Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Một Số Biện Pháp Kỹ Thuật Đến Sinh Trưởng Và Năng Suất Của Một Số Dòng, Giống Sắn Mới Tại Huyện Bảo Yên Tỉnh Lào Cai Năm 2010 - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGUYỄN ĐỨC NĂNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ
DÒNG, GIỐNG SẮN MỚI TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI NĂM 2010

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - NĂM 2011


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------

NGUYỄN ĐỨC NĂNG

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ
THUẬT ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ
DÒNG, GIỐNG SẮN MỚI TẠI HUYỆN BẢO YÊN
TỈNH LÀO CAI NĂM 2010

CHUYÊN NGÀNH: TRỒNG TRỌT
MÃ SỐ: 60 62 01

đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS. Nguyễn Viết Hưng
đã luôn quan tâm nhiệt tình giúp đỡ tôi, trong suốt quá trình tiến hành nghiên
cứu hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này, tôi cũng xin trân trọng gửi tới gia đình sự biết ơn sâu sắc nhất.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2011
Học viên

Nguyễn Đức Năng


iii

MỤC LỤC
Trang
PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN............................................................................. i
LỜI CẢM ƠN................................................................................... ii
MỤC LỤC....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. .. vii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH............................................................................... x
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
I. Đặt vấn đề .......................................................................................................1
II. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................2
III. Yêu cầu nghiên cứu......................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................3
1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và ở Việt Nam .................3
1.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới .......................................3

3.2.3. Tốc độ ra lá của các dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm................... 37
3.2.4. Tuổi thọ lá của các dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm .................... 38
3.2.5. Một số chỉ tiêu nông học của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm . 40
3.2.6. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của 9 dòng, giống sắn
tham gia thí nghiệm .............................................................................. 42
3.2.7. So sánh năng suất, chất lượng của 9 dòng giống sắn tham gia thí
nghiệm................................................................................................... 47
3.2.8. Hiệu quả kinh tế của các dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ........... 50
3.3. Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của mật độ trồng đến sinh trưởng và
năng suất của giống sắn KM98-7 tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai năm 2010............................................................................................... 53


v

3.3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của
giống sắn KM98-7 ................................................................................ 53
3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tốc độ ra lá của giống sắn KM98-7. 54
3.3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn KM98-7 .. 56
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của giống
sắn KM98-7 .......................................................................................... 57
3.3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất của
giống sắn KM98-7 ................................................................................ 58
3.3.6. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống sắn KM98-7 ... 60
3.3.7. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống
sắn KM98-7 .......................................................................................... 62
3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đối với giống sắn
KM98-7 tại huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai - năm 2010 ........................ 64
3.4.1. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ tăng trưởng chiều cao cây
của giống sắn KM98-7.......................................................................... 64
3.4.2. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến tốc độ ra lá của

CTCRI

: Viện Nghiên cứu Cây có củ

CTTN

: Công thức thí nghiệm

Đ/C

: Đối chứng

FAO

: Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc

FCRI

: Viện Nghiên cứu Cây trồng Thái Lan

GSCRI

: Viện Nghiên cứu Cây trồng Cận Nhiệt đới Quảng Tây Trung Quốc

HSTH

: Hệ số thu hoạch

IFPRI


: Tỷ lệ tinh bột

TTDI

: Viện Tinh bột Sắn Thái Lan

XVP

: Giống sắn Xanh Vĩnh Phú


viii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn trên thế giới giai đoạn 2000 2009..........................................................................................................3
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng sắn chính
trên thế giới năm 2009 (sản lượng hơn 1 triệu tấn) .................................4
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam
giai đoạn 2000 - 2009 ..............................................................................8
Bảng 1.4. Diễn biến diện tích, sản lượng sắn của các vùng trồng sắn của Việt
Nam từ năm 2000 - 2009 .........................................................................9
Bảng 1.5. Diện tích và năng suất của một số giống sắn đang sử dụng ở Việt
Nam hiện nay ........................................................................................ 11
Bảng 3.1. Thời tiết khí hậu năm 2010 tại Lào Cai.......................................... 33
Bảng 3.2. Tỷ lệ mọc mầm và thời gian mọc mầm của 9 dòng, giống sắn tham
gia thí nghiệm ....................................................................................... 34
Bảng 3.3. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của 9 dòng, giống sắn tham gia
thí nghiệm ............................................................................................. 36
Bảng 3.4. Tốc độ ra lá của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm................ 37

