Đề tài " Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp Thực phẩm" potx - Pdf 21




ĐỀ TÀI
" Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của
Công ty In Nông nghiệp và Công nghiệp
Thực phẩm" Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên thực hiện : 1
L
ỜI

NÓI
Đ
ẦU

Trong n

n kinh t

ng, nhi

m v


c

a các doanh nghi

p là hoàn thành ch

tiêu k
ế
ho

ch Nhà n
ướ
c giao cho và
khi ho
àn thành các ch

tiêu đó có ngh
ĩ
a là ho

t
độ
ng s

n xu

t
ế
hi

n nay, s

c

nh tranh di

n ra r

t gay g

t. C
ác doanh nghi

p mu

n t

n
t

i,
đứ
ng v

ng trên th


không c
ò
n cách nào khác
l
à ph

i ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh sao cho có hi

u qu

. Do
v

y, t
ì
m ra các bi

n pháp
để
nâng cao hi


i gian d
ài th

c t

p t

i C
ông ty In Nông nghi

p v
à Công
nghi

p Th

c ph

m, tr
ướ
c th

c tr

ng ho

t
độ
ng s


i pháp ch

y
ế
u nh

m nâng cao hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh c

a
Công ty In Nông nghi

p và Công nghi

p Th

c ph

m" cho chuyên
đề
th


à qua đó 2
xin đưa ra m

t s

ki
ế
n ngh

, gi

i pháp nh

m nâng cao hơn n

a hi

u qu

s

n
xu

t kinh doanh c

a C


t
đ

ng SXKD c

a C
ông ty In Nông
nghi

p và Công nghi

p Th

c ph

m.
Chương III : Nh

ng gi

i pháp cơ b

n và m

t s

ki
ế
n ngh

3

C
HƯƠNG I: L
Ý

LUẬN
CHUNG
VỀ
SXKD VÀ
HIỆU

QUẢ
SXKD.
I. V

trí, vai tr
ò

t kinh doanh ho

t
độ
ng
trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng dù là h
ì
nh th

c s

h

u nào ( Doanh nghi

p Nhà
N
ướ
c, Doanh nghi

p tư nhân, h


i giai
đo

n, c
ác doanh nghi

p c
ũ
ng theo
đu

i c
ác m

c ti
êu
kh
ác nhau, nhưng nh
ì
n chung m

i doanh nghi

p trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng


ng
đượ
c cho
m
ì
nh m

t chi
ế
n l
ượ
c kinh doanh đúng
đắ
n, xây d

ng các k
ế
ho

ch th

c hi

n
v
à
đặ
t ra các m




để
huy
độ
ng và s


d

ng các ngu

n l

c sau đó ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh
nh

m
đ


chưa nhi

u, chưa ph

c t

p th
ì
ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh ch


là quá tr
ì
nh s

n xu

t các s

n ph

m thi


n, nh

ng
đò
i h

i v

qu

n l
ý
n

n kinh t
ế

qu

c dân không ng

ng tăng lên. Quá tr
ì
nh đó hoàn toàn phù h

p v

i yêu c


đ

ng kh
ác phát tri

n l
ên th
ì
nh

ng ph

n
ánh c

a n
ó, t

c l
à nh

ng ng
ành khoa h

c kh
ác nhau c
ũ
ng ph

i t


th

t. Hà N

i. 1963. Trang 401-402.
S

ph
ân công lao
đ

ng x
ã
h

i, chuy
ên môn hoá s

n xu

t
đ
ã
l
àm tăng
th
êm l

c l

t, phân ph

i, trao
đổ
i và tiêu dùng. Chuyên môn
hoá
đã
t

o s

c

n thi
ế
t ph

i trao
đổ
i s

n ph

m gi

a ng
ườ
i s

n xu

n m

r

ng cùng v

i s

phát tri

n c

a s

n xu

t hàng hoá, khi ti

n t


ra
đờ
i làm cho quá tr
ì
nh trao
đổ
i s

n ph


i ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh
đề
u có
đị
nh h
ướ
ng,
có k
ế
ho

