(Luận văn thạc sĩ) Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp Nam Định - Pdf 68

LỜI CAM ĐOAN
Được sự giúp đỡ tận tình và chu đáo của giảng viên TS. Nguyễn Đại Thắng,
các thầy cô trong Viện Kinh tế và Quản lý – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nay tác giả đã hoàn thành luận văn. Xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc
lập của tác giả. Các số liệu nghiên cứu trong luận văn là trung thực. Những tài liệu
sử dụng trong luận văn có nguồn gốc và trích dẫn rõ ràng.
Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Lưỡng

i


LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS. Nguyễn Đại Thắng, Viện
trưởng Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Trân trọng
cảm ơn thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Tác giả cũng gửi lời cảm ơn tới:
- Các thầy giáo, cô giáo Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo sau đại học
và các Khoa, Viện, Thư viện Tạ Quang Bửu của Trường Đại học Bách khoa Hà nội
đã giúp tác giả hoàn thành chương trình học tập và luận văn này.
- Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo của Trường Trung cấp nghề kỹ thuật công
nghiệp tỉnh Nam Định.
- Gia đình, thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp cùng các học viên lớp Cao học
Quản trị kinh doanh khóa 2011-2013.
Đã tạo mọi điều kiện, giúp đỡ, cộng tác, động viên, chia sẻ để tác giả hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Quốc Lưỡng

1.3.2.1. Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống .......................17 
1.3.2.2. Năng lực chuyên môn ....................................................................18 
iii


1.3.2.3. Năng lực sư phạm dạy nghề...........................................................18 
1.3.2.4. Năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học..................21 
1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giáo viên trường nghề 21 
1.3.3.1. Công tác tuyển dụng........................................................................21 
1.3.3.2. Sử dụng đội ngũ giáo viên. .............................................................21 
1.3.3.3. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên. .............................22 
1.3.3.4. Cơ chế, chính sách sử dụng đội ngũ giáo viên................................23 
1.3.3.5. Các yếu tố khác. ..............................................................................23 
1.3.4. Mô hình và phương pháp đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên trường
nghề ..................................................................................................................25 
1.3.4.1. Mô hình đánh giá chất lượng đội ngũ giáo viên nghề.....................25 
1.3.4.2. Các phương pháp để đánh giá chất lượng GVDN ..........................28 
1.3.4.3. Các công cụ phân tích nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chất lượng.. 29 
1.4. Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nghề....32 
KẾT LUẬN CHƯƠNG I ........................................................................................33 
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
NAM ĐỊNH .........................................................................................................34 
2.1. Tổng quan về Trường trung cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp Nam Định ......34 
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển trường Trường Trung cấp nghề Kỹ
thuật công nghiệp Nam Định............................................................................34 
2.1.2. Tổ chức bộ máy của Nhà trường ............................................................35 
2.1.3. Kết quả hoạt động của Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp
Nam Định .........................................................................................................39 
2.1.4. Đặc điểm về giáo viên Trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp

nghề Kỹ thuật công nghiệp Nam Định .............................................................73 
3.2.1.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .................................................................73 
3.2.1.2. Nội dung giải pháp ..........................................................................73 
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện .........................................................................82 
3.2.2. Giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp Nam Định................................82 
v


3.2.2.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .................................................................82 
3.2.2.2. Nội dung giải pháp ..........................................................................82 
3.2.2.3. Điều kiện thực hiện .........................................................................87 
3.2.3. Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên ..................89 
3.2.3.1. Căn cứ giải pháp..............................................................................89 
3.2.3.2. Nội dung giải pháp ..........................................................................89 
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện .........................................................................90 
3.2.4. Giải pháp đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học trong đội ngũ giáo
viên ...................................................................................................................92 
3.2.4.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .................................................................92 
3.2.4.2. Nội dung giải pháp ..........................................................................92 
3.2.4.3. Điều kiện thực hiện .........................................................................92 
3.2.5. Giải pháp thực hiện tốt các chính sách, chế độ nhằm tạo môi trường làm
việc và động lực để giáo viên có thể phát huy được năng lực, sở trường ........93 
3.2.5.1. Mục tiêu...........................................................................................93 
3.2.5.2. Nội dung giải pháp ..........................................................................94 
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện .........................................................................96 
TÓM TẮT CHƯƠNG 3..........................................................................................98 
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................99 
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................101
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Sơ đồ quan niệm về chất lượng đào tạo.....................................................5 
Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo ...........................................1 
Hình 1.3: Mô hình phương pháp tiếp cận quá trình..................................................27 
Hình 1.4: Biểu đồ xương cá ......................................................................................30 
Hình 1.5: Biểu đồ Pareto...........................................................................................30 
Hình 1.6: Biểu đồ kiểm soát X.................................................................................31 
Hình 1.7: Biểu đồ kiểm soát R ...................................................................................1 
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức nhà trường ..........................................................................36 
Hình 2.2: Sơ đồ quy trình tuyển dụng.........................................................................1 
Hình 3.1: Sơ đồ quá trình tuyển dụng .........................................................................1 

