LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn Quảng Ninh” là đề tài nghiên cứu của riêng tôi. Được đưa
ra trên cơ sở tìm hiểu, phân tích, đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh ở
đơn vị-các số liệu, kết quả là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác.
Quảng Ninh, ngày tháng 9 năm2013
Tác giả
Nguyễn Thị Huyền
i
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ
lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Bách Khoa ,
Viện đào tạo sau đại học của nhà trường cùng các thầy cô giáo, những người đã
trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn
PGS. TS Từ Sỹ Sùa – Trường đại học Giao Thông Vận Tải, người thầy đã trực
tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu, hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh, Ngân hàng Nhà nước Quảng Ninh
đã giúp đỡ tôi thu thập thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên
cứu luận văn.
Xin chân thành cảm ơn tất các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh
1.1.2 Phân lo i tín d ng ngân h ngạ ụ à 12
1.1.3 Vai trò c a tín d ng v i n n kinh tủ ụ ớ ề ế 14
1.1.4 c tr ng c a tín d ng ngân h ngĐặ ư ủ ụ à 17
1.1.4.1 c tr ng chungĐặ ư 17
1. 2 Ch t l ng tín d ngấ ượ ụ 18
1.2.1 Khái ni m v ch t l ng tín d ngệ ề ấ ượ ụ 18
1.2.2 Vai trò c a nâng cao ch t l ng tín d ngủ ấ ượ ụ 19
1.2.2.1 Nâng cao ch t l ng tín d ng l òi h i b c thi t i v i s phátấ ượ ụ à đ ỏ ứ ế đố ớ ự
tri n kinh tể ế 19
1.2.2.2 Nâng cao ch t l ng tín d ng quy t nh s t n t i v phát tri nấ ượ ụ ế đị ự ồ ạ à ể
c a các ngân h ng th ng m iủ à ươ ạ 22
1.2.3 Các nhân t nh h ng n ch t l ng tín d ngốả ưở đế ấ ượ ụ 23
1.2.3.2 Nhóm nhân t thu c v môi tr ng pháp lýố ộ ề ườ 23
1.2.3.3 Nh ng nhân t thu c v ngân h ngữ ố ộ ề à 24
1.2.3.4 Nh ng nhân t thu c v khách h ngữ ố ộ ề à 31
iii
1.2.4 R i ro tín d ng v qu n lý r i ro tín d ngủ ụ à ả ủ ụ 33
1.2.4.1 Khái ni m, các nguyên nhân d n n r i ro tín d ngệ ẫ đế ủ ụ 33
1.2.4.2 Qu n lý r i ro tín d ngả ủ ụ 34
1.2.5 Các ch tiêu ánh giá ch t l ng tín d ng trung - d i h nỉ đ ấ ượ ụ à ạ 37
1.2.5.2 V phía ngân h ngề à 38
1.3 Kinh nghi m th c ti n ch t l ng ho t ng tín d ng trung v d i h nệ ự ế ấ ượ ạ độ ụ à à ạ
t i các ngân h ng th ng m i Vi t Namạ à ươ ạ ệ 39
T I NGÂN HÀNG NÔNG NGHI P VÀ PHÁT TRI N NÔNG THÔN QU NGẠ Ệ Ể Ả
NINH 47
2.1. Khái quát v Ngân h ng Nông nghi p v Phát tri n Nông thôn Qu ngề à ệ à ể ả
Ninh 47
2.1.1 S l c v quá trình hình th nh v phát tri n c a Ngân h ng Nôngơ ượ ề à à ể ủ à
nghi p v Phát tri n Nông thôn Qu ng Ninhệ à ể ả 47
3.1.2 So sánh th ph n c a Ngân h ng Nông nghi p v Phát tri n Nôngị ầ ủ à ệ à ể
3.5.4 i v i Ngân h ng Nông nghi p v Phát tri n Nông thôn Vi t NamĐố ớ à ệ à ể ệ 99
3.5.5 i v i các i t ng vay v nĐố ớ đố ượ ố 100
K T LU NẾ Ậ 102
DANH SÁCH TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 103
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADB : Ngân hàng phát triển châu á
DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước
DV&MKT : Dịch vụ và marketing
HC&NS : Hành chính và nhân sự
IMF : Quỹ tiền tệ quốc tế
KHTH : Kế hoạch tổng hợp
KT – NQ : Kế toán ngân quỹ
KDNH : Kinh doanh ngoại hối
KSNB : Kiểm soát nội bộ
NHNN : Ngân hàng Nhà nước
NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHTM : Ngân hàng thương mại
TCTD : Tổ chức tín dụng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
WB : Ngân hàng thế giới
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang
B ng 3.1: T ng ngu n v n huy ng c a các NHTM trên a b nả ổ ồ ố độ ủ đị à 51
Qu ng Ninh n m 2008 n 2011ả ă đế 51
B ng 3.2: T ng d n tín d ng c a các NHTM trên a b n Qu ng Ninhả ổ ư ợ ụ ủ đị à ả
n m 2010 n 2012ă đế 52
