VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH ĐỀ TÀI:
“ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CHỦ CHỐT CẤP XÃ Ở
HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
Hä vµ tªn : TrÇn ThÞ Minh TuÖ
Ngµy sinh : 13/12/1979
N¬i sinh : Hµ Néi
Líp : QTKD
Khãa : K1
HUYỆN GIA LÂM - THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
TrÇn thÞ minh TuÖ
Chuyªn ngµnh : qu¶n trÞ kinh doanh
M sè : 60340102 Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Văn Nghiến
HÀ NỘI – 2012
LỜI CẢM ƠN
Được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè và đồng
nghiệp, cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, luận văn với đề tài: “ Đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở huyện Gia
Lâm -Thành phố Hà Nội’’đã được hoàn thành.
CNXH
: Chủ nghĩa x hội
CBCC
: Cán bộ chủ chốt
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CĐ, ĐH
: Cao đẳng, đại học
HĐnd
: Hội đồng nhân dân
Kt-xh
: Kinh tế - X hội
Llct
: Lý luận chính trị
Qlnn
: Quản lý Nhà nớc
Qlkt
: Quản lý kinh tế
Th
: Trung học
Thcs
: Trung học phổ thông
Thpt
: Trung học phổ thông
TP
: Thành phố
ubnd : ủy ban nhân dân
1.2.3. Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp x 16
1.2.4. Phân loại cán bộ, công chức cấp x 18
1.3. Chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã 18
1.3.1. Khái niệm : 18
1.3.2. Các tiêu chí phản ánh chất lợng đội ngũ CBCC cấp x 19
1.3.2.1.Nhóm tiêu chí phản ánh trình độ đào tạo 19
1.3.3. Các nhân tố ảnh hởng chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức 25
1.3.4. Yêu cầu về chất lợng đội ngũ cán bộ , công chức cấp x trong thời kỳ
CNH, HĐH đất nớc 29
Chơng 2 33
thực trạng về chất lợng đội ngũ cán bộ chủ chốt 33
cấp x huyện Gia Lâm 33
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Gia Lâm 33 2.1.1. Điều kiện địa lý - tự nhiên 33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - x hội 34
2.2 Thực trạng chất lợng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã huyện Gia Lâm 35
2.2.1. Trình độ đào tạo 37
2.2.2. Kỹ năng nghề nghiệp 41
2.2.3. Phẩm chất đạo đức 42
2.2.4. Tiềm năng phát triển 43
2.2.5. Cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức 44
2.2.6. Mức độ đáp ứng và hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ chủ chốt
cấp x. 44
2.3. Đánh giá chất lợng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã huyện Gia Lâm 47
2.3.1. Các u điểm, tiến bộ và nguyên nhân 47
2.3.2. Các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 49
Chơng 3 56
quan điểm và một số giải pháp nhằm 56
máy chính quyền Nhà nớc và quá trình phát triển kinh tế - x hội ở các địa phơng.
Trong nhng nm qua, cỏc a phng ó cú nhiu c gng trong vic nõng
cao cht lng i ng cỏn b, cụng chc cp xó nhng kt qu t c cũn rt
hn ch. Ti Hi ngh ln th 5 Ban chp hnh Trung ng ng Khúa IX ó xỏc
nh Xõy dng i ng cỏn b c s cú nng lc t chc v vn ng nhõn dõn
thc hin ng li ca ng, phỏp lut ca Nh nc, cụng tõm, tho vic, tn ty
vi dõn, bit phỏt huy sc dõn, khụng tham nhng, khụng c hip dõn, tr húa i
ng, chm lo cụng tỏc o to, bi dng, gii quyt hp lý v ng b chớnh sỏch
i vi cỏn b c s. õy l mt khõu t phỏ nhm i mi v nõng cao nng lc
ca Chớnh quyn c s, thỳc y kinh t - xó hi phỏt trin, thc hin thnh cụng s
nghip CNH, HH t nc.
Nghị quyết số 17 của Ban Chấp hành Trung ơng Đảng (khóa IX) đ chỉ rõ :
"Vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ cơ sở có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất, trẻ
hóa đội ngũ đáp ứng yêu cầu sự nghiệp CNH, HĐH đất nớc là một trong 3 vấn đề
vừa cơ bản, vừa cấp bách". Đây là một khâu đột phá nhằm đổi mới và nâng cao năng
lực của Chính quyền cơ sở nói riêng và chất lợng hệ thống chính trị ở cơ sở nói
chung, thúc đẩy kinh tế - x hội phát triển, thực hiện thành công sự nghiệp CNH,
HĐH đất nớc.