Bảng 3.20. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến chỉ tiêu sinh trưởng và các
yếu tố cấu thành năng suất của giống sắn KM98-7.............................. 67
Bảng 3.21. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất của giống sắn
KM98-7................................................................................................. 68
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của giống
sắn KM98-7 .......................................................................................... 71


x

DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 1................................................................. 28
Hình 2.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2................................................................. 29
Hình 2.3. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3................................................................. 30
Hình 3.1. Biểu đồ năng suất củ tươi, năng suất thân lá, năng suất sinh vật học
của 9 dòng, giống sắn tham gia thí nghiệm ......................................... 44
Hình 3.2. Biểu đồ năng suất củ khô và năng suất tinh bột của 9 dòng, giống
sắn tham gia thí nghiệm ........................................................................ 49
Hình 3.3. Biểu đồ hiệu quả kinh tế của 9 dòng, giống tham gia thí nghiệm .. 52
Hình 3.4. Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất củ tươi, năng
suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn KM98-7................. 61
Hình 3.5. Biểu đồ ảnh hưởng của mật độ trồng đến hiệu quả kinh tế của giống
sắn KM98-7 .......................................................................................... 63
Hình 3.6. Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến năng suất củ tươi, năng
suất thân lá, năng suất sinh vật học của giống sắn KM98-7................. 69
Hình 3.7. Biểu đồ ảnh hưởng của tổ hợp phân bón đến hiệu quả kinh tế của
giống sắn KM98-7 ................................................................................ 72



2

cây trồng dễ trồng, thích ứng rộng, ít sâu bệnh, chịu được chua, nghèo dinh
dưỡng và không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp nên chưa chú ý đầu tư thâm canh
và chọn giống phù hợp với điều kiện sinh thái. Để phục vụ cho chiến lược
phát triển sắn bền vững ở huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, việc nghiên cứu về
giống và các biện pháp kỹ thuật thâm canh nhằm nâng cao năng suất, chất
lượng của các dòng, giống sắn là vấn đề rất cần thiết. Với những lý do trên
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện
pháp kỹ thuật đến sinh trưởng và năng suất của một số dòng, giống sắn mới
tại huyện Bảo Yên - tỉnh Lào Cai năm 2010”.
II. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của
các giống sắn tham gia nghiên cứu. Nhằm lựa chọn được dòng, giống sắn mới có
năng suất, chất lượng cao phù hợp với điều kiện sinh thái vùng nghiên cứu.
- Trên cơ sở nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật về mật độ và tổ hợp
phân bón từ đó bổ sung vào quy trình kỹ thuật thâm canh, để nâng cao năng
suất, chất lượng và tăng hiệu quả kinh tế của giống sắn KM98-7 tại huyện
Bảo Yên - tỉnh Lào Cai.
III. Yêu cầu nghiên cứu
- So sánh các đặc điểm sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống
sắn tham gia nghiên cứu.
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng,
giống tham gia nghiên cứu.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng và tổ hợp phân bón đến sinh
trưởng và phát triển của giống sắn mới KM98-7.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng, tổ hợp phân bón đến các yếu
tố cấu thành năng suất và năng suất của giống sắn KM98-7.



