MỘT số nội DUNG CHỦ yếu TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP của CÔNG TY cổ PHẦN PHÁT TRIỂN điện lực VIỆT NAM (VNPD) - Pdf 10

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I
LỊCH SỦ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (VNPD) 4
1. Giới thiệu chung về Công ty 4
2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty 6
CHƯƠNG II
CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH HIỆN NAY 7
1. Bộ máy tổ chức của công ty 7
2. Đội ngũ lao động trong công ty 10
2.1 Quy mô nguồn nhân lực 10
2.2. Cơ cấu người lao động trực tiếp , gián tiếp 11
2.3. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ 12
2.4 Cơ cấu lao động theo giới tính 13
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty . 13
4.Tài chính của công ty 14
5. Đặc điểm về sản phẩm 17
6. Khách hàng , thị trường và đối thủ cạnh tranh của Công ty 18
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 19
1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 19
2. Cổ tức 20
3. Tình hình giải ngân 20
CHƯƠNG IV
MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY 21
1. Công tác xây dựng chiến lược 21
1

3
CHƯƠNG I
LỊCH SỦ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM (VNPD)
1. Giới thiệu chung về Công ty
Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam là Công ty cổ phần được
thành lập và hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103001110 do Sở kế
hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày 03 tháng 06 năm 2002 , là thành viên liên kết
của Tập đoàn điện lực Việt Nam theo quyết định của Thủ tướng Chính Phủ số :
148/2006/QĐ-TT ngày 22 tháng 06 năm 2006 .
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN ĐIỆN LỰC
VIỆT NAM
Tên giao dịch: VIET NAM POWER DEVELOPMENT JOINT STOCK
COMPANY
Tên viết tắt : VN PD
Trụ sở chính : Tầng 11 , tòa nhà số 623 La Thành , quận Ba Đình , thành
phố hà nội
Điện thoại : 04.22131580 fax : 04.37724355
Website : http:// www. Vnpd.com.vn
Công ty có 05 cổ đông sáng lập ban đầu :
- Tổng công ty điện lực việt nam
- Công đoàn điện lực việt nam
- Công ty cổ phần Miền Đông ( trước đây là Tổng Công Ty xây dựng số 1
– Bộ xây dựng )
- Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện Đông Anh
- Công ty tư vấn xây dựng Điện 2
Ngành , nghề kinh doanh :
- Sản xuất , phân phối , bán điện
4
- Tư vấn xây dựng

Công ty có các đơn vị trực thuộc là :
- Dự án Thủy điện Bắc Bình - Huyện Bắc Bình – Tỉnh Bình Thuận
- Dự án thủy điện Khe Bố - Huyện Tương Dương – Tỉnh Nghệ An
2. Lịch sử hình thành và phát triển công ty
Là một Công ty cổ phần , xuất phát từ mục đích nhằm nâng cao năng lực
tham gia quản lý kinh tế của cán bộ công đoàn , tăng thêm thu nhập cho công
đoàn , xây dựng các nhà máy điện để cung cấp điện cho hệ thống , giải quyết
công ăn việc làm cho con công nhân viên và những người khác , các đơn vị
thành viên .đặc biêt là tạo thêm cơ hội để công nhân viên chức lao động trong
ngành được góp vốn vào các dự án nguồn điện , tạo thêm thu nhập hợp pháp cho
người lao động . 05 thành viên đã qua quá trình bàn bạc và thống nhất quyết
định thành lập Công ty cổ phần phát triển điện lực Việt Nam .
Công ty được thành lập theo quyết định kinh doanh số 0103001110 do sở
kế hoạch và đầu tư hà nội cấp ngày 03 / 06 /2002 .
6
CHƯƠNG II
CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
ĐIỆN LỰC TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH HIỆN NAY
1. Bộ máy tổ chức của công ty
Công ty tổ chức quản lý theo mô hình trực tuyến , chức năng . đứng đầu
công ty là Giám đốc . Giám đốc là người đại diện cho công ty trước cơ quan cấp
trên và pháp luật .
Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc : có chức năng tham mưu , đề cho
Giám đốc về công ty , ngoài ra còn thay quyền Giám đốc khi Giám đốc đi vắng ,
giải quyết các công việc . Giám đốc công ty còn trực tiếp chỉ đạo các phòng ban
công ty thông qua các trưởng phòng .
Với chức năng và nhiệm vụ cơ bản , các phòng ban trực thuộc công ty
nhằm mục đích qui định thống nhất chức năng nhiệm vụ chủ yếu và quyền hạn
của các phòng ban thuộc khối cơ quan công ty trong quá trình công tác và thực
hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh

- Giải quyết các vướng mắc về kỹ thuật
- Thực hiện công tác nghiên cứu khoa học – áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất kinh doanh .
- Bồi dưỡng , nâng cấp , nâng bậc công nhân
- Công tác an toàn lao động
- Cung ứng vật tư cho nhu cầu sản xuất , giám sát việc sử dụng vật tư .
* Trung tâm tư vấn thiết kế :
- Thiết kế các công trình thủy lợi , thủy điện
- Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp ( công trình xây dựng vf
công trinh giao thông )
8
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình thủy điện
- Giám sát thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn lập dự án kinh doanh ( không bao gồm tư vấn pháp luật , tư vấn
thuế tài chính )
- Khảo sát địa hình , khảo sát địa chất thủy văn , khảo sát địa chất công
trình xây dựng , thủy lợi , giao thông , thủy điện .
- Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình đường dây tải điện đến
220kv.
- Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất , kinh doanh vật liệu xây dựng
- Tư vấn đấu thầu .
* Ban quản lý dự án thủy điện Bắc Bình :
Chỉ đạo và quản lý việc thi công xây dựng nhà máy thủy điệ Bắc Bình , lập
tiến độ thi công các công tác gia cố đường hầm dẫn nước , quản lý và giám sát
công tác thi vấn và công tác chuẩn bị cho sản xuất , hoan thiện công tác nghiệm
thu và đi đến phát điện thương mại .
* Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố
- Thi công xây dựng công trình chính ( hồ móng đợt 1 , hồ móng đợt 2 , đê
dây cọc , khu phụ trợ )

KẾ
TOÁN
BQL
DA
THỦY
ĐIỆN
BẮC
NINH
BQL
DA
THỦY
ĐIỆN
KHE
BỐ
N.MÁY
THỦY
ĐIỆN
NẬM

TRUNG
TÂM
TU
VẤN

THIẾT
KẾ
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
BAN GIÁM ĐỐC
HĐQT CÔNG TY
VĂN PHÒNG HĐQT

Số lượng % Số lượng %
2004 50 32 64 18 36
2005 60 40 66,67 20 33,33
2006 67 42 62,69 25 37,31
2007 109 64 58,72 45 41,28
2008 131 80 61,07 51 38,93
( Nguồn : Báo cáo tổng kết lao động hàng năm – Phòng tổng hợp)
2.3. Cơ cấu lao động theo trình độ đào tạo và chuyên môn nghiệp vụ
BẢNG 2.2.3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG THEO TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO VÀ
CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
Đơn vị : Người
Chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
Tổng lao động 50 60 67 109 131
Trình độ đào
tạo
Đại học 30 35 38 50 63
CĐ- Trung cấp 11 15 18 35 38
Công nhân 4 4 5 12 13
Lái xe , phục vụ 5 6 6 12 16
Chuyên ngành Kỹ thuật 32 40 42 64 80
Kinh tế 16 17 22 35 38
Chuyên môn khác 2 3 3 10 13
(Nguồn : Báo cáo tổng kết lao động hàng năm – Phòng tổng hợp)
Nhận xét :
Trong những năm gần đây , đội ngũ lao động có trình độ đại học cũng tăng
lên đáng kể từ 30 người năm 2004 lên 63 người năm 2008 . Bên cạnh đó trình
độ cao đẳng , trung cấp cũng tăng nhanh từ 22% ( 2004) lên 29% (2008) . Điều
này cho thấy công tác tuyển dụng vẫn còn ưu tiên con cán bộ công nhân viên
trong ngành . Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty nên đôi ngũ lao
động chuyên môn kỹ thuật chiếm đại đa số . Nhìn chung trình độ đào tạo và