Do ú, vic nghiờn cu ti Nõng cao cht lng i ng cỏn b ch cht
cp xó huyn Gia Lõm - Thnh ph H Ni nhm gúp phn thit thc vo vic
2
nõng cao cht lng i ng cỏn b ch cht cp xó huyn Gia Lõm v cú ý ngha
c v lý lun v thc tin.
2. Tình hình nghiên cứu
Thời gian gần đây, việc đổi mới tổ chức bộ máy, cơ chế chính sách và nâng
cao chất lợng đội ngũ cán bộ, công chức cấp x là vấn đề đợc Đảng và Nhà nớc
ta đặc biệt quan tâm. Một số đề tài nghiên cứu cấp bộ liên quan vấn đề này đ đợc
thực hiện nh :"Xây dựng và kiện toàn Tổ chức Chính quyền cơ sở (x) trong điều
kiện cải cách hành chính" do T.S. Nguyễn Hữu Đức - Phó Vụ trởng Vụ Chính
ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở huyện Gia Lâm. Chủ yếu tập trung làm rõ thực trạng
chất lượng, số lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã và đề xuất phương hướng giải
quyết cơ bản để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vấn đề chất lượng đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã trong phạm vi huyện Gia Lâm - TP Hà Nội giai đoạn từ
năm 2006 đến nay và đặc biệt đề xuất các giải pháp căn bản nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt xã ở huyện Gia Lâm giai đoạn 2011- 2015 và định
hướng đến năm 2020.
- Thời gian nghiên cứu: từ 2006 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp logic,
phương pháp phân tích, tổng hợp để hệ thống hoá các cơ sở lý luận của việc nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở huyện Gia Lâm.
Các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp điều tra xã
hội học cũng được sử dụng để xem xét, phân tích thực trạng về chất lượng và những
biện pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở huyện Gia Lâm.
6. Những đóng góp của Luận văn
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về vấn đề chất lượng và nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở huyện Gia Lâm.
- Phân tích và đánh giá chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ chủ
chốt cấp xã ở huyện Gia Lâm
4
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng và nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ chủ chốt cấp xã ở huyện Gia Lâm.
7. Kết cấu của Luận văn
Luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp
xã ở huyện Gia Lâm - TP Hà Nội.
Chương 2: Thực trạng vấn đề chất lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
thuộc trung ơng chia thành quận, huyện và thị x.
Huyện chia thành x, thị trấn; Thành phố thuộc tỉnh, thị x chia thành
phờng và x; quận chia làm phờng".
Nh vậy, chính quyền x, phờng, thị trấn (gọi chung là cấp x) là một bộ
phận cấu thành của hệ thống chính quyền 4 cấp của Nhà nớc ta.
Trong hệ thống hành chính của Nhà nớc ta, cấp x là cấp có quy mô đơn vị
hành chính nhỏ nhất. Chính quyền cấp x cũng là cấp chính quyền thấp nhất trong
hệ thống chính quyền của Nhà nớc. Trong nhiều tài liệu, sách báo và văn bản hành
6
chính, chính quyền cấp x còn có tên gọi khác là chính quyền cấp "cơ sở". Cơ cấu tổ
chức và hoạt động của chính quyền cấp x do luật định.
Theo quy định của pháp luật hiện hnh, chính quyền cấp x gồm Hội đồng
nhân dân (HĐND) và Uỷ ban nhân dân (UBND).
HĐND cấp x là cơ quan quyền lực Nhà nớc ở địa phơng, do cử tri trong
x bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân địa
phơng. Cơ cấu tổ chức HĐND cấp x gồm: Chủ tịch, Phó chủ tịch và các đại biểu
HĐND. Số lợng đại biểu HĐND cấp x đợc quy định theo dân số và địa bàn của
từng đơn vị hành chính cấp x, thấp nhất 15 đại biểu và cao nhất là 35 đại biểu.
UBND cấp x là cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, đồng thời là cơ
quan hành chính Nhà nớc ở địa phơng. UBND cấp x do HĐND x bầu ra. Cơ cấu
tổ chức của UBND x gồm 3 - 5 thành viên gồm: Chủ tịch, 1 - 2 Phó chủ tịch, và các
uỷ viên. Giúp việc cho UBND x có các công chức chuyên môn.
Tóm lại: Chính quyền cấp x là một bộ phận cấu thành của hệ thống chính
quyền Nhà nớc, là cấp chính quyền thấp nhất trong hệ thống chính quyền 4 cấp
của Nhà nớc ta. Chính quyền cáp x gồm có HĐND và UBND. Cơ cấu tổ chức bộ
máy và hoạt động của HĐND và UBND do luật định.
