.[53]
2.1.5. Giá trị kinh tế và sử dụng của cây mai vàng.
Mai vàng là cây cảnh rất phổ biến từ miền Trung trở vào. Nó ñược trồng
rộng rãi trong vườn nhà, làm cây cảnh trồng chậu, bonsai. Nhưng sử dụng nhiều
nhất vẫn là vào dịp Tết Nguyên ðán cổ truyền vì ñây là một loài hoa chưng tết
chủ ñạo. Cây mai ngày tết ñược xem như là vật mang lại may mắn cho năm
mới nên người ta rất kị nếu chưng cành mai mà ñúng mùng một không nở
hoặc héo rũ.
Hoa của cây mai vàng ñể tươi có thể cất ñược tinh dầu thơm, dùng ñể
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
chữa vết bỏng nước và uống có thể chữa khỏi bệnh ngứa trẻ con. Hoa phơi
khô dùng ñể chữa ho, suyễn. (Jiang Qing Hai, 2006)[39]
Mặt khác hoa mai là biểu tượng của xuân về, hình ảnh hoa Mai vàng
khoe sắc, ñâm chồi nảy lộc với hàm ý mong một năm mới nhiều tài lộc và
thịnh vượng. Vì lẽ ñó hoa Mai vàng luôn ñược ưa chuộng hơn hoa mai trắng

C. ðiều này rất phù hợp với khí hậu Miền Nam Việt Nam nên có triển
vọng phát triển tốt. (Hà Văn Sinh, Miếu Thường Hổ, 2000) [38]
Một nhược ñiểm của cây mai vàng là khi vận chuyển ñi xa làm hoa tàn
nhanh và mặc dù tỷ lệ ñậu quả cao nhưng số quả còn lại ít. ðể khắc phục ñiều này,
các nhà khoa học của Viện Nghiên cứu Rau-Hoa Quảng Châu (Trung Quốc) ñã sử
dụng các loại chất ñiều tiết sinh trưởng và phân bón dưỡng cây, kết quả cho thấy
ñã khắc phục ñược những ñiểm yếu này. (Jiang Qing Hai, 2006)[39]
Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu về mai vàng tập trung nhiều ở
Trung Quốc, các nước khác hầu như ít có công trình nghiên cứu chuyên sâu
về loại cây này. Ở các nước khác nhau mai vàng có những ñặc trưng riêng
cụ thể:
Mai vàng Campuchia: Loài mai này có tên khoa học là Ochna
integerrima (lour.)Merr. Hoa thường có 5 ñến 9 cánh, khi nở tối ña những
cánh hoa úp ngược về phía cuống. Màu hoa hơi vàng tái. Loài này còn ñược
tìm thấy ở Việt Nam. Chúng là loài cây hoang dã mọc trong rừng ở miền Nam
và miền Trung, phân bố từ nơi khô cằn cát nóng cho tới chỗ ven sông râm
mát. Mai vàng Campuchia thuộc dạng thân gỗ, nhánh gầy mảnh và dài, lá ñơn
màu xanh nhạt bóng. Mọc thưa trên cành, mép lá có răng cưa nhỏ. Hoa mọc
thành chùm ở nách lá. Cuống hoa ngắn, ñài hoa xanh bóng không che kín nụ.
Nhìn chung, loài này ở Campuchia hay Việt Nam ñều ñã ñược nâng cấp số
lượng cánh lên rất nhiều. Ngày nay, người ta có thể nhìn thấy loài này có hoa
40 cánh trở lên. Và không chỉ có màu vàng, mà còn có thêm màu trắng hoặc
màu ñỏ. Vương Trung Hiếu (2006)[15]
Mai vàng Nam Phi: có khoảng 12 loài mai vàng thuộc chi Ochna, bao
gồm dạng cây lẻ và cây bụi, trong ñó có hai loài phổ biến là: Ochna
pretoriensis (magalies plane) và Ochna pulchra (peeling plane). Hai loài này
xuất hiện rộng khắp vùng ñồi thuộc Koppie. Loài Ochna pulchra cao khoảng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
7m, vỏ cây thường bị tróc ra, lá dễ rụng. Chúng mọc hoang dã trong rừng, vỏ

2.2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ Mai vàng ở Việt Nam
Do ñiều kiện thời tiết khí hậu nên mai vàng chủ yếu tập trung phân bố
ở miền nam của Việt Nam. Các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình, Quảng Trị
trở vào, kéo dài ñến tận ñồng Nai, Tây Ninh, nơi nào cũng có Mai vàng.
Bảng 2.1. Diện tích gieo trồng mai tại TP.HCM năm 2009
STT Quận/huyện
Mai gốc
(ha)
Mai ghép
(ha)
Tổng cộng
(ha)
Cơ cấu (%)

