ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG VĂN QUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG BÍ ĐỎ
GOLDSTAR 998 TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
DƯƠNG VĂN QUÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN
PHÁP KỸ THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT
TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT GIỐNG BÍ ĐỎ
GOLDSTAR 998 TRONG ĐIỀU KIỆN VỤ XUÂN
TẠI THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
hiệu, Khoa Sau Đại học, Khoa Nông học - Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành công tác và thực hiện đề tài này.
Cảm ơn các Thầy cô giáo đã giảng dạy, truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cùng bạn bè đồng nghiệp và người
thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập và thực
hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả
Dương Văn Quân
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu ............................................................................................2
1.2.1. Mục đích............................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu..............................................................................................................2
1.3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài. ...............................................2
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................2
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn ...............................................................................................3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
3.1. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất giống bí đỏ Goldstar 998 ....................................................................31
3.1.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển của
bí đỏ Goldstar 998 .....................................................................................................31
3.1.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá giống bí đỏ Goldstar 998
trong các công thức thí nghiệm .................................................................................33
3.1.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài thân chính của giống bí đỏ
Goldstar 998 ..............................................................................................................34
3.1.4. Ảnh hưởng của mật độ đến tình hình sâu, bệnh hại của các công thức
thí nghiệm .................................................................................................................36
3.1.5. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất ..................................................38
3.1.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm. ..............................43
3.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh trưởng, phát triển và năng
suất của bí đỏ Goldstar 998 .......................................................................................44
v
3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng và phát
triển của bí đỏ Goldstar 998 trong các công thức thí nghiệm ..................................44
3.2.2. Ảnh hưởng của các mức phân bón đến kích thước lá bí đỏ Goldstar 998
trong các công thức thí nghiệm .................................................................................46
3.2.3. Ảnh hưởng của phân bón đến chiều dài thân của bí đỏ Goldstar 998
trong các công thức thí nghiệm .................................................................................47
3.2.4. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến tình hình sâu, bệnh hại của các
công thức thí nghiệm .................................................................................................50
3.2.5. Ảnh hưởng của mức phân bón NPK đến các yếu tố năng suất và năng
suất của giống bí đỏ Goldstar 998 trong vụ Xuân 2016............................................52
3.2.6. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các công thức thí nghiệm ...............................56
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .....................................................................................58
Khối lượng trung bình
LSD
:
Least significant difference: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
NS
:
Năng suất
NSLT
:
Năng suất lý thuyết
NSTT
:
Năng suất thực thu
P
:
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hướng dẫn sử dụng phân bón NPK ở một số loại cây bí đỏ ở Việt Nam.........14
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ trên thế giới giai đoạn 2009 - 2014 .........17
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của các châu lục trên thế giới
giai đoạn 2009 - 2014 ..............................................................................18
Bảng 1.4. Diện tích, năng suất, sản lượng bí đỏ của một số quốc gia trên thế
giới giai đoạn 2009 - 2014 .......................................................................20
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến thời gian sinh trưởng và phát triển
giống bí đỏ Goldstar 998 ........................................................................31
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến kích thước lá giống bí đỏ Goldstar
998 trong các công thức thí nghiệm ........................................................33
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của mật độ đến chiều dài thân của giống bí đỏ Goldstar 998 ......35
Bảng 3.4. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh của bí đỏ thí nghiệm vụ Xuân năm
2017 tại Thái Nguyên ..............................................................................37
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến số hoa cái và tỷ lệ đậu quả các công
thức tham gia thí nghiệm .........................................................................39
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chiều dài và đường kính quả của
các công thức thí nghiệm .........................................................................40
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng tới năng suất của giống bí đỏ Goldstar 998 .....41
Bảng 3.8. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống bí đỏ
Gold star 998............................................................................................44
Bảng 3.9. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng và
phát triển của bí đỏ .................................................................................45
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến kích thước lá các công
thức thí nghiệm ........................................................................................46
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chiều dài thân của các công
thức tham gia thí nghiệm .........................................................................48
dây thuộc chi Cucurbita và họ bầu bí Cucurbitaceae. Bí đỏ là loại cây dễ
trồng, thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, có thể trồng ở đồng bằng
cho đến cao nguyên có độ cao 1500 mét, được trồng khắp ở mọi miền của
Việt Nam. Cây bí đỏ có thể trồng được vào tất cả các vụ trong năm. Bí đỏ sử
dụng làm thực phẩm chủ yếu là quả giàu vitamin A, quả chứa 85 - 91% nước,
chất đạm 0,8 - 2g, chất béo 0,1 - 0,5g, cho năng lượng 85 - 170kJ/100g. Ngoài
ra, hoa, lá và đọt non cũng được dùng làm rau ăn. Phương thức sử dụng các sản
phẩm của bí đỏ cũng rất phong phú như: Nấu canh, làm rau, làm mứt, làm
bánh, làm nguyên liệu công nghiệp chế biến… Bí đỏ được biết đến như một
loại thực phẩm giàu dinh dưỡng. Quả bí đỏ chứa nhiều vitamin và khoáng chất,
cũng là một vị thuốc nam trị nhiều bệnh.
