Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp  phát triển nông thôn Láng Hạ - Pdf 92

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Những năm qua nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển dần từ cơ chế kế
hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng có sự quản lý và điều tiết của nhà n-
ớc. Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã trải qua một thời kỳ đổi mới tuy cha dài
nhng đã góp phần kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trởng kinh tế
theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá. Tuy nhiên hoạt động ngân hàng
hiện nay còn những tồn tại nhất là ở khâu tín dụng, thể hiện rõ nét là hoạt động
tín dụng xét trên nhiều khía cạnh cha theo kịp những chuyển biến nhanh chóng
và phức tạp trên nhiều lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế- xã hội, kể cả đối nội
và đối ngoại, nói khái quát là: Chất lợng hoạt động tín dụng cha cao, đang đòi
hỏi tìm kiếm giải pháp tháo gỡ có hiệu quả ở cả tầm vĩ mô và vi mô.
Tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của ngân hàng, là khâu then chốt trong
hoạt động kinh doanh, nó quyết định phần lớn sự tồn tại và phát triển của ngân
hàng. Chính vì vậy chất lợng tín dụng cha cao đang là mối quan tâm không chỉ
đối với các cấp lãnh đạo, với các giới quản lý và điều hành của hệ thống ngân
hàng mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội.
Chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ (CN
Láng Hạ) là một ngân hàng thơng mại quốc doanh, hoạt động trên địa bàn có
nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tế khác nhau. Hoạt động trong
nền kinh tế thị trờng thì cạnh tranh là một tất yếu, để có thể đứng vững các
doanh nghiệp này phải không ngừng đầu t đổi mới thiết bị và công nghệ sản
xuất nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm. Muốn thực hiện các yêu cầu trên thì
nhất thiết phải có vốn. Kể từ khi đi vào hoạt động Chi nhánh Láng Hạ đã đáp
ứng đợc phần lớn nhu cầu về vốn của các đơn vị này. Vấn đề đặt ra là làm thế
nào để tín dụng của ngân hàng hoạt động an toàn và có hiệu quả, phục vụ tốt
cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đang là yêu cầu bức xúc nhất, có ý nghĩa
quan trọng và quyết định nhất cả về mặt lý thuyết cũng nh thực tiễn.
Sau một thời gian thực tế tại Chi nhánh Láng Hạ và với những kiến thức
đã học em đã chọn đề tài : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất l ợng tín
dụng tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp

Ngân hàng thơng mại (NHTM) là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ mà
nhiệm vụ chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho
vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Qua định nghĩa trên, NHTM đã thể hiện nh là một doanh nghiệp thực sự.
Song đó là loại hình doanh nghiệp dịch vụ tài chính, dịch vụ đợc thể hiện ở chỗ
NHTM đi vay tiền của xã hội rồi lại cho chính xã hội vay lại, qua đó thu lời.
1.1.2-Chức năng của Ngân hàng th ơng mại :
Ngân hàng thơng mại có các chức năng sau:
1.1.2.1- Trung gian tín dụng :
NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm
tiền của các doanh nghiệp, các hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan nhà nớc.
Mặt khác nó dùng chính số tiền đã huy động để cho vay đối với các thành phần
kinh tế trong xã hội, khi chúng có nhu cầu bổ sung vốn.
Nói cách khác NHTM là một trung gian tài chính quan trọng, điều
chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu. Các trung gian tài chính sẽ góp phần giảm
thiểu những chi phí thông tin và chi phí giao dịch trong nền kinh tế. Nh vậy,
NHTM có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế, tăng thêm
việc làm, cải thiện mức sống của dân c, ổn định thu chi của chính phủ. Thực
hiện chức năng này, NHTM góp phần quan trọng vào việc điều hoà lu thông
tiền tệ, ổn định sức mua đồng tiền, kiềm chế lạm phát. Có thể nói đây là chức
năng cơ bản nhất của NHTM.
1.1.2.2- Trung gian thanh toán :
Các khoản chi trả tiền hàng, dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế
quốc dân rất lớn. Nếu thực hiện bên ngoài Ngân hàng thì chi phí sẽ rất lớn, các
chi phí đó bao gồm: Chi phí in đúc, bảo quản, vận chuyển,... Ngoài ra Ngân
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng sẽ không kiểm soát đợc các hoạt động kinh tế, nhất là các hoạt động kinh
tế ngầm nh buôn lậu, trốn thuế .., gây thất thoát tài sản của nhà nớc.
Với sự ra đời của NHTM, phần lớn các khoản chi trả đợc thực hiện qua