1 Quận 12 40,0

91,0

131,0

32,5

2 Thủ ðức 50,0

76,0

126,0

31,2


2,1

7 Quận 2 0,0

5,6

5,6

1,4

8 Gò Vấp 0,0

5,1

5,1

1,3

9 Nhà Bè 0,1

4,3

4,4

1,1

10 Bình Tân 0,0

1,9


thụ lớn. Diện tích trồng hoa mai tại thành phố Hồ Chí Minh 2009 là 403,6 ha,
tăng 16,1% so với cùng kỳ năm trước. tập trung chủ yếu tại 02 quận Thủ ðức
chiếm 31,22% và quận 12 chiếm 32,46%. Diện tích gieo trồng mai ñược thể
hiện tại Bảng 2.2.[50]
* Về sản lượng và tiêu thụ:
Diện tích trồng mai trên ñịa bàn thành phố năm 2009 là 403,6 ha, tổng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
13
sản lượng Mai vàng sản xuất năm 2009 khoảng 1.164.000 chậu, giá trị sản
lượng khoảng 319 tỉ ñồng (chiếm 47,36% tổng giá trị sản xuất hoa kiểng Tết).
Ngoài ra, thị trường kinh doanh mai vàng tại thành phố còn có một số lượng
không nhỏ nhập từ các tỉnh, tuy nhiên không nhiều và chất lượng không cao
như năm trước.
Mặc dù trong bối cảnh suy giảm kinh tế ñã ảnh hưởng tới thu nhập của
người dân, nhưng do mai vàng là chủng loại hoa truyền thống thường có sức
tiêu thụ lớn trong dịp Tết và số mai nở ñúng Tết giảm mạnh nên giá mai trong
các năm ñã có sự biến ñộng rất lớn:
* Giá bán mai từ Bến Tre: Năm 2009 tăng 60-70% so với cùng kỳ
2008. Chậu mini: 50.000 – 150.000 ñồng/chậu (năm 2008, cùng kích cỡ giá
30.000 – 100.000 ñồng), Mai có chu vi cổ gốc khoảng 20cm: 500.000
ñồng/chậu (năm 2008: 300.000 ñồng)
* Giá mai từ Bình ðịnh: Năm 2009 tăng 70% so với cùng kỳ 2008.
Chậu nhỏ: 150.000 – 300.000 ñồng/chậu, chậu lớn: 500.000 ñồng/chậu
* Gia mai tại thành phố: Năm 2009 tăng 100 -200% so với cùng kỳ
2008.Chậu nhỏ: 300.000 – 1.000.000 ñồng/chậu, chậu lớn: từ vài triệu ñến vài
chục triệu ñồng/chậu.
- Năm 2009 giá thuê mai thay ñổi từ 1- 20 triệu ñồng/chậu tùy loại mai,
kiểu dáng và bung nụ ñúng Tết. Lượng khách thuê mai tăng khoảng 10% so
với cùng kỳ năm 2008, và ñối tượng thuê mai ñã mở rộng sang cả những
người có thu nhập thấp.

chắn sẽ nở sớm.

(Theo khuyến nông TP.HCM)[49]
2.2.2.2. Tình hình nghiên cứu Mai vàng ở Việt Nam
Tại Việt Nam loài mai vàng phổ biến nhất là mai vàng năm cánh. Loài
này phân bố nhiều nhất tại những khu rừng thuộc dãy Trường Sơn và các tỉnh
từ Quảng Nam, ðà Nẵng cho tới Khánh Hòa. Các vùng núi ở ñồng bằng sông
Cửu Long cũng có nhiều loài hoa này, ở cao nguyên cũng có, song số lượng ít
hơn. Vương Trung Hiếu (2006)[15]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
Loài mai vàng mọc hoang dã trong rừng có từ 5 ñến 9 cánh, song ñôi
khi lên ñến 12 - 18 cánh, gọi là "mai núi" (Ochna integerrima (lour.)Merr.). Ở
Tây Nguyên và Campuchia, mai núi phân bố khá rộng khắp. Ngoài ra, còn có
loài mai rừng với thân màu nâu, lá to xanh bóng, có răng cưa ở viền lá, hoa
vàng mọc thành chùm theo dạng chủy nên ñược gọi là "mai chủy". Một loài
mai vàng khác mọc ở triền cát, ở những khu rừng ven biển ñược gọi là "mai
ñộng". Loài mai này có thân suông, tròn, hoa trổ chi chít trên cành. Nếu
chúng có hoa với năm cánh nhỏ thì gọi là "mai sẻ". Mai ñộng hay mai sẻ phân
bố rải rác ở các tỉnh miền trung từ Quảng Bình, Quảng Trị trở vào miền nam,
cho tới tận ðồng Nai và Tây Ninh [15]. Xét về góc ñộ sai hoa, ngoài mai sẻ,
còn phải nhắc ñến "mai chùm gởi". Loài này có thân cứng, trên cành mọc lên
những khối u, chung quanh khối u ñâm ra rất nhiều tược non và từ ñó nụ hoa
mọc ra khá dầy, hoa nở san sát vào nhau tạo thành bó. Người ta còn gọi loài
này là "mai tỳ bà" hay "mai vương"[15]. Thông thường, mai vàng có mùi
hương rất khó nhận ra, song ở Việt Nam có loài mai vàng năm cánh hương
thơm lại ñậm hơn những loài mai khác nên ñược gọi là "mai hương". Nó còn
tên khác là "mai thơm" (thường ñược trồng ở Bến Tre) hay "mai ngự" (mọc
khá nhiều ở Huế)"[15]. Riêng loài mai có cánh hoa lớn hơn kích cỡ bình
thường ñược gọi là "mai châu" (ñọc trại từ "trâu" thành "châu"). Loài có nụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status