B ng 3.3: K t qu ho t ng huy ng v n c a NHNo&PTNTả ế ả ạ độ độ ố ủ 55
mở rộng phát triển luôn luôn cần có vốn. Vốn là một trong những nguồn lực
quan trọng nhất cho tăng trưởng kinh tế. Vốn là tiền đề, là cơ sở đầu tiên để các
thành phần kinh tế có thể mở rộng sản xuất kinh doanh và đổi mới công nghệ
để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong nền kinh tế. Các thành
phần kinh tế có nhiều kênh huy động vốn như: từ nguồn vốn tự có do liên
doanh, liên kết, đóng góp cổ phần, từ nguồn tích lũy từ hoạt động sản xuất kinh
doanh, từ nguồn vốn vay của các ngân hàng thương mại Tuy nhiên các kênh
huy động vốn bên ngoài ngân hàng hiện nay ở Việt Nam vẫn còn hạn chế, qui
mô nhỏ bé, chưa đủ khối lượng cần thiết nên vốn đầu tư cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của nền kinh tế vẫn phải dựa phần lớn vào nguồn vốn tín dụng của
ngân hàng. Chính vì thế nhu cầu tín dụng của các thành phần kinh tế cũng
không ngừng tăng lên.
Tuy nhiên, chính sự phát triển nhanh chóng của nguồn vốn tín dụng
cho tăng trưởng trong khi khả năng kiểm soát thị trường của Chính phủ còn
hạn chế, cộng với các khiếm khuyết nội sinh vốn có của thị trường và tồn
đọng các bất cập của cơ chế kinh tế đã làm cho nguồn vốn tín dụng đang bộc
lộ nhiều vấn đề bất cập, thiếu ổn định và phát triển chưa thực sự lành mạnh.
Nếu các TCTD không đảm bảo duy trì ổn định việc huy động vốn theo kế
hoạch, cũng như khả năng thu nợ không phù hợp với yêu cầu chi trả các
1
khoản tiền gửi do chênh lệch về thời hạn, có thể dẫn đến nguy cơ mất khả
năng thanh toán là điều dễ xảy ra đối với bất cứ TCTD nào có quy mô nhỏ, hệ
số an toàn vốn thấp và sử dụng nhiều vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn.
Đối với hệ thống các TCTD, năng lực giám sát cho vay và quản trị rủi
ro chưa đáp ứng các chuẩn mực quốc tế, áp lực cho vay theo chỉ định đã giảm
song vẫn còn. Nợ quá hạn có nguy cơ tiếp tục phát sinh do tín dụng được mở
rộng khá nhanh, một số TCTD có xu hướng nới lỏng điều kiện vay vốn, cho
vay theo chỉ định đối với nhiều công trình lớn, hiệu quả kinh tế không được
đánh giá đầy đủ và thẩm định thiếu chặt chẽ. Cùng với những nguyên nhân
khách quan và chủ quan khác đang làm cho chất lượng tín dụng của nhiều
quản
Quảng Ninh hội tụ những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã
hội quan trọng trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Là
một tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản (Về trữ lượng than trên toàn Việt
Nam thì riêng Quảng Ninh đã chiếm tới 90%) nguyên liệu sản xuất vật liệu
xây dựng, cung cấp vật tư, nguyên liệu cho các ngành sản xuất trong nước và
xuất khẩu, đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, tăng trưởng GDP
của tỉnh Quảng Ninh. Quảng Ninh với di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ
Long 2 lần được Tổ chức UNESCO tôn vinh, di tích văn hóa Yên Tử, bãi cọc
Bạch Đằng, Đền Cửa Ông, Đình Quan Lạn, Đình Trà Cổ, núi Bài Thơ thuận
lợi cho phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch văn
hóa tâm linh. Quảng Ninh được xác định là một điểm của vành đai kinh tế
Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Nam Ninh-Hà Nội-
3
Hải Phòng-Quảng Ninh. Có hệ thống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực
bốc xếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải
đường biển giữa nước ta với các nước trên thế giới. Quảng Ninh có hệ thống
cửa khẩu phân bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu quốc tế Móng
Cái là nơi hội tụ giao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhà đầu
tư; Là cửa ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong
khu vực.