Sơn, huyện Vị Xuyên , tỉnh Hà Giang , số vốn công ty đầu tư vào dự án là 228
triệu đồng .
13
* Dự án thủy điện Bắc Bình : dự án thuộc huyện Bắc Bình , tỉnh Bình
Thuận , có công suất 33MW gồm có 02 tổ máy , có tổng dự án hiểu chỉnh lần
hai là 592 tỷ đồng .
* Dự án thủy điện Cấm Sơn : thuộc địa phận tỉnh Bắc Giang được công ty
góp vốn điều lệ là 15% tương ứng 1.950 triệu đồng . Nhà mày có công suất
4,5MW , sản lượng điện hàng năm khoảng 12 triệu kwh/năm , gồm có 03 tổ máy.
Trụ sở của công ty : thực hiện chủ trương của đại hội đồng cổ đông thường
niên năm 2007 , trong tháng 3 năm 2008 công ty đã ký kết mua 828m tại KM số
9 đường Nguyễn Trãi , Thanh Xuân , Hà Nội để làm văn phòng công ty . Hiện
dự án đang được xây dựng va đi vào hoạt động năm 2009.
4.Tài chính của công ty.
Năm 2002 , khi mới thành lập số vốn điều lệ của công ty là 13,7 tỷ đồng ,
củ thể như sau :
BẢNG 4.1 : TÌNH HÌNH VỐN GÓP NĂM 2002
Đơn vị : triệu đồng
Stt Cổ đông góp vốn Số vốn góp %
1 Công đoàn điện lực Việt Nam 6000 43,8
2 Tập đoàn Điện lực Việt Nam 5000 36,49
3 Công ty cổ phần Miền Đông 2000 14,6
4 Công ty cổ phần chế tạo thiết bị điện 300 2,92
5 Công ty cổ phần xây dựng Điện 2 200 2,19
Tổng cộng 1370 100
(Nguồn : Báo cáo tài chính hàng năm – Phòng kế toán)
Qua quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh , hiện tại vốn điều lệ của công
ty đã tăng lên 1000 tỷ đồng .
Mệnh giá cổ phần của công ty : 10.000 đồng/1 cổ phần
Tổng số cổ phần của công ty là 40.854.841 cổ phần/100.000.000 cổ phần

biệt la năm 2005 đã xây dựng một số công trình thủy điện hạng mục lớn .
Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản đã tăng 1,63 lần trong khi nợ phải trả
giảm 0,5 lần . Chỉ tiêu này cho thấy Công ty đã tận dụng được nguồn vốn chủ sở
15
hữu để sinh lời , ít vay ngoài nên giảm tỷ lệ nợ sẽ khiến cho Công ty tăng khả
năng kiểm soát và khả năng thanh toán .
Khả năng thanh toán của công ty cũng tăng nhanh gấp gần 4 lần so với năm
2002.Đó là do nợ phải trả giảm đi nhiều so với các năm trước .
Đặc biệt là, tỷ suất lợi nhận tăng gấp 8 lần cho thấy công ty ngày càng làm
ăn co hiểu quả . Điều này cũng dễ hiểu vì sau quá trình thi công , xây dựng thi
có 1 số dự án đã đi vào hoạt động và kinh doanh bán điện .
BẢNG 4.3 : CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
stt Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2002-
2006
2007
1 Cơ cấu tài sản
- Tài sản ngắn hạn /Tổng tài sản
- Tài sản dài hạn/Tổng tài sản
%
37,70
63,3
52,22
44,78
2 Cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/ Tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
%

16
stt Nguồn vốn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Nguồn vốn ngân sách nhà
nước
2 Nguồn vốn chủ sở hữu 36.442.773.70
0
63.543.664.515
3 Nguồn vốn vay
- Vay NH No và PTNN
Nam Hà Nội
- Vay quỹ hỗ trợ Bình
Thuận
40.160.737.28
9
27.366.737.289
12.749.000.00
0
81.971.790.850
59.623.790.850
22.348.000.000
171.163.010.742
78.710.852.607
92.452.158.135
4 Nguồn vốn khác
Tổng cộng 76.603.510.98
9
145.515.455.365 171.163.010.742
(Nguồn : Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh – Phòng kế toán)
5. Đặc điểm về sản phẩm
Sản phẩm kinh doanh chính của Công ty là điện năng ; điện năng là dạng

18
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty
Nhờ có những điều kiện thuậ lợi và sự nỗ lực không ngừng của cán bộ và
công nhân viên , công ty đã đạt được những thành công đáng khích lệ .Kết quả
kinh doanh của công ty trong một số năm gần đây được phản ánh như sau :
BẢNG 3. 1 : KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
VNPD
Đơn vị : đồng
St
t
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005
9 tháng năm
2006
Năm 2007
1 Tổng doanh thu 7.505.750.335 9.530.968.083 4.619.632.773 27.700.366.370
2 Tổng chi phí 6.052.994.157 8.310.429.029 5.068.296.761 25.415.326.901
3 Lợi nhuận từ hoạt
động kinh doanh
767.067.178 656.190.000 -357.778.564 1.916.575.601
4 Lợi nhuận khác 685.689.000 564.349.054 -90.885.424 6.076.331
5 Lợi nhuận trước thuế 1.452.756.178 1.220.539.054 -448.663.988 1.922.651.932
6 Lợi nhuận sau thuế 1.045.984.448 878.788.119 -733.275.211 1.386.990.355
7 Số tạm trích các quỹ
- Quỹ đầu tư phát
triển
- Quỹ dự phòng tài
chính
- Quỹ khen thưởng