ch. Trong đi

u ki
ế
n s

n xu

t và kinh doanh theo cơ ch
ế

ế
t qu

cao nh

t trong s

n xu

t và kinh doanh, các doanh nghi

p
c

n xác
đị
nh phương h
ướ
ng m

c tiêu trong
đầ
u tư, có k
ế
ho

ch s

d




nh h
ưở
ng, m

c
độ
và xu h
ướ
ng tác
độ
ng c

a
t

ng nh
ân t


đ
ế
n k
ế
t qu

kinh doanh.
Đi


ế
t, m

i ho

t
độ
ng c

a doanh nghi

p
đề
u n

m trong
th
ế
tác
độ
ng liên hoàn v

i nhau.B

i v

y, ch

có ti
ế

trong tr

ng thái
ho

t
độ
ng th

c c

a chúng. Trên cơ s

đó nêu lên m

t cách t

ng h

p v

tr
ì
nh
độ
hoàn thành m

c tiêu – bi

u hi

hoàn thành hay không hoàn thành các ch

ti
êu đó trong s

t
ác đo

ng l

n 5
nhau gi

a ch
úng. T


đó có th


đánh giá
đ

y
đ

m


ng các h

ot
độ
ng kinh t
ế
, và qu

n l
ý
doanh nghi

p, nh

m huy
độ
ng m

i
kh

năng ti

m tàng v

ti

n v



quan tr

ng ph

c v

cho d

đoán, d


báo xu th
ế
phát tri

n s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p.
Như v

y, ho

t


c s

n có
trong n

n kinh t
ế

để
s

n xu

t ra các s

n ph

m hàng hoá, d

ch v

nh

m cung
c

p cho nhu c

u th

độ
ng s

n xu

t kinh doanh trong Nông nghi

p.
Nông nghi

p là m

t ngành quan tr

ng trong chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n kinh
t
ế
x
ã
h

i tr
ướ
c m

d

ng ngu

n n
ăng l

c s

n xu

t trong quan h


k
ế
t h

p h

p l
ý
v

i
đi

u ki

n kinh t


m n

i b

t c

a ho

t
độ
ng s

n xu

t nông nghi

p là chu k

s

n
xu

t dài, nh

ng công vi

c s


ng ngu

n năng l

c s

n xu

t và
tác
độ
ng c

a các đi

u ki

n thiên nhiên
đế
n ti
ế
n
độ
th

c hi

n các công vi

c

p ch

y
ế
u d

a v
ào ngành tr

ng tr

t v
à chăn nuôi.
Quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh ng
ành tr

ng tr

t nh

m t
ăng thêm kh

i

t v
à nâng cao năng su

t c
ây tr

ng;
đây là các bi

n ph
áp l

n
đ

th

c
hi

n k
ế
ho

ch v

t

ng s


ế
u c

n ph

i xem xét.
Tương t

ngành tr

ng tr

t, ngành chăn nuôi
đượ
c phát tri

n trên cơ s


m

r

ng đàn súc v

t và nâng cao năng su

t súc v

t, b



s

n xu

t ngành chăn nuôi.
2.2. Ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh trong Công nghi

p.

Đ

c
đi

m c

a lo

i h
ì

p s

n xu

t hàng xu

t kh

u, các ngành công
nghi

p ph

c v

phát tri

n nông nghi

p và kinh t
ế
nông thôn.
Vi

c s

n xu

t trong công nghi



n xu

t tư li

u s

n
xu

t: d

u khí, luy

n kim (thép, alumin, nhôm, kim lo

i qu
ý
hi
ế
m ), cơ khí,
đi

n t

, hoá ch

t cơ b

n


m m
à trong các ngành công nghi

p
đ
ã
s

n xu

t ra sau
đó l

i l
àm
đ

u v
ào
cho c
ác ngành này ti
ế
p t

c ti
ế
n hành chu k

s


n và không th

thi
ế
u
đượ
c
trong qu
á tr
ì
nh kinh doanh du l

ch. Nó
đả
m b

o vi

c ăn ng

và ngh

ngơi
t

m th

i cho khách trong th



n “
xu

t kh

u v
ô h
ì
nhv
à xu

t kh

u t

i ch

” trong kinh doanh du l

ch q
u

c t
ế
.

Hi

n nay c


7
ng

ng
đư

c m

r

ng v
à da d

ng ho
á. Ngành khách s

n kinh doanh hai d

ch
v

cơ b

n đó là: Lưu trú (

tr

) và ph


, h

i th

o, h

i di

n
văn ngh

, các cu

c thi
đấ
u th

thao, các lo

i h
ì
nh ch

a b

nh, các d

ch v




m ” c

a các ngành khác
trong n

n kinh t
ế
qu

c d
ân.

Đặ
c đi

m c

a ngành khách s

n du l

ch là v

n
đầ
u tư xây d

ng cơ s


hàng hoá. Do đó, tr
ướ
c khi xây d

ng, nâng
c

p, c

i t

o các cơ s

khách s

n, nhà kinh doanh th
ườ
ng ph

i nghiên c

u k


l
ưỡ
ng nhu c

u du l


ng,
đả
m b

o s

d

ng có hi

u qu

v

n kinh doanh.
L

c l
ư

ng lao
đ

ng trong ng
ành khách s

n l

n, do v



i quy
ế
t lao
độ
ng theo tính ch

t th

i v

. Đi

u
này
đò
i h

i ph

i t

ch

c lao
độ
ng trong quá tr
ì
nh ph



n theo th

i gian
24/24 gi

trong ngày, trong tu

n và t

t c

các ngày ngh

l

Đi

u này
đò
i
h

i vi

c b

trí ca làm vi

c ph

i d
ân t

c, gi

i t
ính, tu

i t
ác,
s

th
ích, phong t

c t

p qu
án, nh

n th

c kh
ác nhau. Do đó c

n ph

i
đáp


nh v

c t
ài chính ti

n t

.Do kinh doanh trong l
ĩ
nh v

c tài chính ti

n t

do đó ho

t
độ
ng này có
s

khác bi

t cơ b

n so v


, c

phi
ế
u, trái phi
ế
u, ti
ế
t ki

m Các cơ s

ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng
kinh doanh l
à các ngân hàng, t