Thứ hai : NHTM góp phần quản lý doanh nghiệp có hiệu
quả.
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Khi tham gia vào quan hệ tín dụng, doanh nghiệp vay vốn và Ngân hàng
đều phải quán triệt các nguyên tắc tín dụng. Việc cho vay vốn của Ngân hàng đ-
ợc thực hiện với 3 nguyên tắc sau:
- Tiền vay đợc sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
- Tiền vay phải đợc hoàn trả cả gốc và lãi, đúng hạn.
- Việc đảm bảo tiền vay đợc thực hiện theo qui định của Chính phủ và của
Ngân hàng trung ơng.
Việc tuân thủ các nguyên tắc trên đòi hỏi doanh nghiệp phải hạch toán
kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí và tăng khả năng sinh
lời... Đó chính là Ngân hàng đã góp phần quản lý doanh nghiệp có hiệu quả.
Thứ ba: NHTM đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện
chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung ơng.
Phần lớn các công cụ thực hiện chính sách tiền tệ của Ngân hàng trung -
ơng chỉ đợc thực thi có hiệu quả khi có sự hợp tác tích cực của các NHTM, từ
việc chấp hành qui chế dự trữ bắt buộc, qui chế thanh toán không dùng tiền mặt,
đến việc nâng cao hiệu quả đầu t.
Ngân hàng thơng mại góp phần ổn định giá cả khi có hiện tợng lạm phát
xảy ra. Để kiềm chế lạm phát Ngân hàng sẽ thực hiện những biện pháp cấp
bách bằng cách ngừng phát hành tiền vào lu thông và tăng lãi suất tiền gửi đặc
biệt là tiền gửi tiết kiệm. Ngân hàng ngừng phát hành tiền vào lu thông nhằm
mục đích không cho tiền tăng lên trong lu thông, còn tăng lãi suất tiền gửi có
tác dụng thu hút tiền mặt của dân c và doanh nghiệp vào Ngân hàng, giảm sức
ép đối với hàng hoá trên thị trờng. Biện pháp này đã thu hút đợc một lợng tiền
mặt khá lớn từ lu thông vào Ngân hàng, góp phần làm giảm cơn sốt lạm phát.
1.2- Chất l ợng tín dụng đối với sự tồn tại và phát triển của
NHTM.

kỳ hạn nợ, thủ tục không phiền hà, thu hút đợc khách hàng nhng vẫn đảm bảo
nguyên tắc, thể lệ và chế độ tín dụng.
*Chất lợng hoạt động tín dụng xét từ góc độ kinh tế- xã hội:
Tín dụng phục vụ sản xuất- kinh doanh tạo thêm công ăn việc làm, tăng
sản phẩm cho xã hội, giải quyết mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và tăng tr-
ởng tín dụng. CLTD nâng cao góp phần xoá bỏ hố ngăn cách giầu, nghèo giữa
các tầng lớp trong xã hội.
*Chất lợng hoạt động tín dụng xét từ góc độ Ngân hàng thơng mại:
Tín dụng phải phù hợp với khả năng của NHTM, đảm bảo đợc sự cạnh
tranh trên thị trờng, với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Nh vậy có thể rút ra nhận xét: Chất lợng tín dụng vừa cụ thể, vừa trừu t-
ợng, chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó thể hiện năng lực của một
Ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển trong nền kinh tế
thị trờng. Chất lợng tín dụng là kết quả của một quy trình kết hợp giữa những
con ngời, giữa các tổ chức với nhau vì mục đích chung. Hiểu đúng bản chất tín
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dụng, phân tích đánh giá đúng chất lợng tín dụng sẽ giúp Ngân hàng có biện
pháp quản lý thích hợp và hiệu quả.
1.2.3- Sự cần thiết nâng cao chất l ợng tín dụng.
Trong những năm qua mặc dù hoạt động tín dụng đã góp phần đáng kể
trong việc đẩy lùi, kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trởng kinh tế ổn dịnh giá trị
tiền tệ, nhng những biện pháp tổ chức quản lý tín dụng theo cơ chế thị trờng ở
nớc ta cha thật phù hợp với thời kỳ đổi mới. Thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại
hoá đất nớc, đòi hỏi hoạt động tín dụng phải là công cụ nhạy bén của nhà nớc
trong việc quản lý và điều tiết các hoạt động kinh tế thị trờng trên mọi mặt, vì
vậy việc nâng cao chất lợng hoạt động tín dụng là một yêu cầu cấp thiết.
1.2.3.1- Chất l ợng tín dụng đối với sự phát triển của nền kinh tế -xã
hội.
Khác với các doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia vào

