Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng trên địa bàn tỉnh nam định - Pdf 39

LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm Luận văn tôi đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc
tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu, vận dụng kiến thức để phân tích và đề xuất
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
đảng trên địa bàn tỉnh Nam Định. Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình
nghiên cứu độc lập của riêng tôi, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu
thực tế để viết ra. Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ
tác giả nào khác. Các số liệu, kết quả trong Luận văn là trung thực. Các tài liệu trích
dẫn có nguồn gốc rõ ràng./.
Nam Định, ngày 15 tháng 11 năm 2013
Học viên

Trần Thị Thúy Nga


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Thầy giáo hướng dẫn
TS. Vũ Quang đã định hướng, chỉ bảo, dìu dắt, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn
thành Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn đối với tất cả các Thầy giáo, Cô giáo của Viện
Kinh tế & Quản lý trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình
học tập cũng như nghiên cứu đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ủy ban Kiểm tra
Tỉnh ủy Nam Định, Ủy ban Kiểm tra Thành ủy Nam Định, các Huyện ủy Nam
Trực, Trực Ninh, Cục Thống kê tỉnh, Phòng Lưu trữ Văn phòng Tỉnh ủy Nam Định
đã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu và thực hiện đề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia đình, bạn bè đã
giúp đỡ, động viên tôi rất nhiều để bản thân tôi hoàn thành được chương trình học
tập cũng như đề tài nghiên cứu./.
Nam Định, ngày 15 tháng 11 năm 2013

1.3.1.2 Xuất phát từ yêu cầu chất lượng hoạt động của tổ chức. .................13 
1.3.1.3 Yêu cầu hoạt động thực tiễn.............................................................14 
1.3.1.4 Xuất phát từ yêu cầu khoa học.........................................................15 


1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra ..............................................................................................15 
1.3.2.1 Yếu tố bên trong:..............................................................................15 
1.3.2.2 Yếu tố bên ngoài: .............................................................................16 
1.3.3 Kinh nghiệm đào tạo đội ngũ cán bộ kiểm tra ở Trung Quốc:................17 
1.3.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ........................................................18 
1.4 Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng. ..................................................19 
1.4.1 Đặc thù của công tác kiểm tra đảng: .......................................................19 
1.4.1.1 Nguyên tắc tổ chức và cơ cấu ủy ban kiểm tra các cấp ...................19 
1.4.1.2 Các thành viên uỷ ban kiểm tra.......................................................23 
1.4.1.3 Chế độ làm việc của uỷ ban kiểm tra ...............................................23 
1.4.1.4 Chế độ, chính sách đối với cán bộ làm công tác kiểm tra đảng:......25 
1.4.2 Yêu cầu về chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng........25 
1.4.2.1 Về phẩm chất đạo đức cách mạng....................................................25 
1.4.2.2 Về trình độ, năng lực........................................................................28 
1.4.2.3 Biện pháp rèn luyện, phấn đấu.........................................................32 
1.4.3 Tiêu chí và nội dung đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác
kiểm tra đảng ....................................................................................................33
1.4.3.1 Các phẩm chất nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra.............................33 
Các phẩm chất nghề nghiệp của cán bộ kiểm tra được đánh giá bằng 4 nội
dung cơ bản sau:...........................................................................................33 
1.4.3.2 Trình độ được đào tạo của cán bộ kiểm tra......................................34 
1.4.3.3 Tầm hiểu biết và vốn sống thực tiễn ................................................34 
1.4.3.4. Năng lực trí tuệ và phương pháp làm việc ......................................35 
1.4.3.5 Chất lượng giải quyết các vụ việc thực tế ........................................35 

2.4.1.2. Năng lực giải quyết tố cáo đối với đảng viên và tổ chức đảng. ......58 
2.4.1.3 Năng lực giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng......................................62 
2.4.1.4 Năng lực thi hành kỷ luật đảng viên và tổ chức đảng có vi phạm. ..64 
2.4.2 Năng lực tham mưu giúp cấp ủy kiểm tra. ..............................................67 


