NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT SINH VIÊN CUỐI KHÓA, CỰU SINH VIÊN VÀ NHÀ TUYỂN DỤNG - Pdf 11



35

TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72A, số 3, năm 2012 NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO QUA KẾT QUẢ KHẢO SÁT SINH VIÊN CUỐI
KHÓA, CỰU SINH VIÊN VÀ NHÀ TUYỂN DỤNG
Đỗ Diên
Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế

Tóm tắt. Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hóa và khi kinh tế tri thức trở thành
nhân tố quyết định sự phát triển của đất nước, việc đào tạo nguồn nhân lực chất
lượng cao, đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng (NTD) và sự phát triển của xã hội
là nhiệm vụ bức thiết hiện nay đối với các trường đại học. Để có cơ sở điều chỉnh,
bổ sung, đổi mới chương trình đào tạo và phương pháp giảng dạy nhằm đảm bảo
và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, trong khuôn khổ Dự án TRIG, chúng
tôi đã tiến hành khảo sát ý kiến của sinh viên (SV) cuối khóa, cựu SV và NTD
ngành Sinh học, trường Đại học Khoa học Huế về những nội dung liên quan đến
chất lượng đào tạo. Qua phân tích mối quan hệ giữa sự đánh giá và yêu cầu của
NTD về chất lượng SV tốt nghiệp, ý kiến của SV cuối khóa và cựu SV về chất
lượng chương trình đào tạo, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo của ngành Sinh học nói riêng và của trường Đại học Khoa học, Đại
học Huế nói chung.

1. Đặt vấn đề
Theo số liệu thống kê của Bộ Giáo dục - Đào tạo, hiện nay cả nước có 189 đại
học, học viện, trường đại học (chưa kể 28 trường đại học thành viên của các đại học) và
223 trường Cao đẳng với trên 2 triệu sinh viên [7]. Hệ thống giáo dục đại học của Việt

khảo sát gồm 2 phần chính: trả lời các câu hỏi đóng và mở về chất lượng đào tạo.
2.2. Phương pháp tổng hợp, thống kê, xử lý và phân tích số liệu
Kết quả khảo sát được thống kê, xử lý và phân tích bằng phần mềm chuyên dụng
SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) ver. 16.0
3. Kết quả khảo sát
3.1. Kết quả khảo sát sinh viên cuối khóa
3.1.1. Đánh giá chương trình đào tạo
Kết quả khảo sát SV cuối khóa ngành Sinh học - trường Đại học Khoa học về
chất lượng chương trình đào tạo được trình bày ở hình 1.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
Câu hỏi
Tỷ lệ (%)
Tỷ lệ HTĐY
và ĐY (%)
51.56 42.19 48.44 40.63 56.25 54.69 44.44 52.38 53.13 25.40 26.56 51.56 48.44 50.00 45.31 71.88 70.31 42.19
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18

Hình 1. Mức độ Hoàn toàn đồng ý và Đồng ý của SV cuối khóa về chương trình đào tạo 37



nhân
Phù hợp
Không phù
hợp
16 19 32 2 1 29 6
3.2.1. Đánh giá mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng các loại kiến thức và kỹ
năng
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và mức độ đáp ứng các kiến thức và kỹ năng
của cựu SV ngành Sinh học - trường Đại học Khoa học được trình bày ở hình 2.
+ Mức độ cần thiết 38

- Nhóm kiến thức có tỷ lệ (%) mức độ đánh giá rất cần thiết cao gồm: (C1) Kiến
thức và hiểu biết chuyên ngành (71,4%), (C4) Khả năng làm việc độc lập (77,1%), (C8)
Khả năng sử dụng công nghệ thông tin (67,4%), (C9) Khả năng sử dụng ngoại ngữ
(61,5%), (C11) Khả năng tự học nâng cao kiến thức và các kỹ năng nghiệp vụ chuyên
môn (66,7%) và (C14) Năng lực nghiên cứu và đưa ra quyết định giải quyết vấn đề.
0
10
20
30
40
50
60
70
80
90

0
20
40
60
80
100
Tỷ lệ (%)
KĐY và RKĐY
2.9 14.7 2.9 17.1 42.9 20.0 37.1 45.7 31.4
ĐY và RĐY
97.1 85.3 97.1 82.9 57.1 80.0 62.9 54.3 68.6
1 2 3 4 5 6 7 8 9