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa


Nghiên cứu khoa học

TCN

Trung cấp nghề

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

ix


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Văn kiện Đại hội XI của Đảng đã chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh
nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan
trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam”. Phát triển
GD&ĐT cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu… Đổi
mới căn bản và toàn diện GD&ĐT theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất
lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế phục vụ
sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Ngày 29 tháng 5 năm 2012, Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 630/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển
Dạy nghề thời kỳ 2011-2020 trong đó xác định giải pháp “Phát triển đội ngũ giảng
viên, giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề” là một trong hai giải pháp đột phá nhằm

Định.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Kỹ thuật
công nghiệp Nam Định.
- Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung phân tích thực trạng chất lượng đội
ngũ giáo viên trường Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp Nam Định trong 3 năm
2010-2012 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường
trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu lý luận;
Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp phân tích - tổng hợp; Phương pháp
chuyên gia; Phương pháp thống kê xử lý số liệu.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ giáo viên trường nghề.
Chương 2: Phân tích thực trạng chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung
cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp Nam Định.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường
Trung cấp nghề Kỹ thuật công nghiệp Nam Định.
2


CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG NGHỀ
1.1. Tổng quan đào tạo nghề
1.1.1. Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề
Đào tạo nghề là trang bị cho người lao động có trình độ kỹ thuật, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp cần thiết để họ trực tiếp tham gia vào quá trình lao động sản
xuất. Chất lượng của đào tạo nghề chính là chất lượng của nguồn lao động qua đào

ánh trong kế hoạch giảng dạy và chương trình môn học. Hiện nay, khoa học kỹ
thuật phát triển nhanh, liên tục đổi mới công nghệ sản xuất. Đây là điểm khác biệt
giữa đào tạo nghề với giáo dục phổ thông.
1.1.2. Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo luôn là vấn đề quan trọng nhất của tất cả các nhà trường.
Việc phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo bao giờ cũng được xem là nhiệm vụ
quan trọng nhất của bất kỳ cơ sở đào tạo nào. Trong giáo dục đào tạo chất lượng là
một khái niệm khó định nghĩa, khó xác định, khó đo lường. Dưới đây là một số
quan điểm khác nhau về chất lượng đào tạo.
Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã
đề ra đối với chương trình đào tạo. (Lê Đức Ngọc, Lâm Quang Thiệp - Đại học
Quốc gia Hà Nội).
Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc
trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành
nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo theo các
ngành nghề cụ thể. (Trần Khánh Đức – Viện Nghiên cứu phát triển giáo dục).
Chất lượng đào tạo thường được hiểu là chất lượng của sản phẩm đào tạo.
Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng
về giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt
nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình theo các ngành nghề cụ thể: Chất
lượng đào tạo là mức độ đạt được so với mục tiêu đào tạo đề ra nhằm thoả mãn yêu
cầu của khách hàng.
4


Khách hàng của đào tạo trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần ở
nước ta gồm: Nhà nước trung ương và địa phương, các doanh nghiệp, các công ty
nội địa và nước ngoài, hộ gia đình, người học, v.v..., do vậy, chất lượng đào tạo cần
đáp ứng được nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau trong những điều kiện
phát triển kinh tế xã hội nhất định.