2.5 Đánh giá của các cấp ủy đảng, đảng viên về chất lượng và kết quả hoạt động
của ủy ban kiểm tra các cấp ..................................................................................71 
2.5.1 Đánh giá của các cấp ủy đảng về chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác
kiểm tra .................................................................................................................71
2.5.2 Đánh giá trực tiếp của cán bộ kiểm tra về chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra ..............................................................................................73 
2.5.3 Đánh giá của cán bộ, đảng viên về chất lượng đội ngũ cán bộ làm công
tác kiểm tra .......................................................................................................75 
2.5.4 Đánh giá chung........................................................................................76 
Tóm tắt Chương 2.......................................................................................................... 78 
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐẢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM
ĐỊNH ............................................................................................................................... 79 
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp.................................................................................79 
3.1.1 Chủ trương, chính sách của Đảng ...........................................................80 
3.1.2 Từ tình hình thực tế tại địa phương .........................................................80 
3.2 Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra đảng trên địa bàn tỉnh Nam Định .............................................81 
3.2.1 Tự phấn đấu, rèn luyện của cán bộ kiểm tra ...........................................81 
3.2.1.1 Tự giác học tập và làm theo tấm gương phong cách, đạo đức Hồ Chí
Minh; nâng cao đạo đức cách mạng, quét sạch chủ nghĩa cá nhân..............81 
3.2.1.2 Tự tu dưỡng, rèn luyện, không ngừng học tập, nhất là tự học để nâng
cao phẩm chất, năng lực...............................................................................83 
3.2.1.3 Làm đúng bổn phận, chức trách, thẩm quyền được giao .................84 

Bảng 2.5: Giới tính và thời gian công tác .................................................................48 
Bảng 2.6: Trình độ văn hóa và chuyên môn .............................................................51 
Bảng 2.7: Trình độ chính trị, tin học.........................................................................52 
Bảng 2.8: Độ tuổi ......................................................................................................53 
Bảng 2.9: Kiểm tra đảng viên khi có dấu hiệu vi phạm............................................55 
Bảng 2.10: Kiểm tra tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm...........................................56 
Bảng 2.11: Giải quyết tố cáo đảng viên ....................................................................59 
Bảng 2.12: Giải quyết tố cáo tổ chức đảng ...............................................................60 
Bảng 2.13: Giải quyết khiếu nại kỷ luật đảng...........................................................63 
Bảng 2.14: Thi hành kỷ luật đảng viên .....................................................................65 
Bảng 2.15: Thi hành kỷ luật tổ chức đảng ................................................................66 
Bảng 2.16: Kiểm tra đảng viên theo Điều 30, Điều lệ Đảng ....................................68 
Bảng 2.17: Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới theo Điều 30, Điều lệ Đảng ................69 
Bảng 2.18: Đánh giá của cấp ủy................................................................................71 
Bảng 2.19: Đánh giá của cán bộ kiểm tra .................................................................73 
Bảng 2.20: Đánh giá của cán bộ, đảng viên..............................................................75 


MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài
Bất cứ tổ chức nào cũng được tạo thành bởi các thành viên là con người hay
nguồn nhân lực của nó. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm
tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó, nhân lực còn được hiểu là
nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này bao gồm thể lực và trí lực. Có
nhiều cách hiểu về quản trị nhân lực: Với tư cách một trong những chức năng cơ
bản của mình thì quản trị nguồn nhân lực bao gồm việc hoạch định, tổ chức, chỉ huy
và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể
đạt được các mục tiêu của tổ chức. Đi sâu vào việc làm của quản trị nguồn nhân lực,
người ta còn có thể hiểu quản trị nguồn nhân lực là việc tuyển chọn, duy trì, phát
triển, sử dụng, động viên và cung cấp tiện nghi cho nhân lực thông qua tổ chức của nó.