Hình 3. Đánh giá của cựu SV về chất lượng đào tạo
- Các câu hỏi liên quan đến chất lượng đội ngũ giảng viên được đánh giá cao. Tỷ
lệ (%) mức độ đồng ý và rất đồng ý cao gồm: (C1) Giảng viên đáp ứng tốt những yêu
cầu về chuyên môn, kiến thức (97,1%), (C3) Giảng viên nhiệt tình trong giảng dạy
(97,1%) và (C2) Giảng viên kích thích khả năng tự học, tự nghiên cứu của SV (85,7%).
- Bên cạnh đó vẫn còn 3 nội dung có tỷ lệ không đồng ý và rất không đồng ý
cao gồm: (C8) Được tiếp cận với công nghệ tin học (45,7%), (C5) Được lôi cuốn tích
cực vào các hoạt động ngoại khóa của trường (42,9%) và (C7) Có đầy đủ học liệu trong
học tập (37,1%).
3.2.3. Các ý kiến đề xuất
3.2.3.1. Về chương trình đào tạo
- Lược bỏ một số học phần đại cương/học phần chung không thực sự cần thiết
- Tăng số lượng và thời lượng các học phần chuyên ngành; Tăng thời lượng
thực hành
- Chương trình đào tạo cần đổi mới, bám sát yêu cầu của thực tế
- Tăng thời lượng học phần Anh văn chuyên ngành và Tin học ứng dụng
3.2.3.2. Về phương pháp giảng dạy

47.1 29.4 29.4 47.1 29.4 29.4 23.5 35.3 17.6 5.9 41.2 11.8 18.8 29.4 70.6
Không đáp ứng
5.9 5.9 11.8 17.6 5.9 11.8 11.8 5.9 29.4 11.8 11.8 11.8 31.3 5.9 5.9
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Hình 4. Đánh giá mức độ Đáp ứng tốt và Không đáp ứng của NTD
về kiến thức và kỹ năng của SVTN
Qua kết quả khảo sát ý kiến đánh giá của NTD, chúng tôi có nhận xét:
- Những nội dung có tỷ lệ % mức độ đáp ứng tốt cao của SVTN gồm: (C15) Ý
thức tổ chức kỷ luật (70,6%); (C1) Kiến thức và hiểu biết chuyên ngành (47,1%), (C4)
Khả năng làm việc độc lập (47,1%) và (C11) Khả năng tự học và nâng cao kiến thức
chuyên môn và các kỹ năng chuyên môn (41,2%).
- Nhóm kỹ năng có mức độ đáp ứng tốt không cao của SVTN gồm: (C2) Kỹ
năng thao tác nghiệp vụ (29,4%), (C3) Kỹ năng phân tích và xử lý tình huống (29,4%),
(C6) Kỹ năng giao tiếp bằng văn bản (29,4%) và (C7) Kỹ năng giao tiếp trực tiếp bằng
lời (23,5%).
- Đặc biệt, đáng lưu ý những kiến thức và kỹ năng của SVTN có mức độ đáp
ứng tốt rất thấp đó là: (C10) Năng lực tiếp cận và giải quyết các vấn đề phức tạp (5,9%),
(C12) Nhận thức được về những tác động xã hội trong chuyên môn (11,8%) và (C9)
Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc (17,6%).
- Ngoài ra, NTD đánh giá không cao khả năng giao tiếp và khả năng thích ứng
với môi trường làm việc của SVTN ngành Sinh học - trường Đại học Khoa học so với
SVTN cùng ngành của các trường đại học phía Nam. 41

3.3.2. Yêu cầu của nhà tuyển dụng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp
Kết quả khảo sát mức độ yêu cầu về chất lượng của SVTN ngành Sinh học -
trường Đại học Khoa học được trình bày ở hình 5.
Tất cả 11 nội dung yêu cầu về chất lượng của SVTN có tỷ lệ (%) mức độ Cần

cầu của thị trường lao động, tăng cường các học phần tự chọn và khả năng tự nghiên
cứu của SV. 42

