Một số giải pháp tăng cường hiệu quả kinh doanh thép nhập khẩu của công ty cổ phần kim khí hà nội - Pdf 10

Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
===============
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ
KINH DOANH THÉP NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KIM KHÍ HÀ NỘI
Họ và tên sinh viên : Trần Ngọc Khoái
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đàm Quang Vinh
Hà Nội năm 2007
1
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
===============
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ
KINH DOANH THÉP NHẬP KHẨU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN KIM KHÍ HÀ NỘI
Họ và tên sinh viên : Trần Ngọc Khoái
Chuyên ngành : QTKD Quốc tế
Lớp : QTKD Quốc tế
Khoá : 45
Hệ : Chính quy
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đàm Quang Vinh

Chuyên đề tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Lao động chia theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ
Bảng 2: Tình trạng tài sản cố định của công ty
Bảng 3: Khối lượng nhập khẩu thép của công ty các năm 2004, 2005,
2006
Bảng 4: Tình hình nhập khẩu thép Trung Quốc 2004 - 2006
Bảng 5: Tình hình nhập khẩu thép Nga của công ty 2004 - 2006
Bảng 6: Tình hình nhập khẩu thép Hàn Quốc của công ty các năm
2004, 2005, 2006
Bảng 7: Cơ cấu các mặt hàng nhập khẩu của công ty các năm 2004,
2005, 2006
Bảng 8: Kết quả kinh doanh mặt hàng thép nhập khẩu của công ty các
năm 2004, 2005, 2006
Bảng 9: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhập khẩu tổng
hợp tương đối của công ty 2004, 2005, 2006
Bảng 10: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu qủa kinh doanh nhập khẩu bộ
phận của công ty 2002 - 2006
Bảng 11: Một số mục tiêu chính của công ty năm 2006 - 2008
6
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đã thực sự hoà mình vào nền kinh tế toàn cầu, chúng ta vừa
trở thành thành viên 150 của tổ chức thương mại thế giới. Ngành công nghiệp
thép ngày càng đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn chuyển mình của tiến
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Tuy nhiên hiện nay Việt Nam
vẫn phải nhập khẩu một khối lượng lớn sản phẩm thép để phục vụ nhu cầu
trong nước. Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải nâng cao hiệu quả

-Hệ thống hoá lý luận về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
-Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh thép nhập khẩu của công ty
trong thời gian gần đây
-Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh thép
nhập khẩu cho công ty trong thời gian tới
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
*. Đối tượng nghiên cứu của khóa luận : Hoạt động kinh doanh thép
nhập khẩu của công ty cổ phần kim khí Hà Nội
*. Phạm vi nghiên cứu: trong khóa luận này tác giả chỉ tập trung
nghiên cứu hiệu quả kinh doanh thép nhập khẩu của công ty trong giai đoạn
2004 trở lại đây
4. Phương pháp nghiên cứu
8
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong khóa luận tốt nghiệp có sử dụng các phương pháp như so sánh,
thống kê, phân tích để hoàn thành bài viết
5.Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương I: Lý luận chung về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh
thép nhập khẩu của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng hiệu quả kinh doanh thép nhập khẩu của
Công ty cổ phần Kim Khí Hà Nội.
Chương III: Một số giải pháp tăng cường hiệu qủa kinh doanh
thép nhập khẩu của Công ty cổ phần Kim Khí Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn TS. Đàm Quang Vinh cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên, đặc biệt là nhân viên phòng kinh doanh của Công ty cổ phần
Kim Khí Hà Nội đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
9
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45