ch

c tín d

ng, kho b

c và t

độ
ng này c
ò
n ti
ế
n
hành các ho

t
đ

ng kh
ác như
đ

u t
ư trong n
ư

c ho

c
đ

u t
ư ra n
ư

c ngo
ài

m c

a
nh

ng lo

i h
ì
nh ho

t
độ
ng trong l
ĩ
nh v

c này th
ì
v

n
đề
tr
ì
nh
độ
c

a con

n ph

m v

t ch

t c

th

như các lo

i h
ì
nh ho

t
độ
ng
kinh doanh khác nhưng ho

t
độ
ng kinh doanh trong l
ĩ
nh v

c tài chính ti

n t


n xu

t kinh doanh trong doanh nghi

p.
3.1. V

tr
í.

Ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh có v

trí vô cùng quan tr

ng trong m

i
doanh nghi

p.
Để

ế
n hành các ho

t
độ
ng s

n xu

t
để
s

n
xu

t ra các s

n ph

m đó ph

c v

cho nhu c

u c

a th


t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh các donh nghi

p s


trao
đ

i c
ác s

n ph

m v

i nhau t


đó có th

ti
ế
n h
ành h

i là trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng như hi

n nay. N
ế
u m

i doanh 9
nghi

p bi
ế
t k
ế
t h

p c
ác y
ế
u t


u qu

r

t l

n cho m
ì
nh.
3.2. Vai tr
ò
.
Ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh là công c