Trong kỹ thuật thâm canh tăng năng suất cây trồng nói chung và bí đỏ nói
riêng, việc không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật như giống,
phân bón, bảo vệ thực vật, thủy lợi…đã làm tăng năng suất bí đỏ không ngừng.
Trong đó, phân bón là yếu tố vô cùng quan trọng đối với năng suất, phẩm chất
cây trồng. Theo tính toán trên từng chân đất, loại cây trồng và vùng sinh thái,
phân bón đóng góp từ 30 – 40% tổng sản lượng cây trồng, nhờ có phân bón mà
năng suất, sản lượng cây trồng nói chung và cây bí đỏ nói riêng tăng cao liên tục.
Trong các loại phân khoáng, các yếu tố dinh dưỡng đa lượng là đạm (N), lân
(P2O5) và kali (K2O) được xếp ở vị trí hàng đầu, đó là yếu tố quyết định đến
năng suất cây trồng và phẩm chất nông sản. Vì vậy việc xác định lượng bón N,
P, K là bao nhiêu, bón như thế nào với chân đất gì để năng suất đạt tối ưu là
vấn đề cần nghiên cứu.
Để hạn chế sự cạnh tranh loài giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt thì
mật độ trồng là một yếu tố quan trọng. Mật độ là một trong những yếu tố chi
2
phối điều kiện khí hậu đồng ruộng và ngược lại điều kiện khí hậu tác động trở
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học góp phần hoàn thiện
quy trình kỹ thuật thâm canh bí đỏ tại Thái Nguyên.
- Tài liệu có thể sử dụng trong nghiên cứu, giảng dạy và chỉ đạo sản xuất
trong toàn tỉnh Thái Nguyên.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được mật độ trồng và liều lượng phân bón hợp lý cho giống
bí Goldstar 998 trong sản xuất, góp phần nâng cao năng suất bí trong sản
xuất tại Thái Nguyên.
- Góp phần mở rộng quy mô diện tích trồng và nâng cao hiệu quả trong
sản xuất bí cho nông dân.
4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lí luận của việc bón phân cho bí đỏ
Theo Đào Thế Tuấn (1970) [16] viết “Nếu chỉ dựa vào tàn dư thực
vật để bón cho cây trồng thì phải dùng tàn dư thực vật của 6 – 20 ha mới
có đủ dinh dưỡng cung cấp cho 1ha thâm canh”. Vì vậy, nền nông nghiệp
này cũng không thể đáp ứng được nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày
càng tăng với yêu cầu của con người .
Trong lịch sử phát triển nền nông nghiệp tại mỗi quốc gia trên thế giới
đều đã, đang trải qua các hình thức phát triển và sử dụng phân bón.
- Nền nông nghiệp cổ điển: Là hái lượm (không trồng trọt) nên không
đáp ứng được nhu cầu sống của con người khi dân số ngày càng tăng.
- Nền nông nghiệp hữu cơ: Là dựa vào chăn nuôi để lấy phân và trồng
cây phân xanh, tận dụng tàn dư thực vật, không dùng phân hoá học và
thuốc bảo vệ thực vật, dựa vào vi sinh vật sống trong đất và điều kiện phát
Cây trồng nói chung và cây bí nói riêng trong quá trình sinh trưởng và
phát triển bị chi phối bởi rất nhiều yếu tố. Quá trình sinh trưởng và phát triển
của cây bị chi phối bởi nhiều quy luật trong đó có quy luật cạnh tranh loài. Đó là
cạnh tranh về nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, quá trình hấp thụ nước, dinh dưỡng của
từng cá thể. Nếu được hấp thụ tốt cây trồng sẽ phát triển tốt.
Để hạn chế sự cạnh tranh loài giúp cho cây sinh trưởng phát triển tốt thì
mật độ là một yếu tố quan trọng. Mật độ là một trong những yếu tố chi phối
điều kiện khí hậu đồng ruộng và ngược lại điều kiện khí hậu tác động trở lại
đối với sự sinh trưởng, phát triển của cây trồng. Mật độ gieo trồng hợp lý sẽ
tận dụng được các nguồn lực phân bón, nước, ánh sáng để cho năng suất cao.