nhu cầu của nhiều loại khách hàng trong nền kinh tế nhiều thành phần.
Với yêu cầu đáp ứng nguồn nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về
chất lượng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường
với những điều kiện đảm bảo nhất định như cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng
dạy… và còn phải tính đến mức độ phù hợp và tính thích ứng của người tốt nghiệp
với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại
các vị trí cụ thể của doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất dịch vụ, khả năng
phát triển nghề nghiệp…
1.1.3. Các yếu tố cấu thành đến chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo liên quan chặt chẽ với hiệu quả đào tạo. Nói đến hiệu quả
đào tạo là nói đến các mục tiêu đã đạt được ở mức nào, sự đáp ứng kịp thời các yêu
cầu của cơ sở đào tạo và những chi phí như tiền của, sức lực, thời gian bỏ ra là ít
nhất nhưng đem lại kết quả cao nhất.
Lĩnh vực đào tạo được coi là một hoạt động dịch vụ vì vậy, không giống như
chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ được đánh giá bởi cả quá trình cung cấp
dịch vụ và kết quả dịch vụ. Như vậy, có thể hiểu chất lượng dịch vụ là đáp ứng
được sự hài lòng của khách hàng.
Khách hàng của dịch vụ đào tạo có thể bao gồm ba đối tượng là học viên,
doanh nghiệp và các bậc phụ huynh.

6


Để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì dịch vụ đào tạo phải đảm bảo
tám yếu tố cơ bản được thể hiện:
Mục tiêu,
chương trình
đào tạo
Quản lý
tài chính

tổ chức,
quản lý

Hình 1.2: Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo
(1) Mục tiêu, chương trình đào tạo
Chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh
giá chất lượng đào tạo. Điều kiện kiên quyết để đảm bảo chất lượng trong đào tạo ở
các trường TCN và dạy nghề ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay chính là chương
trình đào tạo của các trường TCN có phù hợp với nhu cầu thị trường lao động hay
không. Người sử dụng lao động của học sinh sau khi ra trường chính là người xác
định chất lượng giáo dục của nhà trường, người sử dụng lao động cũng là người
quyết định, phán xét cuối cùng về chất lượng đào tạo của trường đó. Điều này đòi
7


hỏi các cơ sở đào tạo TCN phải coi chất lượng đào tạo là sự phù hợp ở kết quả sản
phẩm đầu ra - lao động của học sinh, với những yêu cầu của người sử dụng lao
động những học sinh đó.
(2) Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập:
Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối
thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo. Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng
dạy bao gồm: Hệ thống phòng học, thực hành, thư viện, các thiết bị phục vụ cho
giảng dạy như giáo trình, giáo án, hệ thống bảng chuyên dùng, đèn chiếu, máy chiếu
đa năng, máy tính, mạng internet; các bảng biểu, mô hình, băng đĩa ghi hình.
Đối với đào tạo bậc TCN thì nội dung thực hành là rất quan trọng, vì vậy hệ
thống phòng thực hành với đầy đủ trang thiết bị phục vụ thực hành là điều kiện cần
để đảm bảo tay nghề cho học sinh.
(3) Trình độ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của giáo viên:
Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho học sinh hệ thống những tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan

phần tạo ra môi trường sinh hoạt lành mạnh cho học sinh trong thời gian nghỉ ngơi.
(7) Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp thực chất là mối quan hệ giữa
học đi đôi với hành, gắn lý luận với thực tiễn. Vai trò của doanh nghiệp trong giáo
dục đào tạo nói chung và trong việc nâng cao chất lượng đào tạo nói riêng là rất
quan trọng. Vai trò đó được thể hiện trong việc tiếp nhận học sinh tham quan, thực
tập, doanh nghiệp tham gia báo cáo thực tế, tham gia hội thảo về xây dựng chương
trình, nội dung đào tạo; hợp tác trong việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ lao động
của doanh nghiệp.
(8) Quản lý tài chính
Nguồn tài chính trong trường ổn định góp phần không nhỏ trong việc đáp ứng
các hoạt động của nhà trường, ngoài kinh phí Nhà nước cấp thì nguồn tài chính
trong trường còn do các hoạt động đào tạo, kinh doanh, dịch vụ để hỗ trợ hoạt động
giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của giáo viên và học sinh.
9