1.1.2. Vị trí, vai trò, chức năng nhiệm vụ của chính quyền cấp x
1.1.2.1. Vị trí của chính quyền cấp x
Trong hệ thống chính quyền 4 cấp của Nhà nớc ta, cấp x là cấp chính
thiết lập bộ máy cai trị của chúng ở Việt Nam.
Sau Cách mạng Tháng Tám, dới sự lnh đạo của Đảng, qua các giai đoạn
phát triển của đất nớc, đặc biệt từ khi tiến hành sự nghiệp đổi mới đến nay Đảng và
Nhà nớc ta đ quan tâm nhiều đến việc kiện toàn, sắp xếp và củng cố tổ chức chính
quyền cấp x.
Ngày nay, sự phát triển kinh tế - x hội theo cơ chế thị trờng định hớng x
hội chủ nghĩa, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc nói chung, công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn nói riêng đ và đang đặt ra nhiều
vấn đề mới đối với cấp x và quản lý kinh tế - x hội ở x, cần phải đợc tiếp tục
nghiên cứu sửa đổi cho phù hợp.
1.1.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của chính quyền cấp x
8
Là một cấp trong hệ thống chính quyền Nhà nớc, về cơ bản chính quyền cấp
x cũng có các chức năng, nhiệm vụ nh các cấp chính quyền Nhà nớc cấp trên.
Tuy nhiên trong từng giai đoạn phát triển của đất nớc, chức năng nhiệm vụ của cấp
x đợc quy định khác nhau.
Theo quy định hiện hành, chính quyền cấp x (bao gồm HĐND và UBND) là
cơ quan quản lý Nhà nớc, chịu trách nhiệm quản lý mọi hoạt động chính trị, kinh tế
- x hội, quốc phòng, an ninh ở địa phơng; đảm bảo cho Hiến pháp, Pháp luật, các
văn bản của chính quyền cấp trên đợc tôn trọng và chấp hành nghiêm chỉnh ở địa
phơng, đảm bảo và phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân Lao động; đảm
bảo quyền lợi của công dân, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân,
đồng thời động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nớc.
Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND và UBND cấp x đợc quy định cụ thể
trong Pháp lệnh nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND. [48].
a) Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND cấp x: HĐND x là cơ quan
quyền lực Nhà nớc ở địa phơng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm
chủ của nhân dân, do nhân dân bầu ra, chịu trách nhiệm trớc nhân dân địa phơng
và cơ quan Nhà nớc cấp trên. HĐND có quyền ra quyết định trên các lĩnh vực sau:
biện pháp bảo đảm thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của chính quyền cấp trên;
biện pháp bảo hộ tính mạng, tài sản, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích
hợp pháp khác; biện pháp bảo vệ, tài sản, lợi ích của Nhà nớc và của các tổ chức
khác; biện pháp bảo giảm giải quyết, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân.
Thứ sáu, trong lĩnh vực xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành
chính: HĐND bầu và bi nhiệm đại biểu HĐND, Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND và
UBND, bi miễn những kết quả sai trái của UBND; thông qua đề án phân vạch địa
giới hành chính.
Thứ bảy, trong hoạt động giám sát: HĐND thực hiện quyền giám sát hoạt
động của Chủ tịch, Phó chủ tịch HĐND và UBND; giám sát việc hực hiện Nghị
quyết của HĐND; giám sát việc tuân thủ pháp luật của các tổ chức, đơn vị hoạt động
trên địa bàn.
b) Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của UBND cấp x: UBND do HĐND bầu ra,
là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nớc ở địa phơng, chịu
trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của Nhà nớc cấp trên, Nghị
10
quyết của HĐND cùng cấp. UBND cấp x có những nhiệm vụ và quyền hạn nh
sau:
Về kinh tế, ngân sách: xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - x hội, lập dự
toán thu chi ngân sách hàng năm trình các cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức
thực hiện tốt kế hoạch phát triển kinh tế - x hội và dự toan thu chi ngân sách hằng
năm sau khi đợc cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Về nông, lâm, ng nghiệp, thủy lợi : tổ chức và hớng dẫn việc thực hiện các
chơng trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển nông lâm, ng nghiệp; ứng
dụng tiến bộ, khoa học, công nghệ vào sản xuất,chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật
nuôi; tổ chức xây dựng các công trìh thuỷ lợi nhỏ; tu bổ đê điều, bảo vệ rừng phòng
hộ, quản lý và bảo vệ nguồn nớc; lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai, thống
kê theo dõi biến động đất đai, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai.