Mật độ thưa ánh sáng phân bố đều trên bề mặt cây từ gốc đến ngọn, sẽ tạo
điều kiện để cây sinh trưởng tốt, phân cành nhiều, cây hút được nhiều dinh
dưỡng, hoa quả dưới thấp có điều kiện phát triển, số quả trên cây lớn, diện
tích lá trên cây cao, đó chính là tiền đề cho năng suất cá thể cao. Nhưng nếu
6
trồng với mật độ quá thưa, cây sinh trưởng mạnh, diện tích lá trên cây lớn, tán
phát triển quá rộng, hiệu quả sử dụng dinh dưỡng thấp gây lãng phí các nguồn
lực nông nghiệp. Mật độ thưa có thể năng suất cá thể cao nhưng năng suất
quần thể thấp nên hiệu quả sản xuất lại thấp.
Khi trồng với mật độ dày, các cây cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng
nhiều, đường kính thân nhỏ và lá vươn dài, phân cành ít, diện tích lá trên cây
thấp nhưng chỉ số diện tích lá cao nên các lá phía dưới không nhận được mà
chỉ tiêu tốn dinh dưỡng hô hấp vô hiệu.
Thời kỳ ra hoa kết quả lá rụng nhiều, khả năng quang hợp giảm ảnh
hưởng tới sự tích luỹ chất dinh dưỡng cho quả và hạt, do vậy trồng dày số quả
trên cây ít, nhỏ, năng suất từng cây thấp, nên năng suất chung kém lại tốn
công, tốn giống.
các nước châu Âu và dần trở thành phổ biến như ngày nay [18].
* Phân loại thực vật bí đỏ:
Họ bầu bí (Cucurbitaceae) là một họ thực vật bao gồm dưa hấu
(Citrullus), dưa chuột (Cucumis), bí đao (Benincasa), bầu (Lagenaria), bí
ngô (Cucurbita), mướp (Luffa), mướp đắng (Momordica)… Bí đỏ hay bí
ngô là tên thông dụng để chỉ các loại cây thuộc các loài Cucurbita pepo,
Cucurbita mixta, Cucurbitamaxima và Cucurbita moschata.
Bộ bầu bí (Cucurbitales) là một bộ thực vật có hoa, nằm trong nhánh hoa
Hồng (Rosids) của thực vật 2 lá mầm thực sự (Eudicotyledoneae). Bộ này chủ
yếu có mặt tại khu vực nhiệt đới và một lượng rất ít tại khu vực cận nhiệt đới
và ôn đới. Bộ này có một số ít các loại cây bụi hay cây thân gỗ còn chủ yếu lá
cây thân thảo hay dây leo. Một trong các đặc trưng đáng chú ý của bộ bầu bí
(Cucurbitales) là hoa đơn tính, phần lớn là 5 cánh, với các cánh hoa nhọn và
dày [18]. Thụ phấn chủ yếu nhờ côn trùng, nhưng cũng có thể nhờ gió như các
họ Coriariaceae và Datiscaceae. Bộ này có khoảng 2.300 loài trong 7 họ và
129 chi. Các họ lớn nhất là họ thu hải đường (Begoniaceae) với 1400 loài trong
2 - 3 chi và họ Bầu bí (Cucurbitaceae) với 285 - 845 loài trong 118 chi.
8
1.3. Một số đặc tính sinh vật học của cây bí đỏ
1.3.1. Đặc tính thực vật học
1.3.1.1. Rễ bí đỏ
Hệ thống rễ của bí đỏ phát triển rất mạnh. Rễ chính có thể ăn sâu tới 2m,
khả năng tái sinh của rễ chính kém. Rễ phụ ăn lan rộng và phát triển mạnh ở
tầng đất mặt, rễ phụ có khả năng ăn rộng tới 6m đường kính. Cây có nhiều rễ
bất định được mọc ra ở các đốt trên thân. Do có hệ thống rễ phát triển mạnh
nên bí đỏ có khả năng chịu hạn tốt, tuy nhiên lại chịu úng kém. Cây có khả
năng phát triển trên đất hơi phèn hoặc mặn [27].
vỏ quả thay đổi từ xanh đậm tới vàng, hơi trắng. Hình dạng quả thay đổi từ tròn,
oval tới dài. Thịt quả dầy hay mỏng, màu vàng đỏ đến vàng tươi. Quả càng to thì
ruột quả càng nhiều. Ruột chứa nhiều hạt nằm ở giữa quả.
