khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò nhà cung cấp dịch vụ logistics 3pl - dhl trên thị trường miền bắc việt nam - Pdf 12

KHOA
KINH
CHUYÊN
ì
ĩ 4 1 Ì .
* f)Oĩ
NGOAI
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
NGHIÊN
CỨU BẺ
XUẤT
MỘT số
GIẢ!
PHÁP
CHỎ YẾU
mầm Hầm
CAO
VAI
TRÒ NHÀ
CUNG
cấp
DỊCH
vụ
LOGISTICS
3PL
DHL
TRÊN
THỊ

QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH

Đối
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
SbỂÂằÙ
NGHIÊN CỨU ĐỂ
XUẤT
MỘT sô GIẢI PHÁP CHỦ YÊU
NHAM
NÂNG CAO
VAI TRÒ NHÀ
CUNG
CẤP
DỊCH
vụ
LOGISTICS
3PL - DHL TRÊN
THỊ
TRƯỜNG
MIÊN BẮC VIỆT NAM
Họ và
tên
sinh viên
Lớp

tứ
rrự/rièp
MỤC
LỤC
LỜI
NÓI ĐẨU
Ì
CHƯƠNG
ì:
TỔNG
QUAN VỀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH vụ
LOGISTICS
-
3PL
4
ì. KHÁI QUÁT
CHUNG VỀ
LOGISTICS
4
1.
Khái niệm vê
logistics
4
2. Phân
loại logistics
8
2.1 Phân
loại theo hình thức logistics
8
2.2 Phân

Các
yêu
tố
cơ bản của
logistìcs
li
4.1 Yếu tố vận
tải
li
4.2 Yếu
tốmarketing
12
4.3
Yếu
tố phân phối

4.4 Yếu tố quản
trị
13
li.
TỔNG
QUAN VỀ DỊCH
vụ LOGISTICS
15
1. Dịch vụ
logistìcs
-
Khái niệm và đặc điểm
15
2.

Provider)
18
1.1
Khái niệm
nhà
cung cấp
dịch
vụ
ìogistics
18
J.W/, Jỉệ mi
XAttá
///rin lái rrự/ỉiệp
Ì
.2

hình
phát
triển
các
loại hình
nhà cung cấp
dịch
vụ
logistics
21
1.3 Khía cạnh pháp lý dịch vụ
logistics liên
quan đến nhà cung cấp
dịch

CUNG
CẤP
DỊCH
VỤ 3PL
-
DHL TRÊN THỊ
TRƯỜNG
MIỀN
BẮC-VIỆT NAM 31
ì.
GIỚI
THIỆU
CHUNG
VỀ DHL-
VIỆT
NAM 31
1.
Tổng quan vê công
ty
DHL 31
2.
Giới
thiệu
chung

DHL
Việt
Nam 33
2.1
Quá

KINH
DOANH
DỊCH
vụ
LOGISTICS
CỦA DHL TRÊN
THỊ
TRƯỜNG
MIỀN
BẮC-VIỆT NAM
TRONG
THỜI
GIAN
QUA 39
1.
DHL Global Forwarding -
Oceanfreight
and
Airýreight
40
1.1 Dịch vụ
logistics
hàng hoa bằng đường
biển (Oceanreight)
40
1.2 Dịch vụ
logistics
hàng hoa bằng đường hàng không
(Airfreight).42
3Zỉu>á ỉuậtt iáí n///tirp

qua
47
2.
Thực
trạng
cung
dịch
vụ
logistics trên thị trường Việt
Nam
nói chung
và miên
Bắc
nói riêng trong thòi gian
qua
50
2.1
Xét theo
mức độ
phát
triển
50
2.2 Xét theo loại hình
công
ty
51
3.
Phân
tích vai trò
của nhà cung

của nhà
cung
cấp
dịch
vụ
3PL-DHL
so
vi
các đối
thủ
cạnh
tranh trên thị trường
59
CHƯƠNG
in:
MỘT số
GIẢI PHÁP
ĐỂ
XUẤT
NHẰM
NÂNG
CAO
VAI
TRÒ NHÀ
CUNG
CẤP
DỊCH
vụ 3PL - DHL
TRÊN
THỊ