h

u hi

u
để
các nhà qu

m

t ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh nào, các doanh nghi

p
đề
u
ph

i huy
độ
ng s

d

ng t

i đa các ngu

n l

c s


, ph
ương pháp
đ

doanh nghi

p
đ

t
đư

c m

c ti
êu đó. Thông qua
vi

c tính toán các ch

tiêu hi

u qu

kinh doanh không nh

ng cho phép các
nhà qu


đạ
t

m

c
độ
nào ) mà
c
ò
n cho phép các nhà qu

n tr

phân tích t
ì
m ra các nhân t



nh h
ưở
ng
đế
n
c
ác ho

t
độ

ườ
ng, phù h

p v

i kh

năng c

a doanh nghi

p.
Nâng cao ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh là góp ph

n nâng cao s

c
c

nh tranh c

a doanh nghi

u g

p r

t nhi

u
đ

i th

c

nh tranh
kh
ác nhau trong cùng ngành c
ũ
ng như ngoài ngành. Do v

y ch

có nâng cao
ho

t
độ
ng s

n xu



c c

nh tranh c

a doanh nghi

p trên th

tr
ườ
ng và t
ì
m m

i bi

n pháp
đ

nâng cao ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh c



t s

quan
sát
đư

c m

i qua h

gi

a y
ế
u t

s

n xu

t v

i k
ế
t qu

ho

t

10
c
ó hi

u qu

c
ác y
ế
u t

, nh

ng nguy
ên nhân nào đang c
ò
n h

n c
h
ế
,

nh
h
ưở
ng
đế
n khai thác năng l


tàng trong năng l

c s

n xu

t c

a doanh nghi

p, làm l

i cho ho

t
độ
ng kinh
doanh. II. S

c

n thi
ế
t ph

i nâng cao hi


t kinh doanh.
1.1. Khái ni

m hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh.
Doanh nghi

p là m

t t

ch

c kinh t
ế
tham gia các ho

t
độ
ng s

n xu


cho m
ì
nh m

t kho

n l

i nhu

n nh

t
đị
nh. Qua khái ni

m v


ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh ta m

i ch

m trù kinh t
ế

bi

u hi

n s

t

p trung ph
át tri

n theo chi

u s
âu, nó ph

n
ánh tr
ì
nh
đ

khai
thác các ngu

n l


a doanh nghi

p. Đây là m

t
th
ướ
c đo quan tr

ng c

a s

tăng tr
ưở
ng kinh t
ế
và là ch

d

a cơ b

n
để
đánh
giá vi

c th


u khía c

nh khác nhau
để
xem
xét. N
ế
u là theo m

c đích cu

i cùng th
ì
hi

u qu

kinh t
ế
là hi

u s

gi

a k
ế
t
qu



kinh t
ế
l
à s

th

hi

n tr
ì
nh
đ

v
à kh

n
ăng s

d

ng c
ác y
ế
u
t

trong qu

ng h

p ph

n
ánh quá tr
ì
nh s


d

ng các y
ế
u t

trong quá tr
ì
nh s

n xu

t.
Trong đi

u ki

n n

n kinh t

nh phát tri

n c

a các
ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh, nó ph

n ánh s

phát tri

n kinh t
ế
theo chi

u
s
âu c

a các ch

th

n kinh t
ế
qu

c dân trong quá
tr
ì
nh tái s

n xu

t nh

m th

c hi

n m

c tiêu kinh t
ế
.
Trong n

n kinh t
ế
th

tr
ư

c

a x
ã
h

i. Các doanh nghi

p ho

t
độ
ng trong cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng mu

n dành
chi
ế
n th

ng trong c

nh tranh th
ì
ph

n l

c.

Th

c ch

t c

a vi

c nâng cao hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh c

a các
doanh nghi

p là tương

ng v

i vi

s

n xu

t kinh doanh
cho doanh nghi

p. N
ế
u doanh nghi

p n
ào có hi

u qu

kinh doanh th

p s

b


lo

i kh

i th

tr

s

n xu

t kinh doanh là vi

c ph

n ánh m

t ch

t
l
ượ
ng các ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh, tr
ì
nh
độ
t

n d

p.
Như ta
đ
ã
bi
ế
t b

n ch

t c

a hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh l
à nâng cao
năng su

t lao
đ

ng x
ã
h

hi

u qu

kinh t
ế
. Chính vi

c khan hi
ế
m các 12
ngu

n l

c v
à s

d

ng c
ác ngu

n l

c c
ó tính c

n d

ng m

t cách tri

t
để
các ngu

n l

c.
Để

đạ
t
đượ
c m

c tiêu kinh doanh
các doanh nghi

p ph

i h
ế
t s

c chú tr

hơn b

n ch

t c

a hi

u qu

ho

t
độ
ng s

n xu

t
kinh doanh c

n phân bi

t
đượ
c hai khái ni

m v

hi

đư

c sau m

t qu
á
tr
ì
nh kinh doanh hay m

t kho

ng th

i gian kinh doanh nào đó. K
ế
t qu

bao
gi

c
ũ
ng là m

c tiêu c

a doanh nghi

p và có th

u
đồ
ng, t


đồ
ng, ) hay c
ũ
ng có th

ph

n ánh m

t ch

t l
ượ
ng c

a s

n xu

t kinh doanh
nh
ư uy tín c

a công ty, ch



t doanh nghi

p
đạ
t
đượ
c k
ế
t qu

l

n th
ì
ch

c ch

n quy mô c

a doanh nghi

p c
ũ
ng ph

i l

n. Do

n
ánh tr
ì
nh
đ

t

n d

ng c
ác
ngu

n l

c s

n xu

t hay ph

n ánh m

t ch

t l
ượ
ng c


t qu

và hao phí ngu

n l

c
để
có k
ế
t qu

đó. Vi

c xác
đị
nh hi

u
qu

s

n xu

t kinh doanh c
ũ
ng r

t ph

u r

t khó xác
đị
nh m

t cách
chính xác.
Hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh l
à công c

h

u hi

u
đ

c
ác nhà qu

n tr

t ho

t
độ
ng s

n xu

t kinh doanh nào, các doanh nghi

p
đề
u 13
ph

i huy
đ

ng s

d

ng t

i
đa các ngu


t trong nh

ng công c

,
phương pháp
để
doanh nghi

p
đạ
t
đượ
c m

c tiêu đó.
Nâng cao hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh là góp ph