Công ty đã ký hợp đồng ưu đãi với ngân hàng phát triển Bình Thuận là 116
tỷ đồng lãi suất 5,4 % /năm vầ vay ngân hàng thương mại 276 tỷ đồng lãi suất
huy động cộng 0,3%/ năm . Tính hết thời điểm 31/12/2007 số tiền đã giải ngân
thanh toán co nhà thầu là 263.990.197.000 đồng
- Dự án nhà máy thủy điện Khe Bố
Công ty ký hợp đồng vay vốn ưu đãi với ngân hàng phát triển Nghệ An là
1.640 tỷ đồng với lãi suất là 8,4%/ năm . Tính đến thời điểm này , số tiền đã giải
ngân thanh toán cho nhà thầu là 64.099.976.226 đồng.
20
CHƯƠNG IV
MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP CỦA CÔNG TY
1. Công tác xây dựng chiến lược
Để thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh , Hội đồng quản trị với vai trò ,
trách nhiệm tập thể và từng cá nhân thanhg viên theo chức năng , nhiệm vụ sẽ
chỉ đạo sát sao cho Công ty trong công tác quản lý điều hành bằng các biện pháp
củ thể như sau : Biện pháp kiểm soát tiến độ thi công các dự án , các biện pháp
kinh tế tài chính , phát triển nguồn nhân lực…
Lấy phương châm tiến từng bước vững chắc , phương châm lấy ngắn nuôi
dài , hạn chế tới mức tối đa sử dụng nguồn vốn của các cổ đông đóng góp Công
ty đang từng bước hoàn thành từng nhiệm vụ kế hoạch đã đặt ra .Bên cạnh đó
công tác xây dựng và mở công chiến lược kinh doanh cũng được mở rộng .
2. Công tác quản trị nguồn nhân lực
2.1 Công tác tuyển dụng lao động
Tuyển dụng lao động mới là một việc làm không thể thiếu đối với bất kỳ
doanh nghiệp nào . Việc tuyển dụng mới không chỉ để bổ sung thêm nguồn nhân
lực do xin nghỉ viêc , chuyển vị trí công tác ……mà còn để trẻ hóa , đa dạng hóa
đội ngũ lao động đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty . Vì vây ,
Công ty rất chú trọng đến khâu tuyển dụng .
Từ đầu các năm hoặc từng giai đoạn củ thể và yêu cầu của kế hoạch sản

Phòng tổng hợp thông báo hình thức tuyển dụng theo quyết định của Hội
đồng tuyển dụng cơ quan .
2.1.7 : Tổ chức tuyển dụng
Phòng tổng hợp giúp hội đồng tuyển dụng lao động cơ quan tổ chức việc
tuyển dung lao động theo đúng trình tự , thủ tục đã quy định .
22
2.1.8 : Kết quả tuyển dụng
Hội đồng tuyển dụng lập báo cáo kết quả thi tuyển / xét tuyển , trình chủ
tịch hội đồng tuyển dụng phê duyệt .
2.1.9 : Xem xét
Trên cơ sở danh sách người trúng tuyển , Chủ tịch hội đồng xem xét , phê
duyệt kết quả trúng tuyển của từng đợt tuyển dụng .
2.1.10 : Quyết định tiếp nhận
Phòng tổng hớp căn cứ danh sách người trúng tuyển của hội đônhf trúng
tuyển , thông báo kết quả tuyển dụng cho các ứng viên khác biết , dự thảo văn
bản liên quan đến tuyển dụng theo quy định trình lãnh đạo Ban ký .
2.1.11 : Hợp đồng lao động thử việc
Phòng tổng hợp thỏa thuận với người lao động các nội dung trong hợp
đồng lao động theo mẫu quy định chung của Nhà nước , và tiến hành các thủ tục
để lãnh đạo ký hợp đồng thử việc , lam thủ tục giao người về các phòng theo
đúng quy định.BẢNG :
23
BẢNG 4.1 : QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG LAO ĐỘNG
Xem xét HS
Phỏng vấn trực tiếp kiểm tra
năng lực
Xem xét lựa chọn
Lập tờ trình
24
Xác định nhu cầu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status