HOẠCH
KINH
DOANH
DỊCH
vụ
LOGISTICS
CỦA
NHÀ
CUNG
CẤP 3PL- DHL TRÊN THỊ
TRƯỜNG
MIẾN
BẮC-VIỆT
NAM 74
1. KỂ hoạch kinh doanh DHL Global Forwarđing 75
2. Kế hoạch kinh doanh DHL Exel Supply Chain 75
m. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ
XUẤT
NHẰM
NÂNG CAO VAI TRÒ NHÀ
CUNG
CẤP
3PL-DHL
TRÊN THỊ
TRƯỜNG
MIỀN
BẮC-VIỆT NAM 78
1.
Các
giải

.5
Tăng cường
hoạt
động
marketing
nhằm
thu hút
khách hàng 83
1.6 ứng dụng công nghệ
hiện đại trong
quản


khai thác
84
2. Các
giải
pháp đề xuất
với chính
phủ 85
KẾT
LUẬN
90
TÀI HIỆU
THAM
KHẢO
LỜI
NÓI ĐẨU
1.
Tính

cũng
như
những
đề tài nghiên cứu
thuộc
các cấp bộ ngành
khấc
nhau
liên
quan
đến
lĩnh
vực
giao
thông vận
tải.
Nếu như ở
Việt
Nam,
logistics
còn là một ngành mới mẻ thì trên
thế
giới
nó đã là một
dầch
vụ
xuất
hiện
từ lâu
với


chất
lượng.
Logistics
phát
triển tốt
sẽ mang
lại
khả năng
tiết
giảm
chi
phí,
nâng cao
chất
lượng
sản
phẩm,
dầch vụ.
Hơn 3 năm
nữa,
Việt
Nam sẽ mở cửa hoàn toàn
thầ
trường
dầch
vụ
logistics
theo
cam

10
năm
tối,
khi
kim
ngạch
xuất
nhập khẩu
của
Việt
Nam có
thể đạt
mức 200
tỉ
USD/năm
thì
nhu cầu sử
dụng dầch
vụ
logistics lại
càng
lớn.
Tiềm
năng
rất
lớn
nhưng khả năng đáp ứng yêu cầu phát
triển loại
hình
dầch

cung
cấp
các
dầch
vụ
logistics
cơ bản như
khai
quan,
vận
tải Chiếm thầ
phần
chính
hiện
nay
vẫn là các
doanh
nghiệp
logistics
nước ngoài
hoạt
động chủ yếu
theo
hình
thức
nhà
cung
cấp
dầch
vụ

thị
trường
dịch
vụ
logistics

Việt
Nam. Sự góp mặt
tham
gia
của họ
đã
phẫn
nào giúp nâng cao năng
lực cạnh
tranh
của các
doanh
nghiệp
trong
nước,
thúc đẩy
hoạt
dộng
logistics
Việt
Nam phát
triứn.
Chính vì vậy vấn đề
cấp

đúc rút
kinh
nghiệm,
cải
thiện
chất
lượng và đa
dạng
hoa các
loại
hình
dịch
vụ
logistics
của
mình,
nhanh
chóng giành
lại
thị
phần
đã mất.
Với
những
lý do
trên,
tôi đã
chọn
đề tài "Nghiên cứu đề xuất một số
giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao

Bắc-Việt
Nam
- Đề
xuất
những
giải
pháp nâng cao
vai
trò của nhà
cung
cấp
dịch
vụ
3PL-DHL
trên
thị
trường
miền
Bắc-Việt
Nam.
3. Đối
tượng
và phạm
vi
nghiên
cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý
luận
về
logistics,

logistics

vai
trò
của
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
3PL-DHL
trên
thị
trường
miền
Bắc-
Việt
Nam
-
Phạm
vi
nghiên cứu
tập
trung
phân tích
dịch
vụ
logistics
kho vận-phân
phối

là sự
kết
hợp
của
các phương pháp
sau:
• Phương pháp
tổng
hợp
• Phương
phấp
phân tích đánh
giá
• Phương pháp so sánh-
diễn
giải
5.
Kết cấu của
đề tài
Đề tài
ngoài
phần
mở
đầu,
kết
luận,
mục
lục