176,53

2005

18,30

11,32

207,33

2006

18,39

12,11

222,87

2007

18,68

12,11

226,31

2008

18,67


Phi, Châu Á chiếm 21,2%, Châu Mỹ chiếm 14%. Năm 2009 trên thế giới có
51,8% sản lượng sắn được sản xuất ở châu Phi, Châu Á 33,8% và chỉ có
14,4% ở Châu Mỹ (Bảng 1.2)
Bảng 1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng sắn của những nước trồng sắn
chính trên thế giới năm 2009 (sản lượng hơn 1 triệu tấn)
Vùng trồng
Toàn thế giới
Châu Phi
Angola
Cameroon
Ghana
Uganda
Châu Á
Thái Lan
Indonesia
Việt Nam
Ấn Độ
Trung Quốc
Philippin
Campuchia
Châu Mỹ
Brazil
Colombia
Paraguay
Peru

Diện tích
(1.000 ha)

Năng suất

34,37
270,58
16,67
215,9
9,47
157
22,27
2.668
13,00
1.872,81
13,9
164,75
13,37
180
14,5
104,82
11,65
Nguồn: FAOSTAT 2010 [32].

124,83
12,83
2,5
12,23
5,18
81,47
30,09
22,04
8,55
9,62
4,51

81,47 triệu tấn đứng thứ hai sau Châu Phi, năng suất sắn ở Châu Á hiện đạt
bình quân 20,18 tấn/ha cao hơn Châu Phi 10,08 tấn/ha. Ấn Độ hiện là nước có
năng suất đạt cao nhất trên thế giới với 34,37 tấn/ha, Thái Lan là nước có
năng suất cao đứng thứ 2 trên thế giới (22,68 tấn/ha) thấp hơn so với Ấn Độ là
11,69 tấn/ha. Sản xuất sắn tại Châu Á tăng ở mức cao của 3%/năm trong thời
gian cuối những năm 70 và đầu 80, những năm 90 sản xuất sắn phát triển
chậm lại. Sản xuất sắn được phát triển khá nhanh trở lại ở 3,3%/năm trong
suốt 10 năm qua.


6

Kết quả về sản xuất sắn ở một số nước Châu Á năm 2009 được thể hiện
ở bảng 1.2 như sau:
Nhìn vào số liệu bảng 1.2 ta thấy nước có diện tích, sản lượng sắn
cao nhất của Châu Á là Thái Lan với 1.326,74 nghìn ha và 30,09 triệu tấn,
kế đến là Indonexia với 1.175,67 nghìn ha và 22,04 triệu tấn. Năng suất
sắn của các nước ở Châu Á trong các năm qua đều tăng nhanh, Ấn Độ là
nước có năng suất sắn cao nhất thế giới (34,36 tấn/ha), kế đến là Thái Lan
(22,68 tấn/ha).
Tổ chức Lương thực thế giới (FAO) xếp sắn là cây lương thực quan trọng
ở các nước đang phát triển sau lúa gạo, ngô và lúa mì. Sản lượng sắn của thế giới
được tiêu dùng trong nước khoảng 85% (lương thực 58%, thức ăn gia súc 28%,
chế biến công nghiệp 3%, hao hụt 11%), còn lại xuất khẩu dưới dạng sắn lát khô,
sắn viên và tinh bột (CIAT.1993) [41] Sắn không những là cây lương thực mà là
cây thức ăn gia súc quan trọng tại nhiều nước trên thế giới đồng thời cũng là cây
hàng hoá xuất khẩu có giá trị nhằm chế biến bột ngọt, bánh kẹo, mì ăn liền, ván
ép, bao bì, màng phủ sinh học và phụ gia dược phẩm...
Hiện nay các nước trên thế giới ngoài phần sắn sử dụng ăn tươi ra thì
còn dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến tinh bột.