Với vai trò là điểm hội tụ của cả hai hành lang kinh tế, Quảng Ninh đã
và đang tích cực hợp tác và kêu gọi các nhà đầu tư, nhà tài trợ thực hiện các
dự án phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, tăng cường cơ sở hạ tầng, các tuyến
đường giao thông quan trọng Chính vì thế nhu cầu vốn tín dụng của các
ngân hàng tạo điều kiện hỗ trợ cho các thành phần kinh tế tại tỉnh sẽ không
ngừng gia tăng. Tuy nhiên cũng như tình trạng chung, chất lượng nguồn vốn
tín dụng tại tỉnh Quảng Ninh cũng không thể tránh khỏi những tồn tại, bất
cập. Vấn đề này là quan trọng song việc nghiên cứu vấn đề này tại tỉnh Quảng
Ninh nói chung và tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Ninh từ năm 2010 –
2012.
5
- Không gian: Mặc dù có so sánh với kinh nghiệm của ngân hàng khác, luận
văn chỉ nghiên cứu chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Quảng Ninh mà không đi sâu các hoạt động khác.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được áp dụng các phương pháp nghiên cứu chính sau đây:
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để phân tích và
nghiên cứu những phần lý luận và thực tiễn.
- Phương pháp thống kê để thu thập và phân tích thông tin.
- Kết hợp phương pháp điều tra khảo sát phân tích, so sánh, tổng hợp
thông kê kinh nghiệm để nghiên cứu.
- Sử dụng phương pháp định tính để phân tích và đánh giá
- Sử dụng phương pháp đồ thị, biểu đồ.
- Sử dụng phương pháp tham khảo và kế thừa các tài liệu có liên quan
đến đề tài.
5. Những đóng góp khoa học của luận văn
- Hệ thống và khái quát hóa các lý luận cơ bản về chất lượng hoạt động
tín dụng của ngân hàng thương mại trong cơ chế thị trường và các nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá rút ra những nhận xét, kết luận mang tính tổng kết
thực tiển và thực trạng chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Ninh. Nêu rõ nguyên nhân và các vấn
đề cần giải quyết.
- Đề xuất một số các giải pháp đồng bộ có cơ sở khoa học và thực tiễn
nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Quảng Ninh
5. Bố cục của luận văn
6
chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay, vừa
đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là các khoản chênh lệch
giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả
các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay: Đối với người gửi tiền, họ
thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi dưới hình thức lãi tiền gửi mà
8
ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về
khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.
Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn kinh doanh tiện
lợi, chắc chắn và hợp pháp, chi tiêu, thanh toán mà không chi phí nhiều về
sức lực thời gian cho việc tìm kiếm những nơi cung ứng vốn riêng lẻ.
Đặc biệt đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong
việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá
trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và mở rộng quy mô sản xuất. Chức
năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân
hàng thương mại.
b) Chức năng tạo tiền:
Chức năng tạo tiền không giới hạn trong hành động in thêm tiền và
phát hành tiền mới của Ngân hàng Nhà nước. Bản thân các ngân hàng thương
mại trong quá trình thực hiện các chức năng của mình vẫn có khả năng tạo ra
tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của
khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng
tiền được sử dụng trong các giao dịch. Từ khoản tích trữ ban đầu, thông qua
hành vi cho vay bằng chuyển khoản, hệ thống ngân hàng thương mại có khả
năng tạo nên số tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm
ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số
này đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dữ trữ
vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.
Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng
thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua các
độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời thanh toán
10
không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu
thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm
nhận, bảo quản… Ngân hàng thương mại thu phí thanh toán. Thêm nữa nó lại
làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài
khoản tiền gửi của khách hàng.
1.1.1.3 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng (credit), là sự tin tưởng, sự tín nhiệm và được định nghĩa
dưới nhiều giác độ khác nhau:
- Tín dụng là quan hệ vay mượn trên nguyên tắc hoàn trả.
- Tín dụng là qúa trình tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ hay hiện vật
trên nguyên tắc có hoàn trả.
- Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở
hữu sang người sử dụng để sau một thời gian sẽ thu hồi về một lượng giá trị
lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
- Tín dụng là sự chuyển dịch vốn dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật của
một tổ chức, cá nhân này cho một tổ chức, cá nhân khác sử dụng trong một
thời gian nhất định trên nguyên tắc hoàn trả.
Như vậy, tín dụng có thể được diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau
nhưng bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản giữa một bên là người
đi vay và một bên là người cho vay trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi.
Đối với một ngân hàng thương mại, tín dụng là chức năng cơ bản của
ngân hàng, là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng. Tín dụng
ngân hàng được định nghĩa như sau:
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng phản ánh một giao dịch
về tài sản (tiền hoặc hàng hoá) giữa bên cho vay là ngân hàng hoặc các tổ
chức tín dụng và bên đi vay là các cá nhân, doanh nghiệp, chủ thể sản xuấtt
kinh doanh, trong đó bên cho vay chuyển tài sản cho bên đi vay sử dụng
11
+ Cho vay là việc ngân hàng đưa tiền cho khách hàng với cam kết khách
hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong những khoảng thời gian xác định.
+ Bảo lãnh là việc ngân hàng cam kết thực hiện các nghĩa vụ tài chính
thay khách hàng của mình trong trường hợp khách hàng thực hiện không đúng
nghĩa vụ cam kết với các bên đối tác khác.
+ Cho thuê tài chính là việc ngân hàng bỏ tiền mua tài sản để cho khách
hàng thuê theo những thoả thuận nhất định về trả tiền thuê và có thoả thuận xử lý
tài sản khi hết hạn hợp đồng thuê.
* Căn cứ vào tài sản bảo đảm
Nếu căn cứ vào tính chất bảo đảm an toàn của khoản vay, có thể chia
tín dụng thành hai loại:
+ Tín dụng có tài sản bảo đảm: Khoản vay có thể được thế chấp bằng
một lượng tài sản có thể chuyển đổi thành tiền của chính bên vay hoặc bên
thứ ba như: máy móc, gia súc, hàng hoá, sản phẩm, bất động sản, hay thậm
chí chính tài sản hình thành từ vốn vay
+ Tín dụng không có tài sản bảo đảm: Các khoản vay không có tài sản
bảo đảm được xem xét cấp cho các khách hàng có uy tín, khách hàng làm ăn
thường xuyên có lãi, tình hình tài chính lành mạnh, có lịch sử quan hệ tín dụng
tốt với các ngân hàng hoặc các khoản cho vay theo chỉ thị của Chính phủ.
* Căn cứ vào mức độ rủi ro
Để phân loại theo tiêu thức này, ngân hàng cần nghiên cứu xây dựng
các mức độ rủi ro theo mức độ từ thấp đến cao cho các khoản mục tài sản bao
gồm cả nội và ngoại bảng, trên cơ sở đó có biện pháp phòng ngừa và trích lập
dự phòng tổn thất kịp thời.