1.2. Đội ngũ giáo viên trường dạy nghề
1.2.1. Đặc điểm lao động của nghề dạy học
Dân tộc ta từ lâu vốn có truyền thống tốt đẹp Tôn sư trọng đạo: “Nhất tự vi sư,
bán tự vi sư” (một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy). Bác Hồ đã khẳng định:
“Không có thầy giáo thì không có giáo dục, nhiệm vụ của thầy cô giáo là rất quan
trọng và rất vẻ vang”. Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng cũng đã nói: “Nghề dạy học
là nghề cao quý nhất trong các nghề cao quý, nghề sáng tạo nhất trong các nghề
sáng tạo”.
Tục ngữ cũng đã dạy: “Không thầy đố mày làm nên” đủ thấy được lòng trân
trọng, kính yêu của nhân dân ta dành cho nhà giáo - những kỹ sư tâm hồn của mọi
thời đại như thế nào. Ngày xưa, dạy học chưa được coi là một nghề thực sự, ngày
nay lịch sử đã sang trang nghề dạy học - nghề cao quý, thiêng liêng, thanh cao đã
được thơ ca, nhạc, họa tôn vinh.

hình thành thế giới quan khoa học thông qua các bộ môn, mà còn phải giúp các em
có đủ năng lực định hướng đi vào đời sống hoặc định hướng học tập tiếp ở các bậc
học cao hơn và trong suốt cuộc đời; Ở bậc cao đẳng, đại học thì mỗi thanh niên phải
trở thành người công dân hữu ích trong các ngành kinh tế quốc dân và các mặt của
đời sống xã hội với tư cách là những nhà chuyên môn. Người Thầy có nhiệm vụ dạy
người và dạy nghề, trang bị kiến thức, hướng dẫn kỹ năng tay nghề, nhân cách, đạo
đức, thái độ nghề nghiệp và phẩm chất giúp cho người học có thể tự tin khi ra
trường nhằm đáp ứng được nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động. Nghề đào tạo
con người là nghề lao động nghiêm túc, không được phép tạo ra thứ phẩm.
1.2.1.3. Công cụ lao động
Trong dạy học, ngoài các phương tiện hướng dẫn thực hành thí nghiệm, các
loại máy móc, thiết bị và các phương tiện dạy học khác còn một công cụ quan trọng
và không thể thiếu trong nghề dạy học là ngôn ngữ. Ngôn ngữ không chỉ có chức
năng chuyển tải những kiến thức khoa học mà còn là công cụ truyền đạt tư tưởng,
quan niệm, tình cảm và niềm xúc cảm đến HSSV. Như vậy, muốn làm một người
thầy tốt thì trước hết cần phải có một khả năng ngôn ngữ đặc biệt nhằm thu hút sinh
viên vào bài giảng của mình, đó cũng là một nghệ thuật của người thầy giáo.

11


1.2.1.4. Điều kiện lao động
Nét đặc trưng cơ bản nhất của điều kiện lao động của nghề dạy học là môi
trường mô phạm - đạo đức. Mọi hoạt động của nhà trường, của thầy và trò đều
nhằm vào việc hình thành và phát triển nhân cách ở mỗi học trò. Học trò sẽ lớn lên
trong môi trường giáo dục đó, chiếm lĩnh lấy kinh nghiệm xã hội - lịch sử do thầy
truyền đạt, nếu không khí "đạo đức" bị ô nhiểm thì trò không thể trở thành con
người tốt.
1.2.1.5. Đặc điểm của lao động kỹ thuật
Với nhiệm vụ đào tạo những kỹ sư, kỹ thuật viên “miệng nói, tay làm” của