tài

trên
thộ
trường
miền
Bắc-Việt
Nam
Chương
HI:
Một
số
giải
pháp
đề
xuất
nhằm nâng cao
vai
trò
nhà
cung
cấp dộch
vụ 3PL-DHL
trên
thộ
trường
miền
Bắc-Việt
Nam.
Sau đây là nội dung Khoa luận tốt nghiệp của tôi.
3 vi ro
- 3e*2ê

từ
tiếng
Anh
sang
tiếng Việt

thậm
chí cả
những
ngôn ngữ
khác.
Bởi
vì bao hàm
nghĩa của
từ
quá
rộng
nên không một
từ
dơn ngữ nào

thể truyền tải
được
hết
ý
nghĩa
của
nó.
Trên
thế

đóng quân.
Từ này
không
hề có mối
liên
quan

với
từ
"Logistics"
trong
toán
học,

nguỷn
gốc từ
tiếng
Hy
Lạp
"Logistikos"

đã được dùng

Anh
từ thế
kỷ
17.
Từ
điển
Websters

hoạt
động của quân
đội,
liên
quan
đến
việc thu
mua, phân
phối,
bảo quản

thay thế
các
thiết
bị
cũng
như con
người".
Hoặc: -
"Logistics

việc
quản
lý các
chi
tiết
của quá trình
hoạt
động".
Xét về mặt

nào đầy
đủ
về
logistics
hay hệ
thống
logistics.

thể
nói,
có bao nhiêu sách
viết
về
logistics
thì

bấy nhiêu định
nghĩa
về khái
niệm
này.
Trong
lĩnh
vực sản
xuất,
người ta
đưa ra định
nghĩa
logistics
một cách

hành liên
tục,
nhịp
nhàng
và có
hiệu
quả;
bên
&raiờtự
SXạttạl
C7At/ f nợ 2007
cạnh
đó còn
tham
gia
vào quá trình phát
triển
sản phẩm
mới.
Giờ dây, một
trong
ba
hướng
phát
triển
quan
trọng
của
quản
trị cung

trí,
lưu
trữ
và chu chuyển các
tài
nguyênlyếu
tố
đẩu vào
từ
điểm xuất
phát đầu
tiên

nhà cung
cấp,
qua nhà sản
xuất,
người bán buôn, bán
lẻ,
đến
tay người
tiêu
dùng cuối cùng, thông qua hảng
loạt
các hoạt động kinh tế
(Logistics
and
Supply
Chain Management,
tác giả

quan
mật
thiết
với
nhau,
tác động qua
lại
lện
nhau,
được
thực
hiện
một cách
khoa
học và có hệ
thống
qua các bước nghiên
cứu,
hoạch
định,
tổ chức,
quản
lý,
thực
hiện,
kiểm
tra,
kiểm
soát và hoàn
thiện.

quan
tới
tất
cả
nguồn
tài nguyên/các yếu
tô đầu vào cần
thiết
để
tạo
nên
sản
phẩm hay
dịch
vụ phù hợp
với
yêu
cầu
của
người
tiêu dùng. Ở đây
nguồn
tài nguyên không chỉ bao gồm:
vật tư,
vốn,
nhân lực mà còn bao hàm cả
dịch
vụ, thông
tin,


từ
đây
nảy sinh
vấn đề vị
trí.
Cấp độ
thứ
hai
quan
tâm
tới việc
làm
thế
nào để đưa
nguồn
tài nguyên/các yếu
tố
đầu vào
từ
điểm
đầu đến
điểm
cuối
dây
chuyền
cung
ứng.
Từ
điểm
này phát

trọng
nguồn
tài
nguyên được
lấy từ
đâu và đưa đi
dâu.
Chính
quan
niệm
sai
lầm này đã
khiến nhiều
người
nghĩ
và lầm
tưởng
logistics
chỉ

hoễt
động
trong
ngành
giao
nhận,
vận
tải
và đã
diễn tả

logistics
:
• Theo
hội
đồng quản
trị
logistics
Mỹ -1998:
Logistics

quá trình lên kế
hoễch,
thực hiện

kiểm
soát
hiệu quả,
tiết
kiệm
chi
phí của dòng lưu
chuyển

lun trữ
nguyên
vật
liệu,
hàng
tồn,
thành phẩm và các thông

kiểm
soát các
nguồn
nhân
lực

tài lực
có liên
quan
tới
hoễt
động phân
phối vật chất,
hỗ
trợ sản xuất

hoễt
động mua hàng.
• Theo quan điểm "5 đúng"
("5
rìght")
thì
Logistics
là quá trình
cung
cấp
đúng
sản
phẩm đến đúng
vị trí