+ Tín dụng lành mạnh: các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
13
+ Tín dụng có vấn đề: các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh
như khách hàng chậm tiêu thụ hàng hoá, tiến độ thực hiện kế hoạch chậm,
khách hàng chịu rủi ro, thiên tai
+ Các khoản nợ đủ tiêu chuẩn và cần chú ý là các khoản nợ tốt hoặc bị
Đầu tư tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng theo trọng điểm của
ngành và trong nội bộ từng ngành góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
Hoạt động tín dụng theo chiều sâu, xây dựng mới… đã tạo ra cơ sở vật chất
kỹ thuật vững chắc cho nền kinh tế phát triển lâu dài, góp phần tăng cường
kim ngạch xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong cạnh
tranh trên thị trường quốc tế. Với năng lực sản xuất tăng, hàng hoá sản phẩm
nhiều hơn đủ tiêu dùng và dư thừa cho xuất khẩu. Nhiều xí nghiệp với máy
móc hiện đại sản xuất ra sản phẩm thay thế hàng nhập. Tất cả các kết quả đó
góp phần tiết kiệm chi ngoại tệ, tăng thu ngoại tệ, tạo cán cân thanh toán quốc
tế lành mạnh.
Ngoài ra, tín dụng trung - dài hạn của ngân hàng còn góp phần ổn định
đời sống, tạo ra công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội bởi lẽ tín dụng trung -
dài hạn đầu tư vào những lĩnh vực mới, cải tạo và nâng cao năng lực sản xuất
nên sẽ tạo nhiều công ăn việc làm cho người lao động. Bên cạnh đó, do năng lực
sản xuất được nâng lên số lượng sản phẩm tiêu thụ nhiều, đó là nguồn thu nhập
của cán bộ trong doanh nghiệp và góp phần ổn định đời sống cho chính họ.
Tín dụng trung - dài hạn cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển
dịch cơ cấu đầu tư, làm cho cơ cấu của nền kinh tế trở lên hợp lý từ đó làm
tiền đề cho sự ổn định và trật tự an toàn xã hội.
b) Đối với doanh nghiệp
Trong môi trường kinh tế cạnh tranh, để có thể tồn tại và phát triển
15
được thì các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào tài sản cố định. Bởi
lẽ tài sản cố định là tư liệu chủ yếu, chiếm bộ phận lớn trong tổng giá thành,
là yếu tố quan trọng quyết định lợi thế cạnh tranh… Tuy nhiên, trong thực tế
giá trị tài sản cố định thường rất cao, nếu chỉ trông chờ vào nguồn vốn tự tích
luỹ thì còn phải mất rất nhiều thời gian doanh nghiệp mới đổi mới được tài
sản cố định và sẽ bị tụt lại xa so với các doanh nghiệp có vốn đã trang bị hiện
đại. Vì thế lối thoát duy nhất cho doanh nghiệp là đi vay để đổi mới. Khi tìm
kiếm các nguồn vốn từ bên ngoài, doanh nghiệp mong muốn có được những
hút ngày càng nhiều khách hàng đến với ngân hàng. Khi xác định mở rộng
cho vay trung - dài hạn, các ngân hàng không chỉ nhìn vào lợi ích trước mắt
mà còn nhìn vào lợi ích lâu dài hơn đó là mở rộng tín dụng trung - dài hạn để
đẩy mạnh cho vay ngắn hạn. Các doanh nghiệp sau khi được ngân hàng cho
vay vốn, trang bị máy móc mới hay xây dựng mở rộng, năng lực sản xuất sẽ
tăng lên. doanh nghiệp lại cần có nhiều vốn lưu động hơn để đáp ứng cho sản
xuất. Lúc này, người đầu tiên mà doanh nghiệp tìm đến chính là các ngân
hàng đã đầu tư cho họ. Bởi lẽ, doanh nghiệp dễ dàng tìm được sự thông cảm
vì hai bên đã hiểu nhau, ngân hàng đã nắm được tình hình tài chính và các
khoản thu chi của doanh nghiệp nên các dịch vụ sẽ tiện lợi hơn.
1.1.4 Đặc trưng của tín dụng ngân hàng
1.1.4.1 Đặc trưng chung
- Tính thời hạn: nhu cầu vốn của các chủ thể chỉ diễn ra vào một thời
điểm nhất định phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh, mùa vụ. Từ nhu cầu
đó khách hàng sẽ định ra một thời hạn để đề nghị ngân hàng cấp tín dụng. Thời
hạn cấp tín dụng cho khách hàng phụ thuộc vào chu kỳ sản xuất kinh doanh
17