1.3.1.6. Hạt bí đỏ
Hạt bí đỏ được hình thành bên trong giữa quả do quá trình thụ phấn thụ
tinh của hoa đực và hoa cái. Hạt bí đỏ có hình dạng dẹt, hơi dài, một đầu nhọn
và một đầu tròn. Kích thước hạt từ 5-12mm. Trong một quả có thể chứa 500600 hạt [18]. Hạt chứa nhiều chất béo nên rất dễ mất sức nảy mầm. Một số
loại bí trong hạt chứa chất cucurbitacin.
1.3.2. Đặc tính sinh trưởng, phát triển của cây bí đỏ
1.3.2.1. Thời kỳ nảy mầm
Là thời kỳ từ khi gieo hạt đến khi có hai lá mầm. Nhiệt độ thích hợp cho
hạt nảy mầm là từ 25-300C. Bí đỏ có khả năng nảy mầm mạnh [1].
1.3.2.2. Thời kỳ cây con
Là thời kỳ khi cây được hai lá mầm đến khi cây xuất hiện 4-5 lá thật.
Thời kỳ này thân lá tăng trưởng chậm, lóng ngắn, lá nhỏ, chưa phân cành. Rễ
phát triển mạnh theo chiều sâu và chiều rộng, đặc biệt là rễ phụ phát triển
mạnh. Thời kỳ này cần vun gốc, bón thúc, tưới nước để giữ độ ẩm cho cây
sinh trưởng và kích thích ra rễ [1].
10
1.3.3. Điều kiện ngoại cảnh
1.3.3.1 Yếu tố nhiệt độ
Bí đỏ thích nghi rộng với điều kiện vùng nhiệt đới, bí có thể trồng ở
đồng bằng cho đến cao nguyên có độ cao 1.500m. Cây bí đỏ sinh trưởng ở
giới hạn nhiệt độ 10-400C. Nhiệt độ thích hợp cho cây sinh trưởng và phát
triển là 28-300 C. Nhiệt độ và độ dài ngày đều ảnh hưởng đến sự hình thành tỉ
lệ hoa đực và hoa cái trên cây. Sự chênh lệch nhiệt độ ngày và đêm càng lớn
thì hoa cái ra càng nhiều. Ngày dài và nhiệt độ cao thích hợp cho cây ra nhiều
dưỡng cần thiết, không thể thiếu được đối với sự sinh trưởng và phát triển của
cây bí đỏ bao gồm: đạm (N), lân (P), kali (K), vôi, sắt, kẽm, đồng, magiê,
mangan, bo, silic, lưu huỳnh và các - bon, oxy, hyđrô. Tất cả các chất trên đây
(trừ các - bon, oxy, hyđrô) phân bón đều có thể cung cấp được. Có nhiều chất
dinh dưỡng khoáng mà cây bí đỏ cần, nhưng 3 yếu tố dinh dưỡng chính mà
cây bí đỏ cần với lượng lớn là: đạm, lân, kali là những chất cần thiết cho
những quá trình sống diễn ra trong cây bí đỏ. Các nguyên tố khoáng còn lại,
cây bí đỏ cần với lượng rất ít và hầu như đã có sẵn ở trong đất, nếu thiếu thì
tùy theo điều kiện cụ thể mà bón bổ sung.
1.4. Tình hình nghiên cứu cây bí đỏ trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Vai trò của phân bón đối với cây trồng
Thực tiễn trong sản xuất cho thấy nếu cây trồng không có phân bón thì
không thể cho năng suất cao. Theo Nguyễn Văn Luật (2001)[10] cho thấy
phân bón có khả năng tăng năng suất từ 25 – 50% so với đối chứng không
bón phân. Ca dao Việt Nam có câu: “Nhất nước, Nhì phân, Tam cần, Tứ
giống”. Câu ca dao trên cha ông ta khẳng định rằng từ thời xưa đã coi phân
bón trong sản xuất nông nghiệp có vai trò hết sức quan trọng để tăng năng
suất cây trồng. Trong những năm gần đây, ngoài vai trò của giống mới cho
năng suất cao còn có sự bổ trợ của phân bón. Việc ra đời của phân bón hoá
học trong sản xuất nông nghiệp đã làm tăng 50% năng suất cây trồng so với
năng suất đồng ruộng luân canh cây bộ đậu tại các nước Tây Âu. Và đến
những năm 1970 – 1985 thì năng suất lại tăng gấp đôi so với năng suất đồng
ruộng trước đại chiến thế giới lần thứ nhất.