không giảm, xử lý kỷ luật có trường hợp chưa nghiêm, chưa kịp thời. Uỷ ban kiểm
tra và cán bộ kiểm tra một số nơi chưa đủ mạnh, chưa ngang tầm với nhiệm vụ,
chưa bám sát cơ sở, địa bàn, lĩnh vực đã dẫn đến để vi phạm xảy ra kéo dài, làm cho
tình hình trở nên phức tạp, gây hậu quả nghiêm trọng.
Nghị quyết hội nghị lần thứ tư của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI về “Một số vấn đề cấp bách về công tác xây dựng Đảng hiện nay” đã khẳng
định: Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong những năm qua đã đạt được nhiều
kết quả tích cực; năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng không ngừng được
nâng cao; phương thức lãnh đạo của Đảng từng bước được đổi mới; vai trò lãnh đạo
của Đảng được giữ vững; niềm tin của nhân dân với Đảng được củng cố; đội ngũ
cán bộ, lãnh đạo, quản lý các cấp đã có bước trưởng thành và tiến bộ về nhiều mặt.
Đa số cán bộ, đảng viên có ý thức rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức
lối sống, có ý thức phục vụ nhân dân, được nhân dân tin tưởng.
Bên cạnh đó, công tác xây dựng Đảng vẫn còn không ít hạn chế, yếu kém,
thậm chí có những yếu kém, khuyết điểm kéo dài qua nhiều nhiệm kỳ chậm được
khắc phục, làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng; nếu không được sửa
chữa sẽ là thách thức đối với vai trò lãnh đạo của Đảng và sự tồn vong của chế độ.
Một trong mấy vấn đề cấp bách nổi lên hàng đầu hiện nay là: “Một bộ phận không
nhỏ cán bộ, đảng viên, trong đó có những đảng viên giữ vị trí lãnh đạo, quản lý, kể
cả một số cán bộ cao cấp, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống với

2


những biểu hiện khác nhau về sự phai nhạt lý tưởng, sa vào chủ nghĩa cá nhân ích
kỷ, cơ hội, thực dụng, chạy theo danh lợi, tiền tài, kèn cựa địa vị, cục bộ, tham
nhũng, lãng phí, tùy tiện, vô nguyên tắc…”[16, tr 1]. Tình hình trên có nhiều
nguyên nhân, trong đó có phần do “Công tác kiểm tra, giám sát, giữ gìn kỷ cương,
kỷ luật ở nhiều nơi, nhiều cấp chưa thường xuyên, ráo riết; đấu tranh với những vi
phạm còn nể nang, không nghiêm túc”[16, tr 2].

định chất lượng và hiệu quả thực tế của hoạt động kiểm tra. Để xây dựng đội ngũ
cán bộ kiểm tra vững mạnh, phải tiến hành nghiên cứu công phu để tìm các giải
pháp phù hợp nhằm từng bước khắc phục những hạn chế, bất cập trong công tác cán
bộ kiểm tra hiện nay. Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, góp phần nghiên
cứu mặt lý luận của vấn đề này, bằng những kiến thức được học từ các chuyên đề
Quản trị nguồn nhân lực, đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng trên địa bàn
tỉnh Nam Định” được lựa chọn nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp. Qua đây, có
thể hy vọng góp phần nhỏ vào việc nâng cao chất lượng công tác kiểm tra và kỷ luật
của Đảng.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và yếu tố thu hút duy trì nguồn nhân lực,
Luận văn tập trung phân tích và nêu bật được: Thực trạng nguồn nhân lực làm công
tác kiểm tra của Đảng và từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra
đảng từ tỉnh đến cơ sở, bao gồm các chức danh: Chủ nhiệm, phó chủ nhiệm và ủy
viên ủy ban kiểm tra. Điều kiện, phương tiện làm việc và chế độ chính sách đối với
đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra đảng. Số liệu nghiên cứu thu thập trong các
năm 2010, 2011, 2012.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Trong đó, tập trung nghiên cứu đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra tại Ủy ban
Kiểm tra Tỉnh ủy, ủy ban kiểm tra các huyện ủy Nam Trực, Trực Ninh và Thành ủy
Nam Định, mỗi huyện, thành khảo sát thêm 3 xã hoặc phường.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn học viên chủ yếu sử dụng kết hợp các