n nâng cao s

c c


p r

t nhi

u
đố
i th

c

nh tranh khác
nhau trong cùng ngành c
ũ
ng như là ngoài ngành. Do v

y ch

có nâng cao
hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh m

i có th


c s

c c

nh tranh c

a doanh nghi

p trên th

tr
ườ
ng. Như v

y, c

n ph

i t
ì
m
m

i bi

n pháp
để
nâng cao hi

u qu

n t

i
trong m

t cơ ch
ế
th

tr
ườ
ng c

nh tranh kh

c li

t.
2. Các nhân t



nh h
ư

ng
đ
ế
n hi


c s

n xu

t th
ì
khoa
h

c k


thu

t c
ông ngh


đ
ã
tr

th
ành l

c l
ư

ng lao
đ

n xu

t c

a các doanh
nghi

p. Tuy nhiên dù máy móc hi

n
đạ
i
đế
n đâu c
ũ
ng
đề
u do con ng
ườ
i t

o
ra. N
ế
u không có lao
độ
ng sáng t

o c



i phù h

p v

i tr
ì
nh
độ
t

ch

c, tr
ì
nh
độ
k

thu

t, tr
ì
nh
độ
s

d

ng máy


ng th
ích nghi v

i m
áy móc hi

n
đa


đ
ò
i h

i ph

i tr

i qua
quá tr
ì
nh
đào t

o trong th

i gian d
ài và t


Trong s

n xu

t kinh doanh l

c l
ư

ng l
ao
đ

ng c

a doanh nghi

p c
ó
th

sáng t

o ra công ngh

, k

thu

t và đưa chúng vào s


m m

i và ki

u dáng phù h

p v

i yêu c

u c

a ng
ươì

tiêu dùng làm cho s

n ph

m(d

ch v

) c

a doanh nghi

p có th



t lao
độ
ng,
đế
n tr
ì
nh
độ
s

d

ng các ngu

n l

c khác (máy
móc thi
ế
t b

, nguyên v

t li

u, ) nên tác
độ
ng tr


thu

t
đã
thúc
đẩ
y s

phát tri

n c

a n

n
kinh t
ế
tri th

c. Hàm l
ượ
ng khoa h

c k
ế
t tinh trong s

n ph

m( d

t các ki
ế
n
th

c khoa h

c k

thu

t. Đi

u này càng kh

ng
đị
nh vai tr
ò
ngày càng quan
tr

ng c

a l

c l
ượ
ng lao
độ

đ

ng tron
g cơ ch
ế
th

tr
ư

ng, b

m
áy qu

n tr


doanh nghi

p c
ó vai tr
ò

đ

c bi

t quan tr



u nhi

m v

khác nhau:
-Nhi

m v


đầ
u tiên c

a b

máy qu

n tr

doanh nghi

p là xây d

ng cho
doanh nghi

p m

t chi

i môi tr
ườ
ng kinh doanh và kh

năng c

a doanh nghi

p s

là cơ s


đị
nh h
ướ
ng t

t
để
doanh nghi

p ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng s



t kinh doanh và k
ế
ho

ch hoá các ho

t
độ
ng c

a doanh nghi

p trên cơ s


chi
ế
n l
ượ
c kinh doanh và phát tri

n c

a doanh nghi

p
đã
xây d


t
độ
ng s

n
xu

t kinh doanh
đã

đề
ra.
-T

ch

c ki

m tra đánh giá và đi

u ch

nh các quá tr
ì
nh trên.
V

i nh

ng ch


t
l

n vào vai tr
ò
t

ch

c c

a b

máy qu

n tr

. N
ế
u b

máy qu

n tr


đượ
c t


phân công phân nhi

m c

th

gi

a các thành viên c

a
b

máy qu

n tr

s


đả
m b

o cho các ho

t
độ
ng s

n xu

đượ
c t

ch

c h

p l
ý
có s

ch

ng chéo ch

c năng, nhi

m v


không r
õ
ràng các thành viên c

a b

máy qu

n tr


ng s

n xu

t
kinh doanh s

kh
ông cao.
2.1.3.
Đặ
c tính v

s

n ph

m và công tác t

ch

c tiêu th

s