điểm đẩu
tiên
của
dây
chuyền
cung
ứng cho đến
tay
người
tiêu dùng
cuối
cùng,
thông qua hàng
loễt
các
hoễt
động
kinh
tế.
Theo
tác
giả,
bên
cễnh
tính
tối
ưu hoa về
địa
điểm/vị
trí,

tổ chức
sự vận động của hàng
hoa,
nguyên
vật
liệu
từ
mua sắm, qua các quá trình lưu
kho,
sản
xuất,
phân
phối
cho đến
khi
đưa đến
tay
người
tiêu dùng.
Qua các khái
niệm
trên,
chúng
ta thấy
cho dù có
sự
khác
nhau
về
từ

chỉ
có sự vận động của "hàng
hoa,
nguyên
vật
liệu"
mà còn cần
phải
bao gồm thêm cả dòng luân
chuyển "dịch
vụ,
thông
tin"
trong
cả
hai
khu vực sản
xuất

dịch vụ.
Khu vực
dịch
vụ bao gồm cả các tổ
chức
như chính
phủ,
bệnh
viện,
ngân hàng,
người

vấn đề
như dọn dẹp
vật
liệu,
bao bì
khi
đã
giao
hàng và
di dời
thiết
bị
cũ.
Tóm
lại

thể hiểu:
Logistics

nghệ
thuật
tổ chức
sự vận động của hàng
hoa,
nguyên
vật
liệu,
dịch
vụ và thông
tin

nghiên cứu
lĩnh
vực này,
tùy
thuộc
giác độ
tiếp
cận các học
giả

thể
sử
dụng
các
thuật
ngữ như:
logistics
kinh
doanh;
logistics
inbound-logistics
outbound;
phân
phối vật chất;
quản
lý nguyên
vật
liệu
hay
quản

thứ
nhất
ịlPL-
First Party Logistics)
Người
chủ sở hữu hàng hoa
tự
mình
tổ
chức

thực hiện
các
hoạt
động
logistics
để đáp ứng nhu
cầu của
bản
thân.
-
Logistics
bên
thứ hai
(2PL - Second
Party Logistics)
Người
cung
cấp
dịch

truyền
thống.
-
Logistics
bên
thứ
ba (3PL -
Third Party Logistics)

người
thay
mặt cho chủ hàng
quản
lý và
thực hiện
một
chuỗi
các
dịch
vụ
logistics
tích hợp
phức
tạp.
(giao
nhận
và hợp
đồng
logistics).
-

cấp
dịch
vụ 5PL là các 3PL và 4PL,
đứng
ra
quản
lý toàn
chuỗi
phân
phối
trên nền
tảng
thương mại
điện
tử.
2.2 Phân
loại
theo
quá trình
-
Logistics
đầu vào
(ỉnbound Logistics)
Là các
hoạt
dộng
đảm bảo
cung
ứng tài nguyên đẩu vào (nguyên
liệu,

vị trí,
thời
gian

chi
phí nhằm đem
lại lợi
nhuận
tối
đa cho
doanh
nghiệp.
~ĩ?/f/is/ /////tí
/rĩ/
rtự/r/èp
Qmãnạ VJX
<Xff«ạ/ ữ/t/tnttự
2007
-
Logistics
ngược
(Reverse Logistics)
Là quá trình
thu hồi
các phụ phẩm, phế
liệu,
phế phẩm, các yếu
tố
ảnh
hưởng

dụng
ngộn
như:
quần
áo,
giày
dép,
thực
phẩm
-
Logistics
ngành ô

(Automotive Logistics)
Là quá trình
logistics
phục
vụ cho ngành ô tô.
-
Logistics
hóa
chất (Chemical Logistics)

hoạt
động
logistics
phục
vụ cho ngành hoa
chất,
bao gồm cả hàng

Vai
trò của
logistics
3.1 Vai
trò của
logistics
với
toàn bộ nền
kinh
tế
Đối
với
nền
kinh
tế
quốc
dân,
logistics
đóng
vai
trò
quan
trọng
không
thể
thiếu
trong
sản
xuất,
lưu

