ĐỀ TÀI
Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao
khả năng cạnh tranh của công ty cổ phần
ô tô Trường Hải chi nhánh Đà Nẵng Giáo viên thực hiện : Ths Văn Ngọc Đàn
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Ngọc
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 1
LỜI MỞ ĐÂU
Các doanh nghiệp muốn tồn tại trong thị tr ờng phải luôn vận động, biến
đổi để tạo cho mình một vị trí và chiếm lĩnh những phần thị tr ường nhất định.
Sự cạnh tranh gay gắt đ òi hỏi họ phải xây dựng cho đ ược một chiến lược cạnh
tranh có hiệu quả để đứng vững, và cạnh tranh không chỉ với công ty trong n ước
mà cả với các công ty nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh mẽ. Trong nền
kinh tế thị trường của một quốc gia nói ri êng và trên toàn thề giới nói chung, vấn
đề cạnh tranh không phải l à vấn đề mới nhưng nó luôn là vấn đề mang tính thời
sự, cạnh tranh khiến thương trường ngày càng trở nên nóng bỏng.
Đối với công ty cổ phần ô tô Trường Hải cũng không thể nằm ngoài quy
luật cạnh tranh của thị tr ường. Vì vậy để đảm bảo cho công ty có chổ đứng, ban
lánh đạo công ty cần có những chính sách thích hợp đ ể giúp công ty có thể đứng
vững và có thể vươn xa hơn. Nhận thấy được sức cạnh tranh gay gắt của thị
trường ô tô Việt Nam trong những năm qua n ên em đó chọn đề tài này làm
nền kinh tế thị trường, chi phối bởi quan hệ cung cầu nhằm gi ành được điều kiện sản
xuất, tiêu thụ và thị trường có lợi nhất.
Theo cuốn Kinh tế học của P.Samuelson th ì: cạnh tranh là sự kình dịch giữa các
doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để gi ành khách hàng, thị trường.
Theo cuốn Các vấn đề pháp lý v à thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểm soát
độc quyền kinh doanh th ì: cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc
giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách h àng nhằm nâng cao vị thế của m ình trên thị
trường, để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể. .
Có rất nhiều quan điểm về cạnh tranh song có thể đ ưa ra một khái niệm tổng quát
như sau: cạnh tranh là quan hệ kinh tế mà ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau t ìm
mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt đ ược mục tiêu kinh doanh của mình,
thông thường là chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện
sản xuất, thị trường có lợi nhất. Mục đích cuối c ùng của các nhà kinh tế là nhằm tối đa
hóa lợi ích. Đối với ng ười kinh doanh là lợi nhuận, còn người tiêu dùng là lợi ích tiêu
dùng và sự tiện lợi.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 3
1.1.1.2. Khái niệm sức cạnh tranh.
Theo Fafchamps, sức cạnh tranh của doanh nghiệp l à khả năng doanh nghiệp đó
có thể sản xuất sản phẩm với chi phí biến đổi trung b ình thấp hơn giá của nó trên thị
trường có nghĩa là doanh nghiệp nào có khả năng sản xuất ra sản phẩm t ương tự như
sản phẩm doanh nghiệp khác, nh ưng với chi phí thấp hơn thì được coi là có khả năng
cạnh tranh.
Theo Ralldall sức cạnh tranh của doanh nghiệp l à khả năng giành được và duy trì
thị phần trên thị trường với lợi nhuận nhất địn h.
Theo Dunning thì sức cạnh tranh là khả năng cung ứng sản phẩm của chính
doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau mà không phân biệt nơi bố trí doanh
nghiệp đó.
Theo Philip Lasser thì s ức cạnh tranh của một công ty trong một lĩnh vực đ ược
xác định bằng những thế mạnh mà công ty có hoặc huy động được để có thể cạnh
Dưới góc độ các chủ thể kinh tế tham gia thị tr ường, có cạnh tranh giữa những
người sản xuất(người bán) với nhau, giữa những ng ười mua và người bán,người sản
xuất và người tiêu dùng, và giữa những người mua với nhau. ở đây cạnh tranh xoay
quanh vấn đề: chất lượng hàng hóa, giá cả và điều kiện dịch vụ.