công việc.
Tóm lại, thông qua những đặc điểm lao động của người thầy giáo, chúng ta
thấy đặt ra nhiều đòi hỏi trong phẩm chất và năng lực của người thầy giáo, càng
minh chứng tính khách quan trong yêu cầu đối với nhân cách nhà giáo. Nhưng mặt
khác nó cũng đặt ra cho xã hội phải giành cho nhà giáo một vị trí tinh thần và sự ưu
đãi vật chất xứng đáng như Lê-nin đã từng mong ước “Chúng ta phải làm cho nghề
giáo viên ở nước ta có một địa vị mà từ trước đến nay họ chưa bao giờ có”.
1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của đội ngũ giáo viên trường nghề
Hiệu quả hoạt động của nhà trường phần lớn do đội ngũ giáo viên tạo ra và chỉ
đạt được hiệu quả cao khi có đội ngũ giáo viên vững mạnh, đồng bộ và làm việc
một cách say mê sáng tạo. Như vậy, chất lượng đội ngũ giáo viên quyết định chất
lượng đào tạo của nhà trường.
Làm nghề gì trình độ yếu cũng nguy hiểm nhưng giáo viên có trình độ yếu là
nguy hiểm nhất vì sẽ sản sinh ra các thế hệ học trò yếu khác. Thay một giáo viên
kém bằng một giáo viên giỏi có thể nói là một cách đầu tư rất hiệu quả. Thực tế đã
cho thấy giải pháp này được nhiều thứ, được cho nhiều người: cho bản thân người
dạy, cho ngành giáo dục, cho thế hệ trẻ, cho xã hội. Vì thế nhà trường luôn cần và
huy động toàn bộ phẩm chất và năng lực của đội ngũ giáo viên cho việc thực hiện,
hoàn thành những nhiệm vụ đào tạo trước mắt và lâu dài. Sức mạnh của đội ngũ
giáo viên là sức mạnh hợp thành của tất cả mọi người, sức mạnh đó được tạo ra từ
khả năng lao động của từng người, nó thể hiện khả năng đảm nhiệm, thực hiện và
hoàn thành công việc được giao. Các khả năng lao động đó phù hợp và đáp ứng
13


được nhu cầu đến đâu chất lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường cao đến đó. Chất
lượng đội ngũ giáo viên của nhà trường là mức độ đáp ứng, phù hợp về số lượng và
cơ cấu giáo viên mà nhà trường thu hút, huy động được so với số lượng và cơ cấu
giáo viên mà hoạt động đào tạo của nhà trường yêu cầu.
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc

định đến chất lượng đào tạo nghề. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII khẳng định
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh".
Nhiệm vụ của đội ngũ GVDN trong giai đoạn hiện nay không chỉ truyền thụ kiến
thức, rèn luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho người lao động mà phải chú
trọng đến nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
Tạo ra nguồn nhân lực có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội, thực hiện CNH, HĐH đất nước. Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII cũng
nhấn mạnh: “Đào tạo lao động kỹ thuật là đào tạo nhân tài cho đất nước” và lực
lượng lao động đó chỉ có được khi được đào tạo bởi ĐNGV thực sự có chất lượng.
Đối với giáo viên dạy nghề, ngoài việc giảng dạy về những kiến thức chung, những
kiến thức cơ bản, số giờ giảng dạy lý thuyết nghề chỉ chiếm 25% đến 30%, số giờ
còn lại là hướng dẫn thực hành, thực tập nghề. Vì vậy đòi hỏi người giáo viên dạy
nghề không chỉ giỏi về lý thuyết mà còn phải giỏi về thực hành nghề, phải có nội
dung và phương pháp dạy học phù hợp đáp ứng chất lượng và hiệu quả trong đào
tạo.
Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lượng đào tạo nghề: Nền giáo dục
thế kỷ XXI thấm đậm chủ nghĩa nhân văn, tính dân chủ, thống nhất cao giữa các
yếu tố: Gia đình, nhà trường và xã hội, gắn học tập với các hoạt động thực tiễn sản
xuất. Do vậy nội dung, phương pháp giáo dục phải thay đổi theo đặc điểm đó, giáo
dục phải định hướng giá trị chứ không phải quyền uy. "Để tác động đến đối tượng
là nhân cách học sinh, người giáo viên phải dùng công cụ là chính nhân cách của
mình. Nhà giáo không chỉ đóng vai trò truyền thụ kiến thức mà còn là “chuyên gia
giáo dục”, là người tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh (HS), dạy cho HS
phương pháp học và tự học, tự bồi dưỡng, rèn luyện và học tập liên tục, học tập suốt
đời. Đồng thời tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động xã hội, tư vấn,
hướng nghiệp và lao động sản xuất,… Do vậy, đòi hỏi nhà giáo phải có kiến thức
15


chuyên môn nghiệp vụ, kiến thức tổng hợp và kinh nghiệm thực tiễn, năng lực giao


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status