tác động
bởi
các
hoạt
động
kinh
tế
khác. Các
nghiên cứu gần đây cho
thấy,
chỉ riêng
hoạt
động
logistics
đã
chiếm
từ 10%
đến
15% GDP của hầu
hết
các nước
tại
Châu Âu, Bộc Mỹ, và Châu Á Thái
Bình Dương.
Trong
báo cáo về
logistics
quốc
gia
của

chi
phí
logistics
khác
lẽn
đến 797
tỷ
USD.
Điều
này dẫn
tới
tình
trạng
hoặc người
tiêu dùng
phải
chịu
giá cao,
hoặc
lợi
nhuận
thấp
cho các
hoạt
động
kinh
doanh hoặc
cả
hai.
Kết quả

đất nước.
Thứ
hai,
logistics
hỗ
trợ
cho dòng luân
chuyển
cọa
nhiều
giao
dịch
kinh tế,
mọi
hoạt
động
quan
trọng
tạo
thuận
lợi
cho
việc
bán hầu
hết
các
loại
hàng hoa và
dịch vụ.
Để

kinh tế trong chuỗi
cung
ứng
sẽ
bị
thiệt
hại.
Bên
cạnh
đó
hoạt
động
logistics
hiệu
quả làm tăng tính
cạnh
tranh
cọa
một quốc
gia
trên trường
quốc
tế.
Trình độ phát
triển

chi
phí
logistics
cọa

trên
thế
giới.
Sự phát
triển
vượt
bậc cọa
Singapore,
Hồng Rông và gần đây là
Trung
Quốc là một
minh chứng sống
động cho
việc thu
hút đầu tư nước ngoài
nhằm tăng trưởng
xuất
khẩu,
tăng GDP thông qua
việc
phát
triển
cơ sở hạ
tầng

dịch
vụ
logistics.
3.2
Vai

nguyên
vật
liệu,
hàng
hoa, dịch
vụ logistics
giúp
giảm
chi
phí,
tăng khả năng
cạnh
tranh
cho
doanh
nghiệp.
Doanh
nghiệp

thể
chọ động
trong
mọi
việc từ
chọn nguồn cung
cấp nguyên
liệu,
công
nghệ
sản

vậy
logistics
góp
phần
nâng cao
hiệu
quả quản
lý,
giảm
thiểu
chi
phí nhằm nâng cao năng
lực
cạnh
tranh
của doanh
nghiệp.
Logistics
còn góp
phần giảm
phí thông qua
việc
tiêu
chuẩn
hoa
chụng
từ.
Thông qua
dịch
vụ

thể
nói
logistics
đã hỗ
trợ
đắc
lực
cho
hoạt
dộng
marketing,
đặc
biệt

marketing
hỗn hợp.
Chính
logistics
đóng
vai
trò chủ
chốt trong việc
đưa sản phẩm đến đúng nơi
cần đến,
vào đúng
thời
điểm
thích
hợp;


vật
liệu
và thành phẩm
từ
nơi sản
xuất
đến nơi tiêu
thụ cuối
cùng. Từ
quan niệm
về
logistics
như trên cho
thấy,
logistics
bao gồm
rất nhiều
yếu
tố,
các yếu
tố
này
tạo
thành
chuỗi
logistics
(chain
logistics ).
Sau đây
là những yếu

hem 1/3
tổng chi
phí
logistics.
Muốn
giảm
chi
phí của
logistics
phải
giảm chi
phí khâu
giao
nhận
vận
tải
từ
nơi sản
xuất
tới
nơi tiêu
thụ
khác
nhau
trên
thị
trường.
Muốn
vậy phải
đảm bảo