Xét theo quy mô c ủa cạnh tranh có: cạnh tranh của sản phẩm, cạnh tranh của
doanh nghiệp và cạnh tranh của quốc giá.
Xét theo tích chất phương thức cạnh tranh có: cạnh tranh hợp pháp hay cạnh
tranh lành mạnh( biện pháp cạnh tranh ph ù hợp với luật pháp, tập quán, đạo đức kinh
doanh) và cạnh tranh bất hợp pháp hay cạnh tranh không l ành mạnh( biện pháp cạnh
tranh dùng các thủ đoạn).tính cạnh tranh trong đó giá cả của một loại h àng
Xét theo hình thái c ạnh tranh: cạnh tranh ho àn hảo, hay thuần túy - đây là tình
trạng cạnh tranh trong đó giá cả một loại h àng hóa là không thay đ ổi trong toàn bộ địa
danh của thị trường, bởi vì người mua và người bán đều biết tường tận về các điều
kiện thị trường; và cạnh tranh không hoàn hảo- đây là hình thức cạnh tranh chiếm ưu
thế trong các ngành sản xuất mà ở đó người bán hàng hoặc sản xuất có đủ sức mạnh v à
thế lực có thể chi phối đ ược giá cả sản phẩm của m ình trên thị trường. trong cạnh tranh
không hoàn hảo có hai loại: độc quyền nhóm và cạnh tranh mang tính độc quyền.
Dưới góc độ các công đo àn sản xuất: cạnh tranh tr ước khi bán hàng, trong quá
trình bán hàng và sau khi bán hàng. C ạnh tranh này được thực hiện bằng ph ương thức
thanh toán và dịch vụ.
Xét theo mục tiêu kinh tế của các chủ thể trong cạnh tranh, có cạnh tranh trong
nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ng ành.
Xét theo phạm vi lãnh thổ, có cạnh tranh trong n ước và cạnh tranh quốc tế.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 5
1.2. Các yếu tố cấu thành và các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh cuả công ty.
1.2.1. Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty.
1.2.1.1. Chiến lược kinh doanh công ty.
Muốn cạnh tranh trên thị trường không phải l à ngày một ngày hai mà đòi hỏi
doanh nghiệp phải có chiến lược cụ thể và lâu dài.
ngành. Mức gia tăng thêm của người tạo sự khác biệt về thực chất th ường cao hơn
mức giá mà người dẫn đạo chi phí đòi hỏi, và khách hàng sẵn lòng trả điều đó vì họ tin
vào chất lượng được khác biệt hóa của sản phẩm l à do giá trị phân biệt. Do đó sản
phẩm được định giá trên cơ sở những giá mà thị trường sẽ chịu đựng.
c. Chiến lược tập trung.
Là chiến lược hướng trực tiếp vào phục vụ nhu cầu của nhóm hay phân đoạn
khách hàng hạn chế. Một chiến lược tập trung sẽ hướng vào khe hở thị trường cụ thể
mà nó có thể xác định về phương diện địa lý, loại khách hàng, hay bởi phân đoạn của
tuyến sản phẩm. Bằng chiến l ược tập trung công ty sẽ tập trung v ào các sản phẩm theo
khách hàng với khối lượng nhỏ, mà nó có lợi thế về chi phí v à để lại thị trường tiêu
chuẩn hóa với khối lượng lớn cho người dẫn đạo chi phí. Đặc điểm của chiến l ược
này là thị trường thường hẹp, do vậy doanh nghiệp cần phải hiệu r õ khách hàng của
mình và phản ứng nhanh với các sự thay đổi của họ. Việc theo đuổi chiế n lược này
khó cho phép doanh nghi ệp cắt giảm chi phí mạnh mẽ do thị tr ường quá hẹp cũng
chính điều này làm cho sở thích và nhu cầu thường thay đổi.
1.2.1.2. Nguồn lực của công ty.
Yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn nhân lực, nguồn vốn v à trình
độ khoa học công nghệ. Nhân lực l à một nguồn lực rất quan trọng v ì nó đảm bảo
nguồn sáng tạo trong mọi tổ chức. Tr ình độ nguồn nhân lực thể hiện tr ình độ quản lý
của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân vi ên, trình độ tư
tưởng văn hóa của mọi thành viên trong doanh nghi ệp. Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ
tạo ra những sản phẩm có h àm lượng chất xám cao , thể hiện trong kết cấu kỹ thuật sản
phẩm, mẫu mã , chất lượng…và từ đó uy tín danh tiếng của sản phẩm sẽ ng ày càng
tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của m ình trên thương trường và trong
lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững.