linh hoạt, Ngân hàng đã góp phần tích cực trong quá trình ổn định tiền tệ, kiềm
chế lạm phát.
- Nâng cao CLTD sẽ đáp ứng đợc nhu cầu vốn cho mọi thành phần kinh
tế, mọi đối tợng trong xã hội. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, tập trung vào
CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn, tín dụng Ngân hàng đã góp phần tháo gỡ
khó khăn về vốn cho bà con nông dân, đầu t vào hoạt động sản xuất nông
nghiệp, tạo công ăn việc làm và giảm nạn nghèo đói. Đã có nhiều hình thức tín
dụng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, cụ thể: Tín dụng xoá đói giảm
nghèo, Tín dụng Ngân hàng với vấn đề phát triển kinh tế trang trại,...
- Không chỉ góp phần phát triển kinh tế, nâng cao CLTD còn có vai trò
quan trọng trong giải quyết các vấn đề xã hội.
Nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần tạo ra một động lực lớn đẩy
nhanh tăng trởng kinh tế, tăng thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân...nhng
cũng nảy sinh nhiều vấn đề xã hội lớn, nh phân hoá giàu nghèo rõ nét hơn, thất
nghiệp ở tỷ lệ cao,.. Một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng này là có
sự bất công trong khả năng tiếp cận và sử dụng các nguồn lực nhằm đem lại thu
nhập giữa các tầng lớp dân c khác nhau. Tín dụng đợc sử dụng nh một giải pháp
khắc phục nguyên nhân này, thông qua cơ chế tín dụng u tiên và u đãi, tạo rạ
công bằng trong việc sử dụng các nguồn lực.
1.2.3.2- CLTD đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân các NHTM.
NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng vì
mục tiêu lợi nhuận. Cũng nh các doanh nghiệp khác, NHTM cũng cần phải
quan tâm tới chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp mình. Vậy vì sao phải
nâng cao CLTD?
- Trớc hết tín dụng là một sản phẩm của Ngân hàng, hoạt động tín dụng
là lĩnh vực chủ đạo, chiếm tỉ trọng từ 85%_95% doanh thu, vì vậy việc đảm
bảo CLTD là vấn đề có tính quyết định đến hiệu quả kinh doanh của NHTM.
- Chất lợng sản phẩm của các loại hình doanh nghiệp khác ảnh hởng chủ
yếu tới doanh nghiệp đó nhng chất lợng sản phẩm của Ngân hàng không chỉ
ảnh hởng đến bản thân Ngân hàng mà còn ảnh hởng tới các đơn vị liên quan với