3.3.3.2. Về nội dung đào tạo
- Nên đưa các tình huống thực tế vào quá trình giảng dạy
- Cần cập nhật kiến thức bài giảng, giáo trình hàng năm
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, thực tập
- Cải tiến nội dung các học phần theo hướng tăng cường tính ứng dụng thực tiễn,
giảm các kiến thức hàn lâm.
- Đổi mới phương pháp giảng dạy, chú ý rèn luyện các kỹ năng mềm (giao tiếp,
thuyết trình, làm việc nhóm, soạn thảo văn bản, lập kế hoạch công tác…) cho SV.
3.3.3.3. Ý kiến khác
Nhà trường cần có mối quan hệ, liên kết với các Công ty, Doanh nghiệp, Xí
nghiệp, Nhà máy … để giải quyết vấn đề giữa “Học và Hành”, đưa SV đến tham quan,
thực tập thực tế, bước đầu làm quen và nắm bắt yêu cầu của công việc trong tương lai.
4. Kết luận
Qua phân tích, so sánh kết quả khảo sát 3 đối tượng khác nhau là SV cuối khóa,
cựu SV và NTD về chất lượng đào tạo nói chung, chúng tôi nhận thấy có những điểm
tương đồng về sự đánh giá và những ý kiến của 3 đối tượng khảo sát như sau:
- Về chương trình đào tạo: Cải tiến theo hướng bám sát yêu cầu của thị trường
lao động, giảm các học phần đại cương, tăng các học phần thực hành, các học phần
chuyên ngành, các học phần tự chọn. Đặc biệt chú trọng học phần Ngoại ngữ chuyên
ngành và Tin học ứng dụng. Đây là hai kiến thức hỗ trợ được NTD yêu cầu cao nhưng
SVTN chưa đáp ứng tốt.
- Về nội dung đào tạo: Nội dung các học phần đáp ứng mục tiêu đào tạo, có tính
định hướng nghề nghiệp và khuyến khích tính sáng tạo của SV. Tuy nhiên phải thường
xuyên cập nhật, đổi mới để phù hợp với xu thế phát triển của xã hội. Đặc biệt NTD đề

nội dung giảng dạy. Phải tiến hành đổi mới đồng bộ giữa dạy và học mới có thể nâng
cao chất lượng đào tạo.
- Tổ chức những hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp giảng dạy từ cấp
khoa đến cấp trường để giảng viên có điều kiện trao đổi, học hỏi kinh nghiệm.
- Khảo sát ý kiến của SV về hoạt động giảng dạy của giảng viên, công khai kết
quả khảo sát và cho phép SV được chọn giảng viên.
- Nhà trường cần có cơ chế quản lý, giám sát hoạt động giảng dạy của giảng viên,
đồng thời có chế độ đãi ngộ thích hợp để động viên những giảng viên dạy tốt.
- Trong quá trình giảng dạy, ngoài việc cung cấp kiến thức chuyên môn, kỹ năng
thực hành, giảng viên cần chú ý rèn luyện những “kỹ năng mềm” cho SV.
- Định kỳ hàng năm tổ chức hội nghị “Học tập tốt - Rèn luyện tốt” ở cấp khoa,
đồng thời thông qua hoạt động của Hội SV, Đoàn Thanh niên Cộng sản HCM tổ chức
các hội thảo, tọa đàm về đổi mới phương pháp học tập cho SV, nhất là đối với tân SV.
5.4. Cơ sở vật chất
Đối với phương thức đào tạo tín chỉ, thời gian lên lớp ít hơn, giảng viên sử dụng
nhiều phương pháp giảng dạy, SV chủ yếu tự học và tự nghiên cứu. Vì vậy Nhà trường
cần trang bị tối thiểu về cơ sở vật chất đảm bảo cho hoạt động dạy - học.
- Rà soát, bổ sung giáo trình và tài liệu tham khảo đối với tất cả các học phần.
Bảo đảm 100% các học phần phải có bài giảng/giáo trình và các tài liệu tham khảo tối
thiểu (trong đề cương chi tiết học phần) cho SV. 44

- Nhà trường có kế hoạch chi tiết, cụ thể hàng năm bổ sung phương tiện nghe
nhìn hiện đại ở các phòng học. Có quy định, hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản các
thiết bị máy móc để tăng hiệu quả sử dụng.
5.5. Gắn kết giữa Nhà trường và Nhà tuyển dụng
- Nhà trường cần xây dựng và phát triển mối quan hệ hợp tác với NTD trên các
lĩnh vực: Tham gia xây dựng chương trình đào tạo, hỗ trợ đào tạo (kinh phí, công nghệ,

FINAL YEAR STUDENTS, ALUMNI AND EMPLOYERS
Do Dien
College of Sciences, Hue University

Abstract. In the context of international integration and leading role of knowledge
economy in the country’s development, training of high human resources meeting
the requirements of employers and society has become an urgent task for
universities. In order to get the basis for the modification and renovation
of academic curriculum and teaching methods to assure and continuously improve
the training quality, a survey in final year students, alumni and employers of
Department of Biology, Hue University of Sciences was carried out within the
framework of TRIG Project. By analyzing the relationship between evaluation and
requirement of employers for quality of graduates and opinions of final year
students and alumni, several measures were proposed to improve the training
quality of the Biology field in particular and Hue University of Sciences in general.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status