Bên cạnh nguồn nhân lực vốn l à một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp có năng l ực cạnh tranh cao l à doanh nghiệp
có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn khi cần thiết, có nguồn vốn
huy động hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn có hiệu quả để phát triển lợi nhuận v à phải
hạch toán các chi phí r õ ràng để xác định được hiệu quả chính xác. Nếu không có
hiện tốt nề nếp tổ chức cũng ảnh h ưởng rất lớn tới phương thức thông qua quyết định
của nhà quản trị, quan điểm của họ đối với các chiến l ược và điều kiện môi trường của
doanh nghiệp. Một nề nếp tốt có thể dẫn dắt mọi ng ười tích cực hơn trong công việc và
lôi cuốn họ vào quá trình đạt tới những mục tiêu chung của doanh nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 8
1.2.1.4. Khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
Khả năng cảnh tranh của sản phẩm: năng lực cạnh tranh của sản phẩm l à khả
năng sản phẩm đó bán được nhiều và nhanh chóng trên thị trường có sản phẩm tương
tự. Nó bị ảnh hưởng bởi các yếu tố: chất l ượng, dịch vụ đi k èm, điều kiện mua bán,
danh tiếng và uy tín… khi lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của m ình, doanh nghiệp
cần nhận định đầy đủ về các mức độ của sản phẩm. mức cơ bản nhất là lợi ích cốt lõi,
chính là dịch vụ hay lợi ích c ơ bản mà khách hàng thực sự mua. Doanh nghiệp phải
biến lợi ích cốt lõi thành sản phẩm chung. Ở mức độ tiếp theo, doanh nghiệp chuẩn bị
một sản phẩm mong đợi, tức l à tập hợp những thuộc tín h và điều kiện mà người mua
thường mong đợi và chấp thuận khi họ mua sản phẩm đó. Sau đó doanh nghiệp chuẩn
bị một sản phẩm ho àn thiện thêm với những dịch vụ v à lợi ích phụ thêm làm cho sản
phẩm khác với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh.
1.2.1.5. Marketing.
Chiến lược marketing có thể tác động mạnh mẽ đến hiệu quả v à cấu trúc chi phí
của một doanh nghiệp. Qua chiến l ược marketing, công ty công ty gi ành được vị thế
nhờ phối trí các hoạt động định giá, xúc tiến, quảng cáo, thiết kế sản phẩm v à phân
phối. Nó có thể đóng vai trò chủ yếu làm tăng hiệu quả của công ty.
1.2.1.6. Uy tín thương hiệu của doanh nghiệp.
Yếu tố uy tín thương hiệu của doanh nghiệp đ ược hình thành trong cả một quá
trình lâu dài, kiên trì theo đuổi mục tiêu và chiến lược đúng đắn. Thương hiệu trước
hết được xây dựng bằng con đ ường chất lượng : chất lượng của hệ thống quản l ý, của
từng con người trong doanh nghiệp, chất l ượng sản phẩm doanh nghiệp sản xuất cung
cấp cho thị trường. Trong quá trình kinh doanh các doanh nghi ệp sử dụng nhiều biện
pháp nhằm giành giật khách hàng về phía mình, đặc biệt thực hiện linh hoạt trong
1
-Tổng NV
0
= *100%
Tổng NV
0
Trong đó : NV
0,
NV
1
là tổng vốn năm phân tích v à năm gốc.
- Cơ cấu nguồn vốn:
NPT
Hệ số nợ = *100%
TV
VCSH
Hệ số tài tài trợ = *100%
TV
- Các kênh huy động vốn và tài trợ vốn: mức đa dạng của k ênh huy động vốn mà
doanh nghiệp có được, uy tín của họ và hạn mức tín dụng của họ đối với doanh
nghiệp.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 10
- Khả năng thanh toán: phản ánh khả năng phản ứng của doanh nghiệp với các
khoản nợ.