Khi hạn mức tín dụng bị thu hẹp hoặc tỷ lệ dự trữ bắt buộc tăng lên sẽ làm giảm
quy mô cho vay của NHTM. Lúc này chỉ còn cách NHTM phải nâng cao chất l-
ợng tín dụng mới có thể đảm bảo duy trì hoạt động của mình.
1.2.3.4-Chất l ợng tín dụng với khách hàng.
Chất lợng tín dụng tác động trực tiếp tới khách hàng, CLTD đợc nâng cao
sẽ tạo lòng tin với khách hàng, điều này có tác dụng giúp Ngân hàng trong việc
mở rộng và thu hút khách hàng. Đảm bảo CLTD góp phần phát triển sản xuất
kinh doanh và làm lành mạnh tình hình tài chính của khách hàng.
Qua phân tích ở trên, việc nâng cao CLTD là cần thiết khách quan vì sự
tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Thành công chỉ đến đối với các NHTM coi
đó là chiến lợc lâu dài thờng xuyên và phải đợc đầu t xứng đáng.
1.2.4- Các nhân tố ảnh h ởng đến CLTD
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong thực tế quá trình hoạt động của NHTM, ta thấy trong cùng một
thời gian, ở cùng một thị trờng, có Ngân hàng CLTD cao, tổn thất ít nhng lại có
Ngân hàng gặp khó khăn, tổn thất tín dụng lớn và mức độ khó khăn cũng rất
khác nhau. Đó là do có rất nhiều nhân tố ảnh hởng tới CLTD, cả nhân tố chủ
quan và nhân tố khách quan. Các nhân tố ảnh hởng tới CLTD:
- Nhân tố thuộc về ngời cho vay( NHTM và các TCTD).
- Nhân tố thuộc về ngời đi vay( Tổ chức kinh tế, cá nhân).
- Nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế.
- Nhân tố thuộc về môi trờng pháp lý.
1.2.4.1- Các nhân tố thuộc về ng ời cho vay.
Nhân tố cơ bản quyết định chất lợng tín dụng không phải do khách quan
hay do lực lợng nào đó bên ngoài mà nó nằm ngay trong từng NHTM.
Thứ nhất : Chất lợng cán bộ tín dụng và cơ sở vật chất thiết
bị.
Trong mọi lĩnh vực con ngời luôn là yếu tố quyết định, cụ thể là việc đảm
bảo CLTD trớc hết phải do chính những ngời trực tiếp làm tín dụng (Cán bộ tín

vậy, xây dựng chính sách phải dựa trên cơ sở khoa học và sự phù hợp trong từng
thời kỳ. ở nớc ta hiện nay còn rất nhiều vớng mắc trong việc ban hành chính
sách, chế độ tín dụng. Việc ban hành còn cha chặt chẽ, thống nhất nên khi áp
dụng gây nhiều khó khăn cho hoạt động tín dụng, làm ảnh hởng tới CLTD.
Thứ t : Quy trình tín dụng.
Quy trình tín dụng là trình tự các bớc phải thực hiện trong quá trình cho
vay, thu nợ, đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Quy trình này đợc bắt đầu từ việc
phân tích nhu cầu cho đến khi thu hồi đủ nợ vay cả vốn và lãi. Muốn đạt hiệu
quả cao thì phải tôn trọng và kết hợp nhịp nhàng các bớc trong quy trình. Khi
đó Ngân hàng sẽ phát hiện kịp thời các khiếm khuyết, diễn biến của khoản tín
dụng để có biện pháp điều chỉnh, can thiệp kịp thời nhằm hạn chế rủi ro có thể
xảy ra.
Trong thực tế có rất nhiều Ngân hàng thực hiện không đầy đủ các bớc
trong quy trình tín dụng hay việc thực hiện chỉ mang tính hình thức. Đặc biệt
trong quá trình thẩm định, cán bộ tín dụng có khi chỉ xem xét số liệu do khách
hàng cung cấp trên giấy tờ mà không trực tiếp đến đơn vị kiểm tra. Do vậy
thông tin đó có thể bị sai lệch với thực tế và dẫn đến rủi ro tín dụng sau này.
Thứ năm : Tình hình tạo lập nguồn vốn.
Ngân hàng muốn cho vay thì trớc hết phải thực hiện việc huy động vốn,
vì vậy việc tạo lập nguồn vốn có quan hệ mật thiết với hoạt động sử dụng vốn.
Có thể nhu cầu sử dụng vốn lớn nhng nguồn huy động đợc lại nhỏ thì cũng
không thể đáp ứng đợc. Đặc biệt kết cấu và giá cả nguồn vốn quyết định kết cấu
và giá cả cho vay, nh tỷ trọng vốn ngắn hạn, trung và dài hạn bao nhiêu từ đó có
thể cho vay với những thời hạn nh thế nào, lãi suất ở mức bao nhiêu để hấp dẫn
khách hàng lại đảm bảo thu nhập cho Ngân hàng. Chính vì thế vấn đề tạo lập
nguồn vốn ảnh hởng lớn tới CLTD
Thứ sáu : Việc kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng.
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là sự phối hợp giữa thủ tục, phơng pháp tổ chức hoạt động và các