Về dân tộc và tôn giáo: thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo, bảo đảm
quyền tự do tín ngỡng, tôn giáo của công dân theo quy định của pháp luật.
Về thi hành pháp luật: tổ chức thực hiện các biện pháp thi hành Hiến pháp,
luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nớc cấp trên và nghị quyết của HĐND cùng
cấp, tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, hớng dẫn các hoạt động hòa giải,
thanh tra nhân dân, tổ chức việc đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật; thực
hiện các biện pháp bảo vệ tài sản, quyền lợi hợp pháp của công dân; xử lý vi phạm
hành chính theo luật định.
Xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính: tổ chức và thựchiện
công tác bầu cử quốc hội, đại biểu HĐND theo quy định của pháp luật; lập hồ sơ về
việc phân vạch địa giới hành chính, quản lý hồ sơ, mốc và bản độ địa giới hành
chính của địa phơng.
1.2. Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã
1.2.1. Khái niệm
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp x là một bộ phận cấu thành đội ngũ cán bộ,
công chức của Nhà nớc ta.
Theo nghĩa rộng, đội ngũ cán bộ, công chức cấp x đợc hiểu là toàn bộ
những ngời hiện đang đảm nhiệm các nhiệm vụ trong các tổ chức thuộc hệ thống
chính trị ở cấp x, bao gồm tổ chức Đảng, Chính quyền và các tổ chức chính trị - x
hội ở x, phờng, thị trấn.
12
Pháp lệnh cán bộ, công chức sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 29/4/2003
quy định cán bộ, công chức cấp x bao gồm: những ngời do bầu cử để đảm nhiệm
chức vụ lnh đạo theo nhiệm kỳ trong Thờng trực HĐND, UBND; Bí th, Phó bí
th Đảng uỷ; ngời đứng đầu tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - x hội ở x,
phờng, thị trấn; những ngời đợc tuyển dụng, giao giữ một chức danh chuyên
môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp x. [51].
Theo nghĩa hẹp hơn, đội ngũ cán bộ, công thức cấp x là những ngời đang
dân. Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc cthwcj hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân
dân. Tổ chức tiếp dân, đôn đốc kiểm tra việc giải quyết các kiến nghị khiếu nại, tố
cáo của nhân dân. Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân, phối hợp công
tác với ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báo hoạt động của Hội
đồng nhân dân với ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Báo cáo hoạt động của Hội
đồng nhân dân lên Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân cấp huyện. Chủ trì và
phối hợp với ủy ban nhân dân trong việc quyết định đa ra bi nhiệm đại biểu Hội
đồng nhân dân theo đề nghị của ủy ban mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.
Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân: Căn cứ nhiệm của Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm
vụ do Chủ tịch Hội đồng nhân dân phân công cụ thể và thay mặt Chủ tịch Hội đồng
nhân dân giảI quyết công việc khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt.
1.2.1.2. Nhiệm vụ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là cán bộ chuyên trách chịu trách
nhiệm lnh đạo ủy ban nhân dân cấp x, chỉ đạo, điều hành hoạt động của ủy ban
nhân dân và hoạt động quản lý Nhà nơc đối với các lĩnh vực kinh tế - x hội, an
ninh, quốc phòng đ đợc phân cấp trên địa bàn x, phờng, thị trấn.
Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:
Lnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên Uỷ ban
nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp x gồm: Tổ chức chỉ
đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong
việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan Nhà nớc cấp trên, nghị quyết của
Hội đồng nhân dân và các quyết định của Uỷ ban nhân dân x, phờng, thị trấn.
Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
14
cấp x, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền tập thể Uỷ ban nhân dân.
áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quản lý và điều hành bộ máy hành
chính ở x, phờng, thị trấn hoạt động có hiệu quả. Ngăn ngừa, đấu tranh chống
dân thực hiện kịp thời, có hiệu quả các chủ trơng, chính sách đó.
1.2.2.2. Là ngời thực thi quyền hành pháp, trực tiếp quản lý, điều hành đảm
bảo mọi hoạt động : chính trị, kinh tế - x hội, quốc phòng và an ninh ở địa
phơng diễn ra trong khuôn khổ pháp luật.
Để làm tốt vai trò này, ngời cán bộ, công chức cấp x phải nắm vững các
quy định của Luật pháp, các văn bản của cấp trên, có kiến thức về quản lý hành
chính Nhà nớc, quản lý kinh tế, đồng thời phải công tâm, tận tụy, gơng mẫu, nêu
cao tinh thần trách nhiệm trớc Đảng, Nhà nớc và Nhân dân.