Hoạt động nhập khẩu được thanh toán theo những phương thức đa dạng
như trả trước, phương thức nhờ thu, phương thức thanh toán đối lưu, phương
thức tín dụng chứng từ, tùy thuộc từng hợp đồng kinh tế. Tuy nhiên, phương
thức thanh toán tín dụng chứng từ được dùng nhiều nhất hiện nay. Ngoại tệ
dùng trong thanh toán thường là các ngoại tệ mạnh có sức chuyển đổi cao như
USD, EURO…. trong đó USD được sử dụng nhiều nhất.
Điều kiện giao hàng được thỏa thuận và vận dụng linh hoạt. Hiện nay
thường tuân theo inconterm 2000 với 2 điều kiện phổ biến nhất FOB và CIF.
Ngoài ra, hoạt động kinh doanh nhập khẩu chịu ảnh hưởng sâu sắc của kiến
thức kinh doanh, trình độ quản lý, trình độ nghiệp vụ ngoại thương, sự nhanh
nhậy nắm bắt thông tin của các nhà quản trị và cán bộ lãnh đạo.
Nhập khẩu được tiến hành trên phạm vi quốc tế nên địa bàn rộng, thị
trường lớn, khó kiểm soát, thủ tục phức tạp và chịu sự tác động của nhiều yếu
tố khác nhau như luật pháp, chính trị, văn hóa, kinh tế, các chính sách điều
tiết của các quốc gia.
Nhập khẩu có thể xảy ra trong quá trình vận chuyển. Để đề phòng các
rủi ro và giảm thiểu những thiệt hại thì các bên có thể thỏa thuận mua bảo
hiểm.
1.1.3. Vai trò của nhập khẩu
Thứ nhất, nhập khẩu có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất
kinh doanh vì nó có thể cung cấp cho nền kinh tế một số lượng các yếu tố đầu
vào chính yếu, quan trọng phục vụ sản xuất kinh doanh trong nước. Đồng thời
nó cũng cung cấp các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu dân chúng mà trong
nước chưa sản xuất được hoặc việc sản xuất ra chưa đáp ứng nhu cầu người
dân.
Thứ hai, nhập khẩu gây biến động đột phá vào các trang thiết bị, trình
độ khoa học công nghệ của các doanh nghiệp. Từ đó nâng cao năng suất lao
11
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp

tốt hơn để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường rất năng động này.
Nước ta là nước đang phát triển, trang thiết bị máy móc và trình độ
công nghệ còn cũ kỹ và lạc hậu nên hàng hóa trong nước còn thiếu hoặc chưa
đủ sức cạnh tranh với hàng nước ngoài. Do vậy việc huy động vốn nhập khẩu
máy móc, công nghệ tiên tiến để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa trong
nước là vấn đề quan trọng. Hơn nữa máy móc, công nghệ hiện đại tạo điều
kiện để chúng ta khai thác những nguồn tài nguyên chưa từng được khai thác.
1.1.4. Các hình thức nhập khẩu:
Nhập khẩu có thể tiến hành bằng nhiều hình thức khác nhau, tuỳ thuộc
vào khả năng về năng lực và tài chính của công ty. Họ sẽ lựa chọn cho mình
hình thức nhập khẩu thích hợp với mục đích kinh doanh. Theo các góc độ
khác nhau, cách tiếp cận khác nhau mà ta có các hình thức tiếp cận khác nhau.
Trong giới hạn chuyên đề này chỉ xin giới thiệu mốt số cách tiếp cận phân
loại, cũng như chỉ đi sâu vào một số hình thức nhập khẩu được các doanh
nghiệp Việt Nam áp dụng nhiều trong thực tế hiện nay
1.1.4.1. Theo hình thức quản lý của nhà nước
-Nhập khẩu uỷ thác
-Nhập khẩu tự doanh
Nhập khẩu ủy thác là hình thức nhập khẩu mà trong đó doanh nghiệp có
nhu cầu nhập khẩu sẽ tiến hành ủy thác cho một công ty khác có chức năng
giao dịch ngoại thương, có chuyên môn giỏi và trả họ một phần thù lao gọi là
phí ủy thác
Nhập khẩu tự doanh được coi là hoạt động nhập khẩu độc lập của doanh
nghiệp bao gồm hai hình thức
+Nhập khẩu mậu dịch là hình thức nhập khẩu mà trong đó hàng hóa
do nhà nước trực tiếp quản lý theo kế hoạch, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng
13
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
của xã hội. Đối với hàng hóa nhập khẩu mậu dịch thì phải đăng ký kế hoạch