n ph

m.
a.
Đặ

tr
ườ
ng v
ì
ch

t l
ượ
ng c

a s

n ph

m tho


m
ã
n nhu c

u c

a khách hàng v

s

n ph

m, ch

ế
u t

s

ng c
ò
n c

a m

i doanh nghi

p . Khi ch

t l
ư

ng s

n ph

m
không đáp

ng
đư

c nh


ư

ng c

a s

n ph

m g
óp
ph

n t

o nên uy tín danh ti
ế
ng c

a doanh nghi

p trên th

tr
ườ
ng.
Tr
ướ
c đây khi n

n kinh t

u
t

c

nh tranh không th

thi
ế
u
đượ
c. Th

c t
ế

đã
cho th

y khách hàng th
ườ
ng
l

a ch

n s

n ph



n ph

m
khác cùng lo

i.
Các
đ

c t
ính c

a s

n ph

m l
à nhân t

quan tr

ng quy
ế
t
đ

nh kh

n


t

n t

i và phát tri

n c

a doanh nghi

p
nên có

nh h
ưở
ng r

t l

n
đế
n hi

u qu

kinh doanh c

a doanh nghi


kinh doanh c

a doanh nghi

p. Nó quy
ế
t
đị
nh
đế
n các khâu khác c

a quá
tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p. Doanh nghi

p có s

n xu

t


ti
êu th

s

n ph

m quy
ế
t
đ

nh t

c
đ

s

n xu

t v
à nh

p
đ
i

u cung

n xu

t c
ũ
ng s

di

n ra theo t

l

thu

n v

i t

c
độ

tiêu th

. N
ế
u doanh nghi

p t

ch

đẩ
y m

nh ho

t
độ
ng
tiêu th

c

a doanh nghi

p giúp doanh nghi

p m

r

ng th

tr
ườ
ng tăng s

c
c

nh tranh c

m nguy
ên v

t li

u
17

Nguyên v

t li

u l
à m

t trong nh

ng y
ế
u t


đ

u v
ào quan tr


ượ
ng, giá c

và tính
đồ
ng b

c

a vi

c cung

ng nguyên v

t li

u

nh h
ưở
ng
t

i s

d

ng hi



không làm

nh h
ưở
ng giai đo

n quá
tr
ì
nh s

n xu

t do đó s

nâng cao hi

u qu

kinh doanh c

a doanh nghi

p. Chi
phí s

d

ng nguyên v

c s


d

ng ti
ế
t ki

m nguy
ên v

t li

u c
ó
ý
ngh
ĩ
a r

t l

n
đ

i v

i vi



u giúp doanh nghi

p có th

h

giá thành nâng cao kh

năng
c

nh tranh c

a doanh nghi

p.
2.1.5. Cơ s

v

t ch

t k
ĩ
thu

t và công ngh

s


c v


cho quá tr
ì
nh s

n xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p giúp cho doanh nghi

p
ti
ế
n hành các ho

t
độ
ng kinh doanh. Cơ s

v

t ch

t k


a doanh
nghi

p c
àng
đư

c b

tr
í h

p l
ý
bao nhi
êu càng góp ph

n
đem l

i hi

u qu


kinh doanh cao b

y nhiêu.
Tr


t l
ượ
ng s

n ph

m,

nh h
ưở
ng t

i m

c
độ
ti
ế
t
ki

m hay l
ã
ng phí nguyên v

t li

u. Tr
ì


giá
thành s

n ph

m giúp doanh nghi

p có th

đưa ra c

a m
ì
nh chi
ế
m l
ĩ
nh th


tr
ư

ng
đáp

ng
đư


đ

k
ĩ
thu

t s

n xu

t cao c
ó công
ngh

tiên ti
ế
n và hi

n
đạ
i s


đả
m b

o cho doanh nghi

p ti
ế

n n
ế
u nh
ư
tr
ì
nh
độ
k
ĩ
thu

t s

n xu

t c

a doanh nghi

p th

p kém hay công ngh

s

n xu

t
l

m hi

u qu

kinh doanh c

a doanh nghi

p.
2.1.6. Kh

năng tài chính

Kh

năng v

tài chính là v

n
đề
quan tr

ng hàng
đầ
u giúp cho doanh
nghi

p có th



t kinh doanh c

a
doanh nghi