T ổng tài sản
Khả năng thanh toán hiện h ành =
N ợ phải trả
Ti ền và các khoản tương đương tiền
Khả năng thanh toán nhanh =
diễn ra rất nhanh chóng. Việc giữ lợi thế v à giá cả cũng rất hạn chế v ì những người
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 11
cạnh tranh có thể điều chỉnh chi phí của họ bằng cách chuyển sang kinh doanh n hững
nơi có điều kiện sản xuất thuận lợi h ơn. Hơn thế nữa việc cạnh tranh bằng giá rất dễ
dàng bắt chước. tuy nhiên đối với công cụ phân phố lại khác. K ênh phân phối được
quan niệm là sự kết hợp hữu cơ giữa nhà sản xuất với các trung gian phân phối để đ ưa
sản phẩm tới tay ng ười tiêu dùng cuối cùng. Đây là sự tổ chức sắp xếp các mối quan
hệ bên ngoài doanh nghi ệp nhằm đạt được các mục tiêu phân phối. Kênh phân phối
không phải là một phần cấu trúc nội bộ doanh nghiệp m à là sự liên kết của các tổ chức
độc lập với nhau. Quản lý kênh là sự quản lý các tổ chức. với bản chất nh ư vậy người
ta phải mất thời gian và rất khó khăn mới tạo ra đ ược kênh phân phối mong muốn. vì
bắt thế kênh phân phối không dễ dàng và nhanh chóng b ị bắt chước bởi đối thủ.
1.2.2.5. Quản lý và lãnh đạo.
Đây là chỉ tiêu rất khó định lượng tuy nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến thành thành
công của doanh nghiệp. Nh à lãnh đạo là đầu tàu định hướng cho doanh nghiệp. Các
quyết định của lãnh đạo chính xác, hiệu quả, kịp thời v à khoa học là nguồn lực lớn cho
doanh nghiệp. Yếu tố này luôn gắn chặt với yếu tố nhân lực v à văn hóa của doanh
nghiệp điều này thể hiện qua:
- Trình độ người quản lý và lãnh đạo.
- Tầm nhìn và hình ảnh.
- Mức độ chấp nhận rủi ro.
- Khả năng gắn kết các giá trị ri êng lẽ thành chuỗi giá trị cho doanh nghiệp.
- Gần gũi và chia sẻ.
- Có phong cách lãnh đạo phù hợp.
Người quản lý tỏ ra uy quyền trong các quyết định của m ình bằng tính hiệu quả
trên cơ sở có sự phân cấp , phân tầng r õ ràng, tạo ra một cơ chế thúc đẩy và công nhận
giá trị.
1.2.2.6. Khả năng nắm bắt thông tin.
Chúng ta phải công nhận một điều thông tin l à yếu tố đầu vào quan trọng của
chiếm lĩnh thị trường. Nhưng nó cũng chính là thách thức đối với những doanh nghiệp
không có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý.
Chạy đua không khoan nh ượng đối với tất cả các doanh nghiệp d ù là doanh
nghiệp nước ngoài cũng như doanh nghiệp ở trong nước dù là doanh nghiệp đó đang
hoạt động ở thị trường nội địa hay thị tr ường nước ngoài. Và ngược lại khi nền kinh tế
bị suy thoái, bất ổn định, tâm l ý người dân hoang mang, sức mua của ng ười dân giảm
sút, các doanh nghi ệp phải giảm sản l ượng phải tìm mọi cách để giữ khách h àng, lợi
nhuận doanh số cũng sẽ giảm theo trong lúc đó sự cạnh tranh tr ên thị trường lại càng
trở nên khốc liệt hơn.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 13
Các yếu tố của nhân tố kinh tế nh ư tỷ lệ lãi suất, tỷ lệ lạm phát tỷ giá hối đoái
cũng tác động đến khả năng t ài chính của doanh nghiệp.
1.3.1.2. Môi trường chính trị, pháp luật .
Chính trị và pháp luật có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh
nghiệp nào, nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh quốc tế. Chính trị v à pháp
luật là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng nh ư là cơ sở pháp lý cho các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doan h ở bất cứ thị trường nào dù là trong nước hay
nước ngoài.