để làm
giảm chi
phí
logistics
nói
chung.
Trong
sản
xuất kinh
doanh,
một
doanh
nghiệp
khó có
thể
tự
mình
thoa
mãn nhu cầu về vận
tải
giao
nhận.
Nhu cầu này trên
thực tế
phổ
biến
do
người
vận
tải

ra
khỏi
doanh
nghiệp.
Chính vì vậy họ
cũng
độc
lập trong việc thu
lợi
nhuận
từ việc
cung
cấp các
dịch
vụ
theo
yêu cầu của
doanh
nghiệp.
Người
kinh
doanh dịch
vụ vận
tặi
giao
nhận
chuyên
cung
cấp
các

vận
tặi
công
cộng
không có tàu
(non
vessel operating
common
carrier
-
NVOCC),
các công
ty
quặn

xuất
khẩu
(Export
management
companies
- EMCs), các công ty
thương mại
xuất
khẩu
(Export trading
companies -
ETCs) hay
người
đóng gói
hàng

tố
cơ bặn
của
logistics.
Theo
như
phần
khái
niệm
đã trình bày, có
thể
thấy
điều
quan
trọng trong
khái
niệm
về
logistics

tất
cặ các
hoạt
động
cuối
cùng đểu
tập
trung
vào khách hàng. Vì vậy
trong

nhà
quặn

phặi
biết
đâu là
thị
trường của
doanh
nghiệp,
tạo ra
tư duy về
dịch
vụ
khách hàng
hiệu
quặ,
giúp
việc
dưa đúng sặn phẩm
tới
đúng nơi cần
thiết
vào
thời
điểm
thích hợp
với
mức giá
phặi

thấy vai
trò của
marketing
trong chuỗi
dây
chuyền
logistics.
Lúc đầu
logistics
chỉ
được
coi
là yếu
tố
"địa điểm-place"
-
đặm bặo hàng đến đúng
địa
điểm
kịp
thời
trong
điều
kiện tốt
nhưng
thực
tế hiện
nay
logistics
còn có liên hệ mật


hàng hoa nào
khác).
Nó bao gồm sự
di
chuyển
của hàng hoa
giữa
các phương
tiện
khác
nhau
qua biên
giới
của một hay
nhiều
nước,
qua
nhiều
địa
điểm
khác
nhau. Trong
đó sự
phối
hợp các
hoạt
động và các
chỏc
năng khác

sản
xuất,
phân
phối
thành một dòng
chảy nhịp
nhàng.
Trước
dây các kênh phân
phối
thường đề cao
vai
trò của vị trí nhà
xưởng,
nơi sản
xuất
hay kho
hàng Một doanh
nghiệp
nên
chọn vị trí
nơi gần
nguồn
nguyên
liệu
hoặc
nơi có
đường
giao
thông

mạnh
vào tầm
quan
trọng
của địa
điểm
nên vấn đề
thời
gian trong
hệ
thống
logistics
đã bị bỏ
qua,
xao nhãng. Để có
thể tối
ưu hoa dòng lưu
chuyển
hàng
hoa,
không nên
chỉ
tập trung

vị trí
hay
địa
điểm,
mà kênh phân
phối phải

toàn bộ quá
trình
trung
chuyển
nguyên
vật
liệu,
hàng hoa qua các kênh.
4.4 Yếu
tố
quản
trị
Trong
hệ
thống
logistics,
quản
trị

vai
trò
hết
sỏc
quan
trọng.
Hoạt
động
logistics
nếu không có yếu
tố

Xét về khía
cạnh
chuyên môn, nhà
quản
trị logistics
phải hiểu
biết
về các
loại
hình vận
tải,
cước phí vận
tải,
tình hình kho
bãi,
vấn đề lưu
x/u>á /i/í/ti
/ôi
rrụAirp
kho
lưu
bãi,
tình hình
cung
ứng nguyên
vật
liệu
phục
vụ sản
xuất,

đọng
thời
phải
liên
kết,
phối
hợp hài
hoa
hoạt
động của
logistics
với
các
hoạt
động khác
nhau
trong
doanh
nghiệp
cũng
như
với
các
doanh
nghiệp
khác và khách hàng.
Điều quan
trọng
nhất


tiếp tới
mọi
hoạt
động của
doanh
nghiệp,
từ
vấn đề
chi
phí đến
lợi
nhuận,
từ
nhà
cung
cấp đến khách hàng. Quản
trị
logistics
là tâm
điểm
của mọi
hoạt
động
logistics,
mục tiêu của
quản
trị logistics

thiết
lập

liệu
kỹ
thuật,
thiết
bị
kiểm
tra
và hỗ
trợ,
nhân
lực
và đào
tạo
nhân
lực.
Tất
cả các yếu
tố
này đều là các
hoạt
động hay
các
nguọn lực
cho đầu vào của hệ
thống
logistics.
Các yếu
tố
này
khi