4



CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ LÀM CÔNG TÁC
KIỂM TRA VÀ VẤN ĐỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
LÀM CÔNG TÁC KIỂM TRA
1.1 Công tác kiểm tra và vai trò của kiểm tra trong các tổ chức
1.1.1 Công tác kiểm tra
* Khái niệm kiểm tra:
Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra là "xem xét tình hình thực tế để đánh giá,
nhận xét" [39; 523]. Khái niệm này chỉ ra bản chất của kiểm tra là xem xét, đánh giá
một vấn đề, một sự việc trong thực tế.
Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, kiểm tra là "một chức năng quản lý, một
khâu trong quy trình quản lý có chức năng xem xét tình hình và kết quả thực tế thi
hành pháp luật, chính sách, chủ trương của Nhà nước, thực hiện nhiệm vụ kinh tế chính trị - xã hội được giao" [14; 565]. Khái niệm này đặt kiểm tra trong bối cảnh
là hoạt động của một tổ chức, một chức năng quản lý lãnh đạo của tổ chức.
Đề tài này xem xét khái niệm kiểm tra như là một trong những chức năng quan
trọng trong hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam nên cần kết hợp cả 2 cách tiếp cận
khái niệm trên đây.
Vậy: Kiểm tra là một chức năng quản lý, một khâu trong quy trình quản lý
lãnh đạo có chức năng xem xét tình hình thực tế để đánh giá, kết luận về một vấn
đề.
* Khái niệm công tác kiểm tra:
Công tác kiểm tra là một chức năng quản lý, một khâu trong quy trình quản lý
lãnh đạo của một tổ chức nhằm xem xét tình hình thực tế để đánh giá, kết luận về
việc thực hiện các quy định của tổ chức đó.
Công tác kiểm tra là việc chủ thể kiểm tra thông qua thực hiện các phương
pháp, biện pháp, hình thức kiểm tra để xem tình hình thực tế về ưu điểm, khuyết
điểm hoặc vi phạm (nếu có) của đối tượng kiểm tra, giúp việc đánh giá, nhận xét và

6

khách hàng, các vật liệu và công nghệ mới liên tục được phát minh, các kế hoạch và

7


chính sách của Nhà nước luôn được điều chỉnh và ban hành. Chức năng kiểm tra giúp
các nhà quản lý luôn nắm được bức tranh toàn cảnh về môi trường và có những phản
ứng thích hợp trước các vấn đề và cơ hội thông qua việc phát hiện kịp thời những thay
đổi đang và sẽ ảnh hưởng đến sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp.
1.2 Đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra và chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra
1.2.1 Nguồn nhân lực
* Khái niệm về nguồn nhân lực:
Nguồn nhân lực bao gồm những người trong độ tuổi lao động (nam từ 15-60,
nữ từ 15 đến 55 tuổi) và có khả năng lao động. Nguồn nhân lực bao gồm cả những
người đang tham gia lao động hoặc sẽ tham gia hoạt động kinh tế xã hội. Như vậy ở
đây bao gồm cả những người đang tham gia lao động hoặc đang trong quá trình học
tập, tìm kiếm việc làm…
Theo một cách tiếp cận rộng hơn thì nguồn nhân lực có thể hiểu là nguồn lực
con người, là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội, nó là một bộ phận của dân
số có vai trò tạo ra giá trị vật chất, văn hóa, dịch vụ cho xã hội. Như vậy nguồn lao
động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động không kể
đến trạng thái là họ đang có hoặc không tham gia hoạt động kinh tế xã hội
Còn theo định nghĩa về nguồn nhân lực của Liên Hiệp Quốc: Nguồn nhân lực
là trình độ lành nghề, là kiến thức của toàn bộ cuộc sống con người thực hiện có
thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng
Như vậy theo cách hiểu định nghĩa của Việt nam có khác so với cách định
nghĩa của Liên Hợp Quốc. Chúng ta quy định nguồn nhân lực giới hạn bởi độ tuổi
còn theo cách định nghĩa của Liên Hợp Quốc là cách tiếp cận không quy định theo
độ tuổi

chính sách pháp luật của Nhà nước.
- Năng lực thực hiện nhiệm vụ: Nghị quyết Đại hội X của Đảng đã nêu “lấy
hiệu quả thực hiện nhiệm vụ chính trị làm thước đo phẩm chất và năng lực cán bộ”.
Do đó, có thể thấy năng lực thực hiện nhiệm vụ của cán bộ kiểm tra thể hiện ở việc
phải có kiến thức nhất định về chính trị, kinh tế, xã hội nhất là về những vấn đề liên
quan trực tiếp đến lĩnh vực được phân công phụ trách. Phải có trình độ chính trị và
chuyên môn nghiệp vụ theo yêu cầu của từng cấp, từng chuyên ngành, từng chức
danh. Trong điều kiện thực hiện đổi mới toàn diện đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc xã hội chủ nghĩa, cán bộ kiểm tra phải nắm vững đường lối, chính sách, nghị
quyết, chỉ thị của Đảng và pháp luật của Nhà nước cả về kinh tế, văn hoá, xã hội,
khoa học, kỹ thuật, an ninh, quốc phòng, nhất là những nội dung quy định có liên
quan đến lĩnh vực, ngành, địa phương, đơn vị được phân công phụ trách để có điều
kiện giúp uỷ ban kiểm tra xem xét, kết luận chính xác khi tiến hành kiểm tra tổ chức