12
Theo FAO thì trong thập kỷ 80 của thế kỷ XX, phân bón đóng vai trò
vào tăng năng suất nông nghiệp toàn cầu khoảng 50% (FAO 1984), ở khu vực
Châu Á - Thái Bình Dương là 75%. Nhờ kỹ thuật canh tác, cải tiến, trong đó
số nghiên cứu về việc sử dụng phân bón:
- Cây bí đỏ cần được cung cấp nhiều nhất là phân K, sau đó là phân P và
sau cùng là phân N. Lượng kali cần bón khoảng 60 - 90 kg/ha K2O (tương
đương 100 - 150 phân Clorua Kali), nhất là trên đất bạc màu.
Lân giúp cho cây cứng cáp, rễ mọc tốt nên giúp cây hút nước và dinh
dưỡng tốt hơn. Người ta bón phân với lượng 45 - 60 kg/ha P2O5 (tương
đương 270 -350 kg/ha super lân) vào lúc trồng.
Phân N cần cho cây bí đỏ tăng trưởng để tạo thân lá. Người ta đã nghiên
cứu và sử dụng đạm với lượng 40 - 60 kg/ha N (tương đương với 87 - 130 kg
phân Urê) 20 ngày sau trồng.
Việc sử dụng phân vô cơ cho cây giúp cho cây dễ dàng hấp thụ các chất
dinh dưỡng cho hiệu quả cao và nhanh. Nhưng nếu bón không hợp lý sẽ làm
ảnh hưởng xấu tới cấu tạo đất, làm đất chua, trở nên chai cứng. Do đó trong
sản xuất cần phải kết hợp bón phân hữu cơ để đạt năng suất cao.
1.4.3. Tình hình nghiên cứu bí đỏ tại Việt Nam
Ở nước ta do chiến tranh kéo dài công nghiệp sản xuất phân hóa học
phát triển chậm và thiết bị còn lạc hậu. Chỉ đến ngày đất nước giải phóng
hoàn toàn, nông dân mới có điều kiện sử dụng phân bón cho cây trồng ngày
một nhiều hơn. Ví dụ năm 1974- 1976 bình quân lượng phân NPK bón cho
1ha đất canh tác mới chỉ khoảng 43,3 kg/ha. Nhưng từ sau năm 1993 – 1994
khi cánh cửa sản xuất nông nghiệp được mở rộng, lượng phân NPK do nông
dân sử dụng đã tăng lên khoảng 279 kg/ha[3].
14
Bảng 1.1. Hướng dẫn sử dụng phân bón NPK ở một số loại cây bí đỏ
ở Việt Nam
Thời kỳ bón
Loại phân
10kg NPK
4 kg NPK
( Nguồn: Hướng dẫn sử dụng phân bón 1996 – Theo tài liệu của Võ Minh
Kha nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội)[9]
Như vậy muốn tăng năng suất cây trồng, đặc biệt là cây bí đỏ thì cần phải
có một lượng phân bón thích hợp trên từng loại đất. Phải biết phối hợp cân đối
giữa các loại phân bón theo đúng tỷ lệ để cho hiệu quả kinh tế cao nhất.
1.4.4. Nhu cầu dinh dưỡng của cây bí đỏ
Bí đỏ cũng như các loại cây trồng khác đều có nhu cầu dinh dưỡng để
sinh trưởng và phát triển. Các yếu tố dinh dưỡng như đạm, lân, kali cần thiết
cho cây bí đỏ trong toàn bộ đời sống của nó, số lượng chênh lệch nhau tương
đối nhiều tuỳ thuộc vào giống, đất đai, khí hậu, chế độ canh tác và cách bón
phân. Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất là nhân tố quyết định việc
cần bón nguyên tố nào, số lượng bao nhiêu cho cây. Những năm gần đây do
diện tích sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp, các biện pháp canh tác chưa hợp lý
nên đã dẫn đến hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất làm giảm độ màu mỡ của đất
nhanh chóng, đặc biệt là ở vùng đồi núi. Do vậy để đảm bảo năng suất bí đỏ
cần phải hiểu rõ tính chất của đất. Hiện nay nhờ thành tựu ứng dụng khoa học
công nghệ trong công tác chọn lọc và chọn tạo giống, cho nên các giống bí đỏ
mới chịu thâm canh, năng suất, chất lượng cao hơn các giống bí đỏ cũ đã
được đưa vào sản xuất. Vì vậy dựa vào đặc điểm của giống để cung cấp phân