được sự
tối
ưu hoa như
mong
muốn.
Như vậy nhà
quản
trị logistics
phải
nhận
thức

thấy

những
mối
quan
hệ
ràng
buộc
này và
hoạt
động sao cho
những
tác động
thực
tế cũng
như
tiềm
năng của mỗi yếu tố

vụ
logistics"
không
dược
định
nghĩa
xem xét đến
nhiều
trong
các văn bản
tài
liệu
nước ngoài.
Theo
phụ
lục định
nghĩa
trong
quyển
"The
Management
of
Business
Logistics"
thì
"dịch
vụ

một mô
hình được xác định theo chuẩn

"dịch
vụ"

"logistics"
sẽ
khiến
việc
hiểu
được bản
chất
cũng
như đặc
điểm
của
dịch
vụ
logistics
trở
nên khó
khăn.
Chính vì
vậy,

thể
hiểu
mạt
cách
rất
tổng
quát về

logistics
không được
đề
cập đến như trên
thế
giới.
Luật
Thương
mại
Việt
Nam
2005
chỉ đưa ra
khái
niệm
"dịch
vụ
logistics"
như
sau:
Dịch
vụ
logistics
là hoạt động thương mại, theo
đó
thương nhân
tổ
chức thực hiện
một
hoặc nhiều công đoạn

khách hàng
để
hưởng
thù
lao.
Dịch
vụ
logistics
được phiên
âm
theo tiêng Việt

dịch
vụ
lở-gi-stíc.
(Điều
233
-
Luật Thương
mại
Việt
Nam
2005)
Định
nghĩa
trên của
Luật
Thương mại

nại dung

thủ tục hải
quan,
"
trong
định
nghĩa

thể
dẫn
đến
nhiều
cách
hiểu
khác
nhau
và gây
ra
việc
khó áp
dụng
trong
thực
tiễn
Ẩỉui,
Jỉệ
mi
x/u>á /i/í/ti
/ôi
rrụAirp
khi

thì sẽ dẫn
đến
hệ quả là
doanh
nghiệp
chỉ cần
kinh
doanh bất
kỳ
dịch
vụ nào
trong
sọ
những dịch
vụ "nhận hàng, vận chuyền, lưu kho, lưu
bãi,
làm thủ tục hải
quan, " trên nguyên
tắc cũng
bị xem là họ
kinh
doanh dịch
vụ
logistics

phải
đáp ứng các
điều
kiện kinh
doanh

dịch
vụ "vận
chuyển,
lưu kho"
nếu
dược
cung
cấp riêng rẽ là các
hoạt
động độc
lập
thì không
thể
xem xét
dịch
vụ này
của
họ
là dịch
vụ
"logistics"
và họ không
phải
chịu
điều
kiện kinh
doanh
của
dịch
vụ

Luật
Thương mại
2005
đưa
ra
khái
niệm
dịch
vụ
logistics
thì các
doanh
nghiệp
tại
Việt
Nam
cũng
như các
doanh
nghiệp
nước ngoài đã
cung
cấp toàn bộ các
công
việc

Luật
Thương mại nêu
tại
Điều

niệm
dịch
vụ
logistics
cần có
những
đặc trưng cơ bản về tính liên hoàn và công
việc

bản.
Dịch vụ
logistics
phải
gắn
với việc
vận
chuyển
hàng
hoa.
Tuy nhiên nếu
chỉ

vận
chuyển
hàng hoa mà đã dược
gọi

dịch
vụ
logistics

lẻ. Logistics
luôn luôn là một
chuỗi
các
dịch
vụ về
giao
nhận
hàng hoa như: làm các
thủ tục, giấy tờ, tổ
chức
vận
tải,
bao bì đóng
gói,
ghi
nhãn
hiệu,
lưu
kho,
lưu
bãi,
phân phát hàng hóa
XHiMi
luận.
tài
/tạ/t/èp
\7rưtirtự
f0X WựM/
(7/trrrHtự

loại
hình
dịch
vụ
logistics
Theo
cách phân
loại
trong
Điều
4-số 140/2007/NĐ-CP ngày
05/09/2007-Quy
định
chi
tiết
Luột
Thương mại về
điều
kiện kinh
doanh dịch
vụ
logistics