trong đó sản xuất sắn chủ yếu ở các nước đang phát triển là 274.7 triệu tấn,
các nước đã phát triển khoảng 0.40 triệu tấn. Mức tiêu thụ sắn ở các nước
đang phát triển dự báo đạt 254.60 triệu tấn so với các nước đã phát triển là
20.5 triệu tấn. Khối lượng sản phẩm sắn toàn cầu sử dụng làm lương thực thực
phẩm dự báo nhu cầu là 176.3 triệu tấn và thức ăn gia súc 53.4 triệu tấn. Tốc độ
tăng hàng năm của nhu cầu sử dụng sản phẩm sắn làm lương thực, thực phẩm và
thức ăn gia súc đạt tương ứng là 1.98% và 0.95% [35].
1.1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn tại Việt Nam
Ở Việt Nam cây sắn đã chuyển đổi vai trò từ cây lương thực thành cây
công nghiệp với tốc độ cao, năng suất và sản lượng sắn đã tăng nhanh ở thập


8

kỷ đầu của thế kỷ XXI. Cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ
nông dân nghèo do sắn dễ trồng, ít kén đất, ít vốn đầu tư, phù hợp sinh thái và
kinh tế nông hộ (Hoàng Kim và Phạm Văn Biên, 1999) [1].
Ở Việt Nam sắn là một trong bốn cây trồng, có vai trò quan trọng trong
chiến lược an toàn lương thực quốc gia sau lúa và ngô. Việt Nam là nước nông
nghiệp với dân số trên 80 triệu người. Trong đó hiện có 5% hộ đói và 20% hộ
nghèo, cây sắn là nguồn thu nhập quan trọng của các hộ nông dân nghèo [15].
Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn của Việt Nam trong những năm gần
đây đã có những bước tiến đáng kể. Tại Việt Nam sắn được canh tác phổ biến
ở hầu hết các tỉnh của các vùng sinh thái nông nghiệp. Diện tích, năng suất và
sản lượng sắn Việt Nam qua các năm và phân theo các vùng sinh thái được thể
hiện qua bảng 1.3.
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam
giai đoạn 2000 - 2009
Diện tích


16,37

7,783

2007

495,5

16,53

8,193

2008

555,7

16,90

9,396

2009

508,8

16,81

8,557

Năm


2000

2005

2009

ĐB sông Hồng

9,9

8,5

87,9

92,4

105,5

Vùng núi trung du phía bắc

82,1

89,4 110,0 678,5

986,8

1.330,0

Vùng ven biển Trung bộ


7,5

68,2

64,0

110,0

237,6 425,5 560,4 1986.3 1143.2 9455,5
Nguồn: [22]
Đất trồng sắn ở Việt Nam tập trung ở các tỉnh miền núi phía Bắc, ven

biển Trung bộ và Vùng Tây Nguyên. Ở Việt Nam khoảng 66% diện tích của
sắn được trồng trên đất đồi núi, 40% diện tích còn lại được trồng trên các loại
đất khác. Sắn thích hợp với đất có độ pH từ 4,5 - 6,0. Tại miền Bắc Việt Nam,
sắn được trồng chủ yếu ở khu vực có địa hình đồi núi và khoảng 68% của
diện tích trồng sắn là đất đá và 12% có đất cát pha tương ứng. Trong khi đó


10

sắn ở miền Nam Việt Nam được trồng chủ yếu trên đất cát màu xám, các loại
đất này phẳng và nghèo chất dinh dưỡng, các khu vực ven biển miền Trung và
Đông Nam, chiếm khoảng 60% diện tích sắn toàn miền Nam. Trong khi đó
hơn 30% diện tích sắn được trồng ở Tây Nguyên và Đồng Nai, Bình Phước
của khu vực Đông Nam trên đất đỏ màu vàng với địa hình đồi núi.
Năm 2009 diện tích trồng sắn đã đạt 560.400 ha (bảng 1.4), trong đó có
khoảng 78% tổng diện tích được phân bố ở các bờ biển miền Trung, Tây
Nguyên và Đông Nam. Có thể thấy rằng việc sản xuất sắn tại Việt Nam đã được
chuyển dần sang miền Trung và khu vực Đông Nam trong những năm gần đây,