Không có sự ổn định về chính trị th ì sẽ không có một nền kinh tế ổn định, phát
triển thực sự lâu dài và lành mạnh. Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt
động của mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế. Mỗi thị tr ường đều có hệ thống pháp
luật riêng theo cả nghĩa đen lẫn nghĩa bóng. Luật pháp r õ ràng, chính trị ổn định là môi
trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Đặc biệt đối với
từng doanh nghiệp tham gia v ào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh h ưởng của quan hệ giữa
các chính phủ, các hiệp định kinh tế quốc tế Các doanh nghiệp n ày cũng đặc biệt
quan tâm tới sự khác biệt về pháp luật giữa các quốc gia. Sự khác biệt n ày có thể sẽ
làm tăng hoặc giảm khả năng cạnh tranh củ a doanh nghiệp những điều này sẽ ảnh
hưởng rất lớn đến các hoạt động, chính sách kế hoạch chiến l ược phát triển, loại hình
sản phẩm danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị tr ường.
nghiệp hay gần nhất nguồn nguy ên liệu, nhân lực trình độ cao, lành nghề hay các trục
đường giao thông quan t rọng sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát triển, giảm
được chi phí. Các vấn đề ô nhiễm môi tr ường, thiếu năng lượng, lãng phí tài nguyên
thiên nhiên. Cùng v ới nhu cầu ngày càng lớn đối với các nguồn lực có hạn khiến cho
xã hội cũng như các doanh nghiệp phải thay đổi quyết định v à các biên pháp hoạt động
liên quan.
1.3.1.5. Môi trường công nghệ.
Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp thông qua chất l ượng sản phẩm và giá bán bất kỳ một sản phẩm n ào được sản
xuất ra cũng đều phải gắn với một công nghệ nhất định. Công nghệ sản xuất đó sẽ
quyết định chất lượng sản phẩm cũng nh ư tác động tới chi phí cá biệt của từng doanh
nghiệp từ đó tạo ra khả năng cạnh tranh của từng doanh nghiệp.
Khoa học công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin một cách
chính xác và có hi ệu quả nhất trong thời đại hiện nay, bất kỳ một doanh nghiệp n ào
muốn thành công cũng cần có một hệ thống thu thập, xử lý, l ưu trữ, truyền phát thông
tin một cách chính xác, đầy đủ nhanh chóng hi ệu quả về thị trường và đối thủ cạnh
tranh. Bên cạnh đó, khoa học công nghệ ti ên tiến sẽ tạo ra một hệ thống c ơ sở vật chất
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 15
kỹ thuật hiện đại của nền kinh tế quốc dân nói chung cũng nh ư thị trường doanh
nghiệp nói riêng. Vì vậy, có thể nói rằng khoa học cô ng nghệ là tiền đề cho các doanh
nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh của m ình.
1.3.1.6. Môi trường toàn cầu.
Phân đoạn toàn cầu bao gồm các thị tr ường toàn cầu có liên quan các thị trường
hiện tại đang thay đổi, các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng, các đặc tính thể chế và
văn hóa cơ bản trên toàn cầu. Toàn cầu hóa các thị trường kinh doanh tạo ra các c ơ hội
cũng như những đe dọa. Các doanh nghiệp cần nhận thức về đặc tính khác biệt văn
hóa xã hội và thể chế của thị trường toàn cầu để có thể cạnh tran h trên thị trường này
có hiệu quả.
1.3.2. Môi trường ngành.
là một vấn đề quan trọng đối với khách h àng đó. Do đó họ sẽ mua với giá có lợi v à sẽ
chọn mua những sản phẩm có giá trị thích hợp.
Những sản phẩm mà khách hàng mua trong khi không đư ợc cung cấp đầy đủ về
thông tín và chủng loại, chất lượng, đặc tính, hình thức, kiếu dáng của sản phẩm th ì họ
có xu hướng đánh động các sản phẩm c ùng loại trên thị trường với nhau họ sẽ có xu
hướng thiên về hướng bất lợi cho doanh nghiệp v ì họ không thể đánh giá cũng nh ư
hiểu chính xác được rõ giá trị của sản phẩm doanh nghiệp sản xuất.
Khách hàng phải chịu chi phí đặt cọc do đó chi phí đặt cọc r õ ràng buộc khách
hàng với người bán nhất định.
Khách hàng có thu nh ập thấp tạo ra áp lực phải giảm chi ti êu cho việc mua bán
của mình.