nhằm mục đích tiêu dùng mà để xuất khẩu sang nước thứ ba.
1.1.4.4Căn cứ vào phương thức nhập khẩu
-Nhập khẩu theo phương thức hàng đổi hàng
-Nhập khẩu theo phương thức mua bán thông thường
Nhập khẩu theo phương thức hàng đổi hàng là hình thức nhập khẩu gắn
liền với xuất khẩu. Người nhập khẩu cũng đồng thời là người xuất khẩu, và
khối lượng hàng hóa trao đổi giữa hai bên là có giá trị tương đương.
Nhập khẩu theo phương thức mua bán thông thường chính là việc bên
mua bên bán trực tiếp giao dịch với nhau dựa trên quan hệ mua bán tiền hàng.
Bên mua có thể chỉ mua mà không bán, ngược lại bên bán có thể chỉ bán
không mua
1.1.4.5.Căn cứ vào mối quan hệ trong hoạt động nhập khẩu
-Nhập khẩu trực tiếp
-Nhập khẩu uỷ thác
-Liên doanh nhập khẩu
Nhập khẩu liên doanh là hình thức kinh doanh nhập khẩu có sự kết hợp
từ hai bên trở lên trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh
nhập khẩu trực tiếp.
Để tránh sự trùng lặp các hình thức nhập khẩu do các cách tiếp cận khác
nhau, dưới đây chỉ xin đi sâu vào một số hình thức nhập khẩu tiêu biều.
*. Nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là phương thức nhập khẩu mà trong đó nhà xuất
khẩu và nhà nhập khẩu có mối quan hệ trực tiếp với nhau để bàn bạc thỏa
thuận về giá cả, phương thức giao dịch hàng hoá, loại hình vận chuyển, và các
điều kiện khác.
15
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
Ưu điểm: phương thức này sẽ cho phép Công ty có thể thiết lập chặt
chẽ mối quan hệ làm ăn với nhà cung cấp. Công ty không mất chi phí trung

giữa 2 bên có giá trị tương đương với nhau. Hoạt động này mang lại lợi ích
cho các bên không chỉ về kinh tế mà còn về chính trị. Hình thức nhập khẩu
này không được sử dụng phổ biến trong điều kiện hiện nay vì có sự bị động
nhiều doanh nghiệp nhiều khi gặp khó khăn khi tiến hành đồng thời cả nhập
khẩu và xuất khẩu. Hoạt động này mang lại lợi ích cho cả hai bên bởi cùng
một đồng mà vừa xuất khẩu được vừa nhập khẩu được mà không phải mất chi
phí liên quan. Đối tác xuất khẩu cũng chính là đối tác nhập khẩu, và hình thức
này thường chỉ áp dụng với trường hợp có nhu cầu buôn bán đối lưu giữa hai
nước, và hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu tương đương nhau về giá trị và cân
băng về giá cả
*. Nhập khẩu tái xuất
Nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu vào trong nước không nhằm
mục đích tiêu dùng mà để xuất khẩu sang một nước thứ ba nhằm mục đích
thu lợi nhuận. Hoạt động nhập khẩu tái xuất có các đặc điểm sau
Doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở nước tái xuất phải tính chi phí ghép
mối đối tác xuất và đối tác nhập, đảm bảo lợi nhuận
Doanh nghiệp nước tái xuất phải lập hai hợp đồng: Một hợp đồng nhập
khẩu và một hợp đồng xuất khẩu và không phải chịu thuế xuất nhập khẩu
Để đảm bảo thanh toán, hợp đồng tái xuất thường được thanh toán bằng
thư tín dụng giáp lưng.
*. Nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hình thức kinh doanh nhập khẩu hàng hóa dựa
trên cơ sở liên kết kinh tế một cách tự nguyện giữa các doanh nghiệp trong đó
có ít nhất một bên là doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu trực tiếp, nhằm phối
hợp các kỹ năng để cùng giao dịch và đề ra các chủ trương, biện pháp có liên
quan đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu, hướng hoạt động này sao cho có
17
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
lợi nhất cho tất cả các bên, cùng chia lợi nhuận, cùng chịu lỗ theo tỷ lệ góp