bột sắn có lợi thế cạnh tranh cao và thị trường sắn là triển vọng. Sự kết hợp
giữa phát triển sản xuất, chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn gia súc và làm cồn
sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút đầu tư nước ngoài,
góp phần vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá một số khu vực nông thôn.
Bảng 1.5. Diện tích và năng suất của một số giống sắn đang sử dụng ở
Việt Nam hiện nay
Năng
Diện tích thu Năng suất củ
Tỷ lệ
Sản lượng
suất tinh
hoạch năm 2008 tươi (tấn/ha)
Giống
tinh bột
củ tươi
bột
Trung Tối
(%)
(1000 tấn)
1000ha
%
(tấn/ha)
bình
đa
KM94
420
75,54 16,9 33,0
28,7
9,5
7.098

1,44
17,0 31,6
27,5
8,7
136
HL23
6
1,08
13,5 16,5
25,3
4,2
81
XVP
15
2,7
12,0 15,1
26,5
4,0
180
Giống khác
19
3,4
6,5
14,9
25,4
3,8
124
Tổng số
556
100

Xuất khẩu sắn của Việt Nam những năm trước giữ một vị trí khá khiêm
tốn trong số những mặt hàng nông sản xuất khẩu nhưng năm 2009 đã tăng
nhanh và đem lại một khoản ngoại tệ không nhỏ cho đất nước. Kim ngạch


13

xuất khẩu sắn và các sản phẩm từ sắn 8 tháng đầu năm 2009 ước đạt 429 triệu
USD, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm trước và cao hơn nhiều so với kim
ngạch xuất khẩu các mặt hàng rau quả, hạt tiêu, chè.
Tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2009 có thể đạt trên dưới 800 triệu
USD. Vì vậy, Bộ Công Thương đã đưa mặt hàng sắn và các sản phẩm chế
biến từ sắn vào nhóm những mặt hàng xuất khẩu chủ lực.
Tuy nhiên, sự tăng trưởng mạnh mẽ trong xuất khẩu sắn cũng mang lại
những mối lo không nhỏ, nhất là nguy cơ tái diễn tình trạng phát triển ồ ạt
diện tích trồng sắn trong cả nước, vừa gây xói mòn đất vừa ảnh hưởng bất lợi
đến giá cả thị trường. Hơn nữa, với số nhà máy và cơ sở chế biến sắn ở nước
ta cũng tác động không nhỏ đến môi trường ở nhiều vùng nông thôn, nhất là
các tỉnh có diện tích trồng sắn lớn như Tây Ninh, Bình Phước... Mặt khác, dù
nhu cầu tiêu thụ trên thế giới khá lớn, nhưng đầu ra cho mặt hàng sắn của Việt
Nam thực sự chưa ổn định, lại tập trung quá nhiều vào thị trường Trung Quốc.
Thị trường này chiếm tới 90% tổng kim ngạch xuất khẩu sắn của Việt Nam.
Nếu thị trường này giảm nhu cầu thì giá sắn có thể sẽ giảm mạnh và có nguy
cơ xảy ra tình trạng ế đọng sắn với khối lượng lớn như cuối năm trước.
Từ thực trạng sản xuất sắn trên, để cây sắn hiện nay có thể phát triển một
cách ổn định, bền vững thì cần một số giải pháp như sau:
1. Cần phát triển thêm những nhà máy chế biến tinh bột ở các tỉnh trong cả
nước để thu mua sắn của bà con nông dân mỗi khi đến vụ thu hoạch, nhưng phải có
hợp đồng rõ ràng giữa nhà máy và người dân, chứ không phải mua bừa bãi,
chèn ép giá, mua với giá cả ổn định. Có đầu ra bà con sẽ yên tâm sản xuất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status