Để đảm bảo CLTD thì việc xây dựng những nguyên tắc và điều kiện vay vốn
phải khoa học và linh động trong áp dụng (trong phạm vi có thể) đối với từng
doanh nghiệp. Khi phát hiện có sự vi phạm phải tìm biện pháp xử lý kịp thời.
Thứ ba: Đạo đức kinh doanh của khách hàng vay vốn.
12
Tỷ lệ cho vay
trong hạn
Hạn mức tín dụng Tổng giá trị đã cho vay
Hạn mức tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Nợ quá hạn
Tổng dư nợ
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do chuyển sang làm ăn trong cơ chế thị trờng cha lâu nên hầu hết các
khách hàng (chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc) cha có đủ năng lực và kinh
nghiệm để cạnh tranh trên thơng trờng và thờng thua thiệt trong kinh doanh.
Nhiều doanh nghiệp vay vốn vi phạm đạo đức kinh doanh, thể hiện bằng việc
cung cấp các số liệu không trung thực hay giấy tờ giả. Nhà nớc đã ban hành chế
độ kế toán, thống kê nhng phần lớn các doanh nghiệp thực hiện không nghiêm
túc. Mặt khác khách hàng vay vốn sẵn sàng sử dụng vốn sai mục đích đã thoả
thuận trong hợp đồng tín dụng vì mục tiêu lợi nhuận mặc dù hoạt động sản xuất
kinh doanh đó tiềm ẩn nhiều yếu tố rủi ro, khi đó chắc chắn khả năng không
đảm bảo CLTD rất cao.
Thứ t : Năng lực, kinh nghiệm quản lý trong kinh doanh,
trình độ lao động của đơn vị vay vốn.
Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc tính toán
triển khai dự án đầu t sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học,
không đợc thực hiện kỹ càng, xác thực, không nắm bắt kịp thời các thông tin
trên thị trờng. Nói cách khác năng lực quản lý kinh doanh của lãnh đạo doanh
nghiệp rất quan trọng trong việc đa ra các phơng án khả thi. Đồng thời để

tín dụng
=
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hoạt động tín dụng Ngân hàng rất phức tạp, vì vậy vị trí của pháp luật rất
quan trọng, nó là cơ sở để các bên thực hiện nghĩa vụ và giải quyết tranh chấp
xảy ra.
1.2.5- Một số chỉ tiêu đánh giá CLTD
Để đánh giá CLTD ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:
1. Tỷ lệ Tổng d nợ/ Tổng nguồn vốn: Tỷ lệ này phản ánh qui mô tín
dụng đợc mở rộng hay thu hẹp. Nhìn chung tỷ lệ này càng lớn thì càng tốt.
2.Tỷ lệ cho vay trong hạn:
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ rủi ro cao hay thấp bởi hạn mức tín dụng
Ngân hàng cho vay đối với khách hàng là tổng mức cao nhất có thể cho vay mà
vẫn kiểm soát đợc rủi ro. Tỷ lệ này mà nhỏ hơn hoặc bằng 0 thì doanh nghiệp
có nguy cơ vợt quá hạn mức cho phép, Ngân hàng cần khuyến cáo doanh
nghiệp để giảm d nợ.
3.Tỷ lệ nợ quá hạn:

Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh tín dụng của Ngân hàng. Tỷ lệ
nợ quá hạn mà nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 thì hoạt động kinh doanh có hiệu quả,
nếu tỷ lệ này lớn hơn 0,5 tức là Ngân hàng đang gặp khó khăn về tài chính. Để
hạn chế rủi ro tín dụng có thể xảy ra Ngân hàng cần có những biện pháp để thu
hồi nhanh các khoản nợ quá hạn.
4.Tỷ lệ vốn tự có / khối lợng tín dụng: Tỷ lệ này thể hiện khả năng bù
đắp rủi ro tín dụng bằng vốn tự có của Ngân hàng.
5.Tỷ lệ nợ khó đòi:
Tỷ lệ này cao không những Ngân hàng phải gánh chịu ruỉ ro tín dụng cao,
chất lợng tín dụng kém mà có thể mất khả năng thanh toán.
14
Tỷ lệ cho vay

vốn và lãi theo đúng thời hạn quy định trong hợp đồng tín dụng.
- Tiêu chuẩn quản lý tín dụng: Bất kỳ một hoạt động nào, muốn quản lý
tốt thì phải đa ra những tiêu chuẩn quản lý nhất định. CLTD là kết quả của công
tác quản lý của Ngân hàng đối với tình hình khách hàng và hoạt động tín dụng
của bản thân Ngân hàng. Tiêu chuẩn quản lý tín dụng đợc thực hiện với cả
khách hàng và NHTM.
Đối với khách hàng: Bao gồm các mặt sau:
+ T cách pháp nhân.
+ Năng lực sản xuất kinh doanh.
+ Tài sản thế chấp.
+ Vốn tự có.
+ Môi trờng hoạt động.
Đối với Ngân hàng:
+ Tình hình chấp hành các nguyên tắc, thể lệ chế độ tín dụng.
+ Vòng quay vốn tín dụng.
15
Vòng quay vốn
tín dụng
=
Tổng doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Khả năng thanh toán.
+ Mức độ phân tán rủi ro.
+ Tình hình chấp hành hạn mức tín dụng đã quy định.
+ Tỷ lệ nợ quá hạn.
- Quy trình quản lý tín dụng:
Thực hiện tốt quy trình quản lý tín dụng là một trong những biện pháp
quản lý CLTD của Ngân hàng. Quy trình quản lý tín dụng bao gồm những công
đoạn để chế biến những tập hợp đầu vào (nguồn vốn, tài sản, thông tin...) thành

pháp quản lý phù hợp.
Các khoản nợ đợc phân theo các tiêu thức khác nhau:
Theo thời hạn cho vay:
+ Nợ ngắn hạn.
+ Nợ trung dài hạn.
Theo kỳ hạn nợ.
Theo tính đảm bảo của các khoản nợ:
+ Nợ có tài sản đảm bảo.
+ Nợ không có tài sản đảm bảo.
Theo mức độ rủi ro của các khoản nợ:
+ Nợ có rủi ro thấp.
+ Nợ có rủi ro cao.
Các biện pháp để phát hiện ngăn ngừa tổn thất có thể xảy ra là:
+ Đôn đốc nhắc nợ.
+ Thông báo nợ đến hạn.
+ Đa ra cơ quan pháp luật nếu khách hàng không thực hiện đúng hợp
đồng tín dụng.
Tóm lại, trên đây là một số biện pháp cơ bản về tổ chức quản lý tín dụng.
Mỗi biện pháp đều tác động tới CLTD ở từng khía cạnh khác nhau. Chính vì
vậy cần kết hợp tất cả các biện pháp trong quản lý tín dụng góp phần hạn chế
tới mức tối đa rủi ro tín dụng và nâng cao CLTD.
Chơng 2
thực trạng Chất lợng tín dụng tại chi nhánh
nhno & ptnt láng hạ
2.1- Sự ra đời và hoạt động kinh doanh của chi nhánh Láng
Hạ.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo &
PTNT Láng Hạ