Quan điểm hai, "hiệu quả kinh doanh là một đại lượng so sánh giữa kết
quả thu được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó". Quan điểm này đã phản
ánh bản chất của hiệu quả kinh doanh vì nó gắn kết giữa kết quả và chi phí bỏ
ra coi kết quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí. Tuy nhiên quan
điểm này chưa biểu hiện được mối tương quan về lượng và về chất giữa kết
quả và chi phí, chưa phản ánh được mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này vì
kết quả và chi phí đều luôn vận động và biến đổi trong suốt quá trình diễn ra
hoạt động sản xuất kinh doanh.
Quan điểm ba: "hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần tăng
thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí". Quan điểm này đã nói lên
được quan hệ so sánh một cách tương đối giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ
ra để đạt kết quả đó, nhưng chúng mới chỉ xét tới phần kết quả và chi phí bổ
sung của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Quan điểm bốn: "Hiệu quả kinh doanh phải thể hiện được mối quan hệ
giữa sự vận động của kết quả với sự vận động của chi phí tạo ra kết quả đó,
đồng thời phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất". Ở quan điểm
này đã có sự so sánh giữa tốc độ vận động của kết quả và chi phí. Mối quan
hệ này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp.
Nhưng nó lại chưa phản ánh được các mục tiêu nhất định mà mỗi doanh
nghiệp muốn đạt được khi sử dụng các nguồn lực vào quá trình sản xuất kinh
doanh của mình.
Như vậy "hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất, trình độ tổ chức quản lý
của doanh nghiệp để thực hiện ở mức cao nhất các mục tiêu kinh tế xã hội với
chi phí thấp nhất". Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gắn chặt với hiệu
19
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
quả kinh tế của toàn xã hội, nên nó cần được xem xét toàn diện cả về mặt định
tính, định lượng, không gian và thời gian.

Hiệu quả tuyệt đối: là phạm trù chỉ lượng hiệu quả của từng phương án
kinh doanh, từng thời kỳ kinh doanh từng doanh nghiệp kinh doanh hay nó
phản ánh sự chênh lệch giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.
Σ kết quả ÷Σ chi phí = Σ lợi nhuận
Hiệu quả tương đối là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố
sản xuất của doanh nghiệp hay so sánh các đại lượng thể hiện giữa kết quả và
chi phí.
H
1
= (1)
Công thức (1) cho biết mức độ hiệu quả kinh doanh mà doanh nghiệp
đạt được từ 1 phương án kinh doanh hay một thời kỳ kinh doanh.
H
2
= (2)
Công thức (2) cho biết một đơn vị phí bỏ ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả.
+ Căn cứ vào phạm vi tính hiệu quả
Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là hiệu quả kinh doanh được tính chung
cho cả doanh nghiệp cho các bộ phận trong doanh nghiệp hay nó phản ánh
khái quát mối quan hệ giữa kết quả và chi phí để thực hiện mục tiêu mà doanh
nghiệp đã đặt ra trong một giai đoạn nhất định.
Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho
từng bộ phận doanh nghiệp hoặc từng yếu tố sản xuất.
+ Căn cứ vào thời gian tính hiệu quả
21
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
Hiệu quả ngắn hạn là hiệu quả được xem xét là trong khoảng thời gian
ngắn. Lợi ích được xem xét trong loại hiệu quả này là lợi ích trước mắt, mang