1.2.2.3. Là ngời đại diện cho ý chí và quyền lợi của nhân dân địa phơng,
luôn luôn đấu tranh và bảo vệ mọi quyền lợi chính đáng của ngời dân khi bị vi
phạm. Triển khai các chơng trình kinh tế - x hội ở địa phơng, chăm lo đến mọi
mặt trong đời sống vật chất và tinh thần tới mọi ngời dân.
Để làm tốt vai trò này, ngời cán bộ, công chức cấp x cần phải thờng
xuyên gần gũi và có mối liên hệ mật thiết với nhân dân, hiểu và nắm đợc tâm t,
nguyện vọng của nhân dân, luôn đấu tranh và bảo vệ mọi quyền lợi chính đáng của
ngời dân khi bị vi phạm; đồng thời tiếp thu thỉnh thị lên cấp trên những đề xuất,
kiến nghị của nhân dân.
Nh Bác Hồ từng nói : "cán bộ vừa là ngời lnh đạo, vừa là ngời đầy tớ
trung thành của nhân dân".
Thực tiễn cho thấy rằng chất lợng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp x có
ảnh hởng quyết định đến quá trình phát triển kinh tế - x hội ở địa phơng. ở x
nào có đội ngũ cán bộ tốt thì ở x đó các "phong trào" đều khá, kinh tế - x hội phát
triển, tình hình an ninh chính trị ổn định, trật tự an toàn x hội đảm bảo đúng nh
Bác Hồ nói "cán bộ nào thì phong trào đó".
Cán bộ, công chức cấp x là những ngời sống và hoạt động thờng xuyên
liên hệ mật thiết và trực tiếp với nhân dân, cán bộ tốt hay không tốt đều có tác động
trực tiếp với phong trào. Do vậy, ngời cán bộ x một mặt phải đợc trang bị đầy đủ
kiến thức, trình độ và năng lực chuyên môn để chủ động, vững vàng trong quản lý
điều hành, mặt khác ngời cán bộ x cần có đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất chính
yếu tố : ngời dân, ngời cùng họ cùng làng, ngời đại diện cộng đồng và ngời đại
diện Nhà nớc vừa thống nhất vừa mâu thuẫn, xung đột nhau chi phối các hoạt động
17
của họ và nhất là trong việc giải quyết những vấn đề có liên quan đến mối quan hệ
giữa các lợi ích cá nhân - cộng đồng - Nhà nớc. Có thể nói cán bộ, công chức cấp
x là những ngời gần gũi với dân nhất, hiểu đợc hơn ai hết những nhu cầu, nguyện
vọng của ngời dân và do đó họ có điều kiện thuận lợi nhất trong việc truyền đạt,
thuyết phục, vận động nhân dân và tổ chức thực hiện các đờng lối, chủ trơng của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nớc ở địa phơng.
1.2.3.2. Không thoát ly hẳn sản xuất, kinh doanh
Hầu hết cán bộ, công chức cấp x vừa tham gia công tác trong các tổ chức
Đảng, chính quyền, đoàn thể vừa là ngời Lao động sản xuất kinh doanh gắn với
ruộng, vờn, trang trại, ngành nghề thủ công nghiệp, dịch vụ Trong nhiều trờng
hợp nguồn thu nhập chính của họ không phải tiền lơng, phụ cấp đợc trả mà là từ
kết quả sản xuất kinh doanh.
1.2.3.3. Phần lớn không đợc đào tạo chính quy, hệ thống và thờng xuyên
biến động, không ổn định
Phần lớn đội ngũ cán bộ cấp x trởng thành trong số những thanh niên
"không thoát ly" qua các phong trào ở địa phơng, nguồn khác là bộ đội sau khi
hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về địa phơng, sỹ quan quân đội xuất ngũ, một số
cán bộ hu trí, nghỉ chế độ và một số tăng cờng từ trên về x. Cán bộ cấp x không
phải là những công chức trong biên chế Nhà nớc, ít có sự điều động, luân chuyển.
Những cán bộ chủ chốt thờng làm việc theo nhiệm kỳ bầu cử, khi trúng cử thì là
cán bộ, khi không trúng cử thì là dân thờng. Những cán bộ chuyên môn cũng
thờng bị thay đổi, sắp xếp lại theo từng nhiệm kỳ bầu cử theo yêu cầu của ngời
đứng đầu.
1.2.3.4. Kỹ năng nghề nghiệp và tính chuyên môn hóa thấp
Cán bộ, công chức bố trí các chức danh ở cấp x thờng không ổn định nên