Khách hàng cố gắng khép kín sản xuất tức l à họ cố gắng trở thành người cung
cấp cho chính mình.
Mặt khác khi khách h àng có đầy đủ thông tin và nhu cầu giá cả thị trường hiện
hành và chi phí của người cung cấp thì quyền “mặc cả” của họ c àng lớn.
1.3.2.3. Sản phẩm thay thế.
Sức ép của sản phẩm thay thế l àm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ng ành do mức
giá cao nhất bị khống chế. Nếu không chú ý tới sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh
nghiệp có thể bị tụt lại với nhu cầu thị tr ường.
Phần lớn các sản phẩm thay thế mới l à kết quả của sự tiến bộ về công nghệ.
Muốn đạt được thành công các doanh nghi ệp cần phải chú ý v à giành nguồn lực để
phát triển hay vận dụng công nghệ mới v ào chiến lược của mình.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 17
1.3.2.4. Đối thủ cạnh tranh.
Sự am hiểu về đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩ a vô cùng quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Cha ông ta đã có câu “biết mình biết người trăm trận trăm thắng" Do đó
doanh nghiệp cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh.
Có thể thấy trước hết là đối thủ cạnh tranh quyết định mức độ cuộc tranh đua để
giành lợi thế trong ngành và trên thị trường nói chung.
năm với các dòng sản phẩm chính: Dòng xe tải nhẹ Kia, Dòng xe tải - xe ben Thaco,
Dòng xe Bus Thaco, Dòng xe Bus Daewoo
2.1.1.2. Chi nhánh Công ty Ôtô Tr ường Hải tại Đà Nẵng.
Năm 2004 Chi nhánh Công ty Ôtô Trư ờng Hải tại Đà Nẵng được thành lập và bắt
đầu đi vào hoạt động kinh doanh cho đến nay.
Tên giao dịch: Chi nhánh Công ty Ôtô Tr ường Hải tại Đà Nẵng
Trụ sở: 539 Đường Tôn Đức Thắng, Ho à Minh, Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng
Tel: 0511 764495 – 764497
Fax: 0511767686
- Email:
- Website: www. Truonghaiauto.com.vn
2.1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh.
2.1.2.1. Tầm nhìn.
Doanh nghiệp có tốc độ tăng tr ưởng cao và bền vững, mang lại hiệu quả tối đa
cho nhà đầu tư và niềm tự hào cho người Việt Nam về sản phẩm ô tô th ương hiệu Việt.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 19
2.1.2.2. Sứ mệnh.
-Tạo ra những sản phẩm có thương hiệu THACO nhằm nâng cao chất l ượng của
người sử dụng.
-Phấn đấu để thương hiệu THACO trở thành một trong những th ương hiệu của
Việt Nam được biết đến trong khu vực AFTA v à thế giới.
-Trên nền tảng phát triển bền vững THACO tạo ra nguồn nhân lực và vật lực góp
phần vào quá trình phát tri ển kinh tế văn hóa x ã hội và nền công nghiệp cơ khí của nhà
nước trong tương lai.
2.1.3. Ý nghĩa của logo Thaco.
Logo Thaco Trường Hải Auto được thiết kế có 1 hình tam giác là thể hiện mối
quan hệ thân thiết khách hàng với nhân viên báng hàng. Đỉnh của hình tam giác được
thể hiện : Chất lượng tiên phong, công ngh ệ tiên tiến, dịch vụ hoàn hảo. Hình tròn ở
ngoài là tượng trưng cho vô lân xe.
2.1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ của các ph òng ban.
a. Ban giám đốc
Điều hành hoạt động của các bộ phận trong xí nghiệp, ph ê duyệt các kế hoạch
trong sản xuất kinh doanh do ph òng kinh doanh lập ra, chịu trách nhiệm tr ước pháp
luật về kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
+ Giám đốc: Là người trực tiếp điều hành và chịu trách nhiệm chính. Trực
tiếp chỉ đạo về các công tác thuộc về tài chính và kinh doanh. Giám đ ốc là người đại
diện cho doanh nghiệp về mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần
ôtô Trường Hải tại Đà Nẵng và Công ty Cổ phần ôtô Trường Hải.