Hiệu quả hoạt động kinh doanh nội thương là hiệu quả do hoạt động
kinh doanh trong nước tạo ra
Hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại thương là hiệu quả do hoat động
kinh doanh quốc tế mang lại
Khi một quốc gia đạt được hiệu quả kinhd oanh nội thương thì sự phát
triển nền kinh tế của quốc gia đó sẽ được đảm bảo. Điệu đó tạo ra môi trường
kinh doanh hấp dẫn cho các nhà kinh doanh quốc tế tiến hành hợp tác kinh
doanh với các doanh nghiệp trong nước. Hiệu quả kinh doanh nội thương đạt
hiệu quả sẽ tạo ra môi trường thuận lợi để đạt được hiệu quả kinh doanh ngoại
thương và ngược lại. Còn ở cấp doanh nghiệp, khi hoạt động kinhd oanh
trong nước đạt hiệu quả thì sẽ tạo tiền đề để đạt được hiệu quả kinh doanh
ngoại thương và ngược lại.
1.2.1.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp
a. Đối với doanh nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh đồng thời với việc nâng cao trình
độ sử dụng các yếu tố sản xuất nói riêng, trình độ tổ chức và quản lý nói
chung, từ đố giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đã đạt ra với chi phí thấp
nhất, góp phần làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Sự gia tăng lợi nhuận
chính là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại, và tiến hành tái sản xuất kinh
doanh, mở rộng quy mô kinh doanh, nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên
thương trường. Đây chính là mục tieu xuyên suốt quá trình hình thành và phát
triển của công ty.Hiệu quả kinh doanh được nâng cao không chỉ giúp cho
23
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45
Chuyên đề tốt nghiệp
doanh nghiệp có thể tồn tại trên thị trường, mà còn tạo ra nhiều cơ hội hơn
cho họ để hợp tác kinh doanh để doanh nghiệp ngày cang phát triển đi lên
b. Đối với người lao động
Như đã trình bày ở trên, việc nâng cao hiệu quả kinh doanhđảm bảo

kinh doanh của doanh nghiệp. Chi phí giảm là do cơ hội và điều kiện doanh
nghiệp giảm giá và thậm chí thấp hơn đối thủ cạnh tranh mà vẫn có lợi nhuận.
Giảm chi phí sẽ làm tăng lợi nhuận, tăng và làm hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp tăng theo. Mặt khác việc giảm chi phí được thực hiện dưới
nhiều hình thức khác nhau như đầu tư đổi mới trang thiết bị công nghệ, tập lý
hóa quá trình sản xuất…. để góp phần giảm chi phí sản xuất, tiết kiệm nguyên
vật liệu đầu vào, nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu đa dạng và
phong phú của khách hàng, tăng sức cạnh tranh nhờ đó đẩy nhanh việc tăng
doanh thu, đem lại hiệu quả kinh doanh cao cho doanh nghiệp.
Thứ ba: "làm cho tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng chi phí".
Thực hiện theo phương cách này là không dễ dàng vì sản lượng tăng quá lớn
khó có thể làm giảm được tổng chi phí. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải có biện
pháp tận dụng lợi thế của mình như trình độ máy móc hiện đại, hay trình độ,
kỹ thuật quản lý để làm sao sử dụng các chi phí sản xuất một cách tiết kiệm
và hợp lý, tránh lãng phí. Đồng thời nâng cao công tác quản lý bằng cách
nâng cao trình độ, kỹ năng bán hàng, nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng
khi họ sản xuất nhu cầu tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp mình. Như vậy
chi phí bỏ ra không đáng kể nhưng doanh nghiệp lại tăng tốc độ tiêu thụ hàng
hóa, nhờ đó làm tăng doanh thu, tức làm cho hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp tăng lên.
1.2.2. Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
1.2.2.1. Khái niệm hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
25
SV: Trần Ngọc Khoái QTKDQT - 45


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status