p di

n ra li
ên t

c

n
đ

nh m
à c
ò
n gi
úp cho doanh nghi

p c
ó kh


n
ăng
đầ
u tư trang thi

m làm gi

m chi phí, nâng cao năng su

t và
ch

t l
ượ
ng s

n ph

m giúp cho doanh nghi

p có th

đưa ra nh

ng chi
ế
n l
ượ
c
phát tri

n doanh nghi

p phù h


ch


độ
ng trong s

n xu

t kinh doanh, kh

năng tiêu th

và kh

năng c

nh
tranh c

a doanh nghi

p

nh h
ưở
ng t

i m

c tiêu t

h
ì
nh t
ài chính c

a doanh nghi

p c
ó tác
đ

ng r

t m

nh t

i hi

u qu

kinh
doanh c

a doanh nghi

p.
2.1.7. Lao
độ
ng-ti

t
độ
ng, m

i giai đo

n, m

i quá tr
ì
nh s

n
xu

t kinh doanh c

a doanh nghi

p. Công tác t

ch

c phân công hi

p tác lao
độ
ng h

p l

t nh

t n
ăng l

c s

tr
ư

ng
c

a ng
ư

i lao
đ

ng l
à m

t y
êu c

u kh
ông th

thi
ế


cao. N
ế
u ta coi ch

t l
ư

ng lao
đ

ng l
à đi

u ki

n
c

n
để
ti
ế
n hành s

n xu

t kinh doanh th
ì
công tác t

cao.
M

t y
ế
u t

quan tr

ng nh

t quy
ế
t
đị
nh
đế
n ch

t l
ượ
ng lao
độ
ng là ti

n
lương. M

c ti


a doanh nghi

p v
ì

ti

n lương là m

t y
ế
u t

c

u thành nên chi phí s

n xu

t kinh doanh c

a
doanh nghi

p, tác
độ
ng t

i tâm l
ý

i tác
độ
ng t

i trách nhi

m c

a ng
ườ
i lao
độ
ng cao hơn
do đó s

làm tăng năng su

t và ch

t l
ượ
ng s

n ph

m nên làm tăng hi

u qu




t v

kinh doanh
đề
u tác
độ
ng tr

c ti
ế
p
đế
n k
ế
t qu

và hi

u qu

kinh doanh
c

a doanh nghi

p. V
ì
m
ôi tr

ác v

i nhau
n
ên vi

c t

o ra môi tr
ườ
ng pháp l
ý
lành m

nh là r

t quan tr

ng. M

t môi
tr
ườ
ng pháp l
ý
lành m

nh v

a t

u ch

nh các ho

t
độ
ng kinh t
ế
v
ĩ
mô theo h
ướ
ng không ch

chú tr

ng
đế
n k
ế
t qu

và hi

u qu


riêng mà c
ò
n ph

i lo

i h
ì
nh doanh nghi

p
s


đi

u ch

nh c
ác doanh nghi

p ho

t
đ

ng kinh doanh, c

nh tranh nhau m

t
cách lành m

nh. Khi ti
20
tr
ên th

tr
ư

ng tr
ên th

tr
ư

ng qu

c t
ế
doanh nghi

p ph

i n

m ch

c lu

t ph


a lu

t pháp th

hi

n trong môi tr
ườ
ng kinh doanh
th

c t
ế


m

c
độ
nào c
ũ
ng tác
độ
ng m

nh m


đế

tích
c

c n
ế
u môi tr
ườ
ng kinh doanh mà m

i thành viên
đề
u tuân th

pháp lu

t.
N
ế
u ng
ượ
c l

i nhi

u doanh nghi

p s

lao vào con
đườ


i, vi ph

m pháp l

nh môi tr
ườ
ng làm nguy h

i t

i x
ã
h

i làm
cho môi tr
ườ
ng kinh doanh không c
ò
n lành m

nh. Trong môi tr
ườ
ng này
nhi

u khi k
ế
t qu

i r

t l

n v

kinh t
ế


nh
h
ưở
ng t

i các doanh nghi

p khác.
2.2.2. Môi tr
ườ
ng kinh t
ế

Môi tr
ườ
ng kinh t
ế
là nhân t

bên ngoài tác

u t
ư ưu
đ
ã
i, ch
ính sách phát tri

n s

t

o ra s


ưu tiên hay k
ì
m
h
ã
m s

phát tri

n c

a t

ng ngành t

ng l

ng
ngành, t

ng l
ĩ
nh v

c nh

t
đị
nh.