giới
hạn trách
nhiệm
đối với
thương nhân
kinh
doanh dịch

container
và kho xử

nguyên
liệu,
thiết
bị;
+ Dịch vụ
đại
lý vộn
tải,
bao gồm cả
hoạt
dộng đại
lý làm
thủ
tục
hải
quan

lộp
kế
hoạch
bốc dỡ hàng hóa;
+ Dịch vụ bổ
trợ
khác, bao gồm cả
hoạt
động
tiếp

hàng
hóa
đó;
hoạt
động cho thuê và thuê mua
container.
- Các
dịch
vụ
logistics
liên
quan
đến
vộn
tải,
bao gồm:
+ Dịch vụ
vộn
tải
hàng
hải;
+ Dịch vụ
vộn
tải
thúy
nội địa;
i'»i.ovc
í!.; .,.;,./
+ Dịch vụ vộn
tải

rrự/rièp
+ Dịch vụ bưu chính;
+ Dịch vụ thương mại bán buôn;
+ Dịch vụ thương mại bán
lẻ,
bao gồm cả
hoạt
dộng quản
lý hàng lưu
kho, thu
gom,
tập
hợp,
phân
loại
hàng
hóa,
phân
phối
lại

giao
hàng;
+ Các
dịch
vụ hỗ
trợ
vận
tải
khác.

đã làm cho quá trình toàn
cầu
hoa,
quốc
tế
hoa
diễn ra
mạnh
mẽ, sâu
sắc
hơn.
Khoảng
cách về không
gian giữa
sản
xuất
và tiêu dùng ngày càng xa
dần
và mở
rộng
dịch
vụ
logistics
có tác
dụng
rất
lỹn đối
vỹi
sản
xuất,

chuẩn
hoa
chứng
từ trong kinh
doanh,
đặc
biệt
trong
buôn bán và
vận
tải
quốc
tế.
Vói
doanh
nghiệp,
dịch
vụ
logistics
góp phân nâng cao
hiệu
quả
quản
lý,
giảm
thiểu
chi
phí
trong
quá trình

nghiệp
vận
tải
giao
nhận
in. TỔNG QUAN VỀ NHÀ CUNG CẤP DỊCH vụ LOGISTICS - 3PL
1.
Khái quát về nhà
cung
cấp
dịch
vụ
logistics
(LSP-
Logistics
Service
Provider)
1.1
Khái
niệm
nhà
cung
cấp
dịch
vụ
logistics
Trong
từ
điển
thuật

nghĩa
này
chức
năng và
vai
trò của một nhà
cung cấp dịch
vụ logistics
vẫn chưa được
hiểu
rõ.
Hiện
nay có
rất
nhiều
doanh
nghiệp
đăng

kinh
doanh

mang
tên
dịch
vụ
logistics
nhưng
doanh
nghiệp

nhận
thông
quan
hàng
hoa
xuất
nhập khỗu
thành một
chuỗi
liên
tục
để đảm bảo hàng hoa dược vận
chuyển
door to
door.
Để có
thể
thực
hiện
những nghĩa
vụ như
vậy,
trước
hết
họ
phải
là nhà
kinh
doanh
vận

phối
họ sẽ dần
chuyển
hoa
thành nhà
cung cấp dịch
vụ
logistics
thực
sự.
Bên
cạnh
khái
niệm
trên,
một
số
nhà nghiên cứu có ý
kiến
cho
rằng
trên
cơ sở phân
chia
hoạt
động của
logistics
tổng
thể
(Global

khi
nào
người
làm
giao
nhận
có khả
năng
điều
chỉnh
cả một
tập
hợp các
hoạt
động của
nhiều
ngành cùng một lúc
và làm
tất
cả
những
công
việc
liên
quan
đến
cung ứng,
vận
chuyển,
theo

Nam đưa
ra.
Điển
hình là ý
kiến
của
luật


Nhật
Thăng nêu
trong
bài "Dịch vụ
giao
nhận
hàng hoa
trong
Luật
Thương
mại":
"Những người không
chi
làm
giao
nhận mà còn làm cả các công
việc
về
lưu kho, dán nhãn
hiệu,
đóng gói bao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status