+ Phó Giám đốc: Là người giữ vai trò trợ giúp Giám đốc và được uỷ quyền
khi Giám đốc giao nhiệm vụ.
Công ty.
b. Phòng hành chính.
Tham mưu cho Giám đốc về các lĩnh vực của công tác tổ chức nhân sự, h ành
chính, đảm nhận công tác đánh giá, khen th ưởng kỷ luật, tuyển dụng v à đào tạo. Xây
dựng kế hoạch tiền lương, phân phối tiền lương, thưởng, tiếp khách và công tác hành
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: Th.S Văn Ng ọc Đàn
SVTH: Nguyễn Thanh Ngọc Trang: 21
chính văn phòng nhằm phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
Công ty Cổ phần ôtô Trường Hải tại Đà Nẵng.
c. Phòng kinh doanh
Tham mưu cho Giám đốc về lĩnh vực kinh doanh xe ôtô mới, đề xuất cho Giám
đốc ký kết về các hợp đồng kinh tế về ti êu thụ xe. Phòng có trách nhiệm về nghiên cứu
thị trường trong các lĩnh vực kinh doanh xe, phối hợp với các ph òng ban có liên quan
thực hiện các hoạt động k ích thích tiêu thụ như: Quảng cáo, khuyến m ãi, đề xuất các
biện pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động ti êu thụ xe và mở rộng thị trường.
Xây dựng và triển khai các chính sách bán h àng, chính sách giá, l ập kế hoạch
mua xe từ Công ty cổ phần ôtô Tr ường Hải, lập kế hoạch bàn giao xe cho khách hàng.
Ngoài ra phòng còn có trách nhiệm đôn đốc và theo dõi việc thu hồi các công nợ từ
những khách hàng chưa thanh toán đủ tiền mua xe của chi nhánh. Ph òng kinh doanh
Thu
Tỷ
Trọng
(%)
Doanh
thu
Tỷ
trọng
(%)
Doanh
thu
Tỷ
trọng
(%)
Công ty
Tổng các đại lý
339.340
466.119
42,13%
57,87%
477.741
376.894
55,9%
44.1%
698.144
573.520
54,9%
45,1%
Tổng doanh số
chi nhánh.
7.247.779
10.081.999
12.066.102
0,391
0,1968
1. Tiền
1.852.500
2.392.163
2.458.727
0,2906
0,0278
2. Các khoản phải thu
3.492.794
5.185.227
6.358.488
0,4845
0,2263
3. Hàng tồn kho
1.731.389
2.355.175
3.237.602
0,3603
0,3747
4.Tài sản lưu động khác
170.100
149.434
112.850
-0,1215
-0,9245
B Tài sản cố định và đầu
9.367.187
9.327.443
0,0411
-0,0042
1. Nợ ngắn hạn
8.891.333
9.137.222
9.327.443
0,0277
0,0208
2. Nợ dài hạn
3. Nợ khác
110.470
229.960
300.330
1,08
0,306
B. Vốn chủ sở hữu
1.501.914
1.597.951
1.670.637
0,0639
0,0455
1. Nguồn vốn, quỹ
1.501.914
1.397.951
1.370.637
0,0639
0,0455
Tổng cộng nguồn vốn
Thông qua bảng tổng kết tình hình tài sản nguồn vốn của chi nhánh qua các năm,
ta sẽ thấy đựơc những thông tin chung nhất về t ình hình tài chính của chi nhánh khả
quan hay không khả quan. Qua đó, cho phép đánh giá t ình hình phân bố vốn, tình hình
sử dụng vốn là hợp lý hay chưa. Để đầu tư cho tài sản, chi nhánh sử dụng chủ yếu
bằng những nguồn vốn t ài trợ nào và khả năng huy động các nguồn t ài trợ vào quá
trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
2.2.2.2. Nguồn nhân lực.
Ngày nay, với sự phát triển không ngừng về khoa học công nghệ. Nguồn nhân
lực có vai trò rất lớn và là một trong những yếu tố quyết định sự th ành công hay thất
bại của Công ty. Từ khi th ành lập đến nay Công ty không ngừng kiện to àn đội ngũ lao
động có chất lượng, khá ổn định để đảm bảo thực hiện các hoạt động kinh doanh. Đội