Phó giám đốc
phụ trách TTQT
Phòng
tín dụng
Phòng
tín dụng
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán
kho quỹ
Phòng kế toán
kho quỹ
Phòng TTQT
Phòng TTQT
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
vực và khủng hoảng kinh tế tài chính trên phạm vi toàn cầu, nền kinh tế Việt
Nam cũng có dấu hiệu tăng trởng chậm lại. Song chỉ trong vòng 3 năm hoạt
động, với mục tiêu đặt ra ngay từ đầu là: kinh tế phát triển, an toàn vốn, tôn
trọng pháp luật, lợi nhuận hợp lý, Ngân hàng đã đạt đợc những kết quả không
nhỏ, đợc phong tặng danh hiệu Lá cờ đầu khu vực đô thị.
Qua thực tế hoạt động và phát triển của chi nhánh, chúng ta có thể đánh
giá những thuận lợi và khó khăn của NHNo Láng Hạ nh sau:
2.1.1.1- Thuận lợi
- NHNo và PTNT Láng Hạ ra đời, hoạt động trong điều kiện nền kinh tế
Việt Nam có những bớc tiến ổn định, hội nhập với nền kinh tế thế giới và trong
thời đại bùng nổ thông tin nên nhanh nhạy tiếp cận hiện đại, giảm thiểu đợc
chi phí trong hoạt động kinh doanh.
- Do sự ra đời của chi nhánh Láng Hạ là xuất phát từ yêu cầu mở rộng

- Ra đời trong bối cảnh khủng hoảng tài chính khu vực ảnh hởng đến tình
hình tài chính và Ngân hàng trong nớc, nhiều Ngân hàng gặp rủi ro.. nên uy tín
của ngành Ngân hàng giảm sút.
- Trong năm 2001, để thực hiện chủ trơng kích cầu Ngân hàng Nhà nớc
đã 5 lần hạ lãi suất trần cho vay từ 1,25%/ tháng xuống còn 0,85%/tháng, chênh
lệch lãi suất giữa đầu vào và đầu ra giảm thấp tạo nên khó khăn tài chính cho
các NHTM.
- Nhiều doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả, đặc biệt là DNNN, vốn tự có
ít, hoạt động chủ yếu bằng vốn vay Ngân hàng, điều này gây rất nhiều khó khăn
cho Ngân hàng trong việc lựa chọn khách hàng để đầu t tín dụng.
- Việc ban hành chính sách, chế độ của Nhà nớc còn nhiều vớng mắc nên
Ngân hàng không khỏi lúng túng khi áp dụng.
- Do mới đi vào hoạt động nên lực lợng cán bộ vẫn còn thiếu, lại bất cập
về trình độ chuyên môn, tin học và ngoại ngữ, đôi khi không đáp ứng đợc yêu
cầu của công việc.
2.1.2- Hoạt động cơ bản của chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ:
2.1.2.1- Hoạt động tín dụng
Về nguồn vốn :
Tổng nguồn vốn đến 31/12/2001 đạt 1.142.652 triệu đồng, tăng so với
năm 2000 là 33% và tăng 13% so với kế hoạch năm. Bình quân huy động 30,5
tỷ/1CBVC, riêng nguồn huy động từ dân c, tổ chức kinh tế bình quân 15,1
tỷ/1CBVC.
Nguồn vốn trên bao gồm:
- Nguồn vốn nội tệ: 985.842 triệuđồng chiếm 13,7% tổng nguồn vốn
- Nguồn vốn ngoại tệ: 11.273.970 USD tơng đơng với 156.810 triệu đồng
chiếm 86,3% tổng nguồn vốn
Bảng 1: kết cấu nguồn vốn huy động
đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu 31/12/2000 31/12/2001 Tăng (giảm) so với
cùng kỳ