11


đảng và đảng viên. Ngoài ra cũng cần lưu ý đến khả năng tổng kết thực tiễn, đúc rút
kinh nghiệm trong công tác và trong cuộc sống.
1.2.2.5 Yêu cầu đối với chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra:
- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối kiên định với đường lối đổi mới và
con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản của Đảng Cộng sản
Việt Nam. Có năng lực dự báo và định hướng sự phát triển, tổng kết thực tiễn và
tham gia xây dựng đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Trong
đó năng lực dự báo và khả năng nắm bắt thích ứng với những tình huống thay đổi
bất định từ môi trường quản lý mới là điểm vô cùng quan trọng.
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cần thiết, có kỹ năng nghề nghiệp, có
trình độ ngoại ngữ để trao đổi thông tin, học tập kinh nghiệm quản lý, tiếp thu
những thành tựu mới nhất của nhân loại về khoa học - công nghệ, sử dụng được
máy móc, phương tiện trang thiết bị hiện đại; có kiến thức tin học để có khả năng

không đầy đủ hoặc không chính xác. Quá trình tiến hành kiểm tra, phải kết hợp các
hình thức kiểm tra như: kết hợp kiểm tra định kỳ, thường xuyên với kiểm tra đột
xuất; kết hợp kiểm tra chọn lựa với kiểm tra toàn bộ; kiểm tra chuyên ngành với
kiểm tra liên ngành, kiểm tra chéo, kiểm tra hoạt động của lực lượng kiểm tra…
Từ yêu cầu hoạt động của công tác kiểm tra, đòi hỏi cán bộ kiểm tra phải được
đào tạo ở bậc đại học ít nhất một chuyên ngành và có hiểu biết kiến thức phổ thông
ở nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong đó, cần đủ 3 thành phần là kiến
thức xây dựng Đảng, kiến thức chuyên môn - kỹ thuật và lý luận nghiệp vụ kiểm
tra.
1.3.1.2 Xuất phát từ yêu cầu chất lượng hoạt động của tổ chức.
Công tác kiểm tra phải xuất phát từ nhiệm vụ chính trị của tổ chức, phải lấy
việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của tổ chức làm mục tiêu, phương
hướng, nội dung hoạt động. Trong quá trình tiến hành kiểm tra, chủ thể kiểm tra
phải thực hiện đầy đủ, nghiêm chỉnh mọi nguyên tắc, phương châm, thủ tục; tuân
thủ nghiêm túc các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt của tổ chức, trước hết là nguyên
tắc tập trung dân chủ; nhận xét, đánh giá các sự việc một cách khách quan, thận
trọng, trên cơ sở những văn bản pháp quy, những tiêu chí cụ thể đang có giá trị hiện
hành so với thực tế của đối tượng được kiểm tra. Quá trình kiểm tra, làm rõ đúng,
sai; nếu có vi phạm thì đấu tranh làm rõ nội dung, tính chất, mức độ, tác hại, nguyên
nhân của vi phạm và các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ. Sau kiểm tra đối tượng

13


được kiểm tra thấy được ưu điểm để phát huy, hạn chế khuyết điểm hoặc vi phạm
(nếu có) để sửa chữa, khắc phục, phấn đấu tiến bộ, góp phần ổn định tình hình, đem
lại hiệu quả về kinh tế, chính trị của tổ chức.
Kiểm tra đúng cách có rất nhiều tác dụng: Làm cho con người hoạt động
nghiêm túc hơn; hoạt động chung ít bị trục trặc hơn; chi phí, lãng phí ít hơn; chất
lượng và hiệu quả hoạt động cao hơn. Từ những yêu cầu trên cần xây dựng đội ngũ