Vi

c t

o ra môi tr
ườ
ng kinh doanh lành m

nh, các cơ quan qu

n lí nhà
n
ướ
c v

kinh t
ế

ng
cung v
ư

t c

u, vi

c th

c hi

n t

t s

h

n ch
ế
c

a
đ

c quy

n ki

m so

p l
ý
như chính sách thu
ế
phù h

p v

i tr
ì
nh
độ
kinh t
ế
, lo

i h
ì
nh doanh 21
nghi

p s

t
ác
đ


n như v
ũ
b
ã
o c

a cách m

ng khoa h

c k

thu

t đang làm
thay
đổ
i h

n nhi

u l
ĩ
nh v

c s

n xu

t, trong đó thông tin đóng vai tr

Để

đạ
t
đượ
c thành
công khi kinh doanh trong đi

u ki

n c

nh tranh qu

c t
ế
ngày càng quy
ế
t li

t
các doanh nghi

p r

t c

n nhi

u th


n
đế
n thông tin v

kinh nghi

m thành công hay th

t b

i c

a các doanh
nghi

p khác, các thông tin v

các thay
đổ
i trong chính sách kinh t
ế
c

a nhà
n
ướ
c kinh nghi

m thành công c


p th

i là
m

t đi

u ki

n r

t quan tr

ng
để
ra các quy
ế
t
đị
nh kinh doanh cao, đem l

i
th

ng l

i trong c

nh tranh. Nh

n
l
ư

c kinh doanh d
ài h

n c
ũ
ng nh
ư ho

ch
đ

nh c
ác chương tr
ì
nh s

n xu

t
ng

n h

n. N
ế
u doanh nghi



để
ban hành các quy
ế
t
đị
nh kinh
doanh d
ài và ng

n h

n và do đó d

n
đế
n th

t b

i trong ho

t
độ
ng s

n xu

t


th

ng
đư

ng giao th
ông, h


th

ng th
ông tin liên l

c,
đi

n, n
ư

c qu
á tr
ì
nh tuy

n ch

n
đào t


a doanh nghi

p. Doanh nghi

p kinh doanh

nh

ng nh

ng kh
u v

c c
ó h


th

ng giao thông thu

n l

i, đi

n, n
ướ
c
đầ


n xu

t, tăng t

c
độ
tiêu th

s

n
ph

m, tăng doanh thu, gi

m chi phí kinh doanh và do đó nâng cao hi

u qu


kinh doanh. Ng
ượ
c l

i

nhi

u vùng nông thôn, biên gi


p ho

t
độ
ng v

i hi

u qu

s

n xu

t kinh doanh
không cao th

m chí có nhi

u vùng s

n ph

m làm ra m

c dù có giá tr

r


kinh doanh th

p.
2.3. Các nhân t

trong vi

c ra chi
ế
n l
ượ
c c

a doanh nghi

p
2.3.1. Ch

t l
ượ
ng s

n ph

m
Ch

t l
ượ
ng s

n ph

m
đượ
c ng
ườ
i tiêu dùng đánh giá cao
đư

c ưa chu

ng s

làm tăng uy tín c

a doanh nghi

p tăng hi

u qu

s

n xu

t
kinh doanh c

a doanh nghi



ng c

a s

n ph

m. N
ế
u c
ơ
s

s

n ph

m
đư

c kh
ách hàng ch

p nh

n doanh nghi

p c
ó th


t s

n ph

m m

t cách riêng bi

t. Tr

ng phương th

c
này doanh nghi

p có th

s

d

ng bi

n pháp thay
đổ
i tính năng s

n ph

m t

ướ
ng
đả
m b

o s

d

ng s

n ph

m an toàn, thu

n ti

n
hơn. Do đó s

thu hút
đượ
c nhi

u khách hàng hơn tăng l

i nhu

n cho doanh
nghi


y,
độ
b

n c
ũ
ng như các
đặ
c tính khác c

a s

n ph

m đang s

n xu

t. 23
Đố
i v

i nhi

u lo


t l
ượ
ng khác nhau
để
ph

c v

cho các nhóm khách hàng có
nhu c

u tiêu dùng khác nhau. M

t khác doanh nghi

p c
ũ
ng có th

c

i tiêu
ki

u dáng s

n ph

m thay
đổ


t s

n ph

m nh

m
ph

c v

nhi

u th

tr
ườ
ng tiêu dùng khác nhau
để
nâng cao hi

u qu

kinh
doanh c

a doanh nghi

p m

n th
ông qua vi

c b

sung th
êm các m

t h
àng m

i ho

c
c

i tiêu các s

n ph

m hi

n đang s

n xu

t.
Doanh nghi

p có th

c b


sung các m

u m
ã
s

n ph

m có tính năng tác d

ng
đặ
c trưng châts l
ượ
ng kém
h
ơn nh

m đáp

ng nhu c

u c

a nhóm khách hàng có yêu c

u v


n
đượ
c s

xâm nh

p c

a các doanh nghi

p muôns
cung c

p cho th

tr
ư

ng c
ác m

u
m
ã
s

n ph

m c

p c
ũ
ng chưa chú
ý
đáp

ng các nhóm
khách hàng có c

u cao hơn v

ch

t l
ượ
ng nên các
đố
i th

có th

t
ì
m cách
xâm nh

p th

tr
ườ

đặ
c trưng có ch

t l
ượ
ng cao hơn. Doanh nghi

p l

a ch

n chi
ế
n l
ượ
c b


sung các m

u m
ã
s

n ph

m có tính năng tác d

ng,
đặ

nh

p c

a các doanh nghi

p mu

n cung c

p cho th

tr
ườ
ng các m

u m
ã
s

n 24
ph

m c
ó tính năng tác d

ng


p khác. Do đó hi

u qu


kinh doanh không
đượ
c

n
đị
nh.
2.3.2. Ho

t
độ
ng Marketing
Marketing là nh

ng g
ì
doanh nghi

p làm
để
t
ì
m hi


a h


để
t

o ra l

i nhu

n. Nói cách khác Marketing là công c


để
doanh
nghi

p gi

i thi

u s

n ph

m c

a m
ì
nh

i t

o
ra
đượ
c th

tr
ườ
ng và th

ph

n riêng c

a s

n ph

m do m
ì
nh cung c

p
để
tho


m
ã

ì
nh. Thông qua ho

t
độ
ng Marketing doanh nghi

p s

xác
đị
nh t

ng nhóm khách hàng c

th

t


đó
đưa ra nh

ng chi
ế
n l
ượ
c hi

u qu


d

báo tri

n v

ng c

a nhu c

u th

tr
ườ
ng ti

m năng
để
t

đó khám phá ra các
cơ h

i kinh doanh v
à nh

ng m

i


p s

n xu

t mu

n ho

t
độ
ng hi

u qu

th
ì
ph

i đưa
đượ
c
s

n ph

m
đế
n tay ng
ườ

i tiêu dùng. Kênh phân
ph

i s

t

o nên d
ò
ng ch

y hàng hoá t

ng
ườ
i s

n xu

t qua ho

c không qua
các trung gian t

i ng
ườ
i mua cu

i cùng. Tu


ênh
phân ph

i gi
án ti
ế
p
.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status