và phương pháp công tác khoa học. Chất lượng của mỗi cán bộ kiểm tra là sự kết
hợp và tương tác giữa các phẩm chất chính trị, đạo đức với trình độ đào tạo, tầm
hiểu biết, năng lực trí tuệ và phương pháp làm việc cùng với khả năng hoạt động
thực tiễn của mỗi người. Thông qua những mặt mạnh, mặt yếu bộc lộ trong hoạt
động thực tiễn để tập trung vào những vấn đề trọng tâm, trọng điểm cần chú ý trong
quá trình nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kiểm tra.
1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm
công tác kiểm tra
1.3.2.1 Yếu tố bên trong:
* Phẩm chất chính trị.
Sự phát triển của kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước
ta đang tác động tích cực và tiêu cực đến mọi mặt của đời sống xã hội. Tác động
của mặt trái kinh tế thị trường ảnh hưởng rất lớn đến đạo đức của cán bộ, đảng viên
nói chung, cán bộ kiểm tra nói riêng, dẫn đến sự suy thoái về phẩm chất chính trị,
đạo đức lối sống, tệ quan liêu, tham nhũng trong một bộ phận cán bộ, đảng viên,
ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra.
* Năng lực công tác.
Năng lực công tác của người cán bộ kiểm tra được đánh giá bởi 4 chỉ tiêu:
Phương pháp làm việc khoa học, sáng tạo; kỹ năng nghiệp vụ để thu thập thông tin,
xử lý thông tin; khả năng vận động, thuyết phục, cảm hóa con người; năng lực giao
tiếp. Để có khả năng phân định rõ đúng, sai khi giải quyết các vụ việc, cán bộ kiểm
tra cần có đủ trình độ chuyên môn trong lĩnh vực xảy ra vụ việc kiểm tra và phải am
hiểu về công tác xây dựng Đảng và công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.
Vì vậy, đội ngũ cán bộ làm công tác kiểm tra cần phải hội tụ đủ tiêu chí trên,
tuy nhiên, nếu bị tác động của mặt trái nền kinh tế thị trường đến phẩm chất chính

15


trị của người cán bộ kiểm tra thì cũng ảnh hưởng rất lớn đến năng lực công tác và



biến chất những thuộc tính, đặc trưng của đạo đức cán bộ, đảng viên. Khẳng định
điều này để mọi người có ý thức thường trực trong việc phòng, chống ảnh hưởng,
tác động của nó.
* Sự quan tâm của các cấp ủy đến hoạt động công tác kiểm tra, giám sát.
Đối tượng kiểm tra, giám sát của ủy ban kiểm tra thường là những cán bộ,
đảng viên có chức, có quyền và có mối quan hệ rộng, cho nên cấp ủy các cấp, nhất
là người đứng đầu cấp ủy cần quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo và tạo điều kiện cho đội
ngũ cán bộ kiểm tra thực hiện nhiệm vụ. Tránh trường hợp khi tiến hành kiểm tra,
giám sát cán bộ kiểm tra bị chi phối bởi những mối quan hệ của đối tượng kiểm tra
tác động, ảnh hưởng đến tư tưởng, tinh thần và trách nhiệm của cán bộ kiểm tra.
1.3.3 Kinh nghiệm đào tạo đội ngũ cán bộ kiểm tra ở Trung Quốc:
Thực hiện chiến lược nhân tài.
Nâng cao tiêu chuẩn của bí thư ủy ban kiểm tra, kỷ luật.
Chú trọng xây dựng các quy định về đảng phong liêm chính. Ví dụ: "Một số
nguyên tắc làm việc liêm khiết của cán bộ lãnh đạo, đảng viên Đảng Cộng sản
Trung Quốc", "Điều lệ xử lý kỷ luật của Đảng Cộng sản Trung Quốc", "Quy định
về thực hiện chế độ xây dựng Đảng phong liêm chính"...
Có chế độ đãi ngộ hợp lý.
Hằng năm theo định kỳ, các cấp ủy viên, ủy viên ủy ban kiểm tra đều phải tập
trung đến trường đảng thuộc cấp ủy cấp đó quản lý để bồi dưỡng các chuyên đề về
tình hình kinh tế - xã hội, xây dựng đảng nói chung, công tác kiểm tra, giám sát nói
riêng. Thậm chí, từ Ủy viên Thường vụ Bộ Chính trị đến Ủy viên Trung ương Đảng
và Ủy viên Ủy ban Kiểm tra - Kỷ luật Trung ương hằng năm phải tập trung 1 tuần ở
Trường Đảng Cao cấp Bắc Kinh để các giáo sư đầu ngành, các nhà nghiên cứu và
các nhà hoạt động thực tiễn báo cáo những vấn đề mới phát sinh và đề xuất hướng
nghiên cứu giải quyết.
Người được quy hoạch, đề cử vào chức vụ Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung
ương Đảng kiêm Chủ tịch nước, trước khi được bầu làm Tổng Bí thư phải có thời


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status