đối
Số tơng
đối
1.TG không kỳ hạn 353 31 487 26,7 +134 +38%
2.TG có kỳ hạn<12
tháng
620 54,3 1171 63,5 +551 +88,9%
3.TG có kỳ hạn>12
tháng
169 14,7 184 9,8 +15 +8,9%
Tổng nguồn 1142 100 1842 100 +700 +61,3%
21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kết hợp Bảng 1 và Bảng 2 cho thấy nguồn tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ
hạn nhỏ hơn 12 tháng chiếm tỷ trọng lớn và tăng dần giữa các năm. Nguồn vốn
này có nhợc điểm là khó kế hoạch hoá vì hay biến động lớn, nhng có u điềm lớn
là tiết kiệm chi phí và lãi suất vừa phải.
Mặt khác nguồn tiền gửi có kỳ hạn lớn hơn 12 tháng chiếm tỷ trọng nhỏ
trong tổng nguồn vốn và quý 1/2002 lại giảm mạnh. Điều này gây khó khăn cho
Ngân hàng trong đầu t tín dụng trung và dài hạn.
Nhìn chung hoạt động nguồn vốn đợc phát triển mạnh mẽ, toàn diện cả
nội tệ và ngoại tệ của các thành phần kinh tế. Thành công trong chiến lợc phát
triển nguồn vốn do:
- Ngân hàng không ngừng phát triển mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị
quản lý ngành nh: Bảo hiểm xã hội, Tổng cục đầu t... nhằm huy động nguồn
vốn nhàn rỗi từ các tổ chức này và phát triển các dịch vụ thanh toán trong hệ
thống, không những tăng cờng tiềm lực huy động vốn của chi nhánh mà còn
cho cả các đơn vị bạn trong ngành.
- Ngân hàng nắm bắt và điều chỉnh kịp thời các mức lãi suất đáp ứng yêu
cầu hạch toán tài chính trong năm.

thời biết phát huy vai trò, vị thế của chi nhánh trên địa bàn, có hầu hết các Tổng
công ty 90-91, đặt trọng tâm tiếp cận với các ngành mũi nhọn, có dự án khả thi
để tiến hành tiếp cận, thẩm định và đầu t.
- Ngân hàng thờng xuyên chú trọng công tác tiếp thị với phơng châm lắng
nghe ý kiến từ doanh nghiệp, từ các TCTD khác để từ đó kịp thời điều chỉnh và
kiến nghị điều chỉnh các thủ tục, lãi suất cho thích hợp với phơng châm cạnh
tranh lành mạnh để đi lên.
- Thờng xuyên sàng lọc để phân loại khách hàng, xác định mức độ rủi ro
trong từng lĩnh vực đầu t, trong từng ngành kinh tế. Từ đó có biện pháp thoả
đáng để xử lý các khoản nợ vay.
- Ngân hàng luôn coi trọng phẩm chất đạo đức cũng nh năng lực nghiệp
vụ chuyên môn của cán bộ tín dụng nhằm nâng cao chất lợng công tác tiếp thị
và phát triển khách hàng bảo đảm hiệu quả, an toàn tài sản.
2.1.2.2- Hoạt động đối ngoại:
Thanh toán quốc tế:
Tổng doanh số thanh toán quốc tế trong năm đợc 321 món, đạt 96009353
USD; 2888270 JPY và 5130 DEM, tăng so với năm 2000 là 13,7%.
Trong đó:
+Mở L/C:139 món, số tiền:55546458 USD và 2882270 JPY tăng 105 %
+Thanh toán bằng nhờ thu: 7 món, số tiền: 595590 USD
+Thanh toán hàng xuất khẩu: 2 món, số tiền: 174170 USD
Về giao dịch mua bán ngoại tệ:
Bảng 4: doanh số mua, bán ngoại tệ
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001 Quý 1/2002
1. Mua vào 119542493 USD 63318798 USD 39964000USD
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
89411800 JPY 2878270 JP
287540 GBP 7335 DEM
435000 SGT

24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Chấp hành tốt chế độ, chính sách về tài chính, quản lý chặt chẽ có hiệu
quả tài sản
Qua hoạt động thực tế ở NHNo Láng Hạ có thể đánh giá nh sau:
Kết quả thu đ ợc :
- Nguồn vốn huy động không ngừng tăng lên, vợt xa với kế hoạch của
Ngân hàng.
- Cùng với tăng cờng nguồn vốn, công tác sử dụng vốn cũng phát triển về
cả số lợng và chất lợng, đợc thể hiện qua doanh số cho vay và d nợ đều tăng qua
các năm đặc biệt là năm 2001.
- Các nghiệp vụ trung gian đã đóng góp một phần không nhỏ vào thu
nhập của Ngân hàng, với nhiều loại hình hoạt động khác nhau.
Những mặt còn hạn chế :
- Hoạt động Ngân hàng chủ yếu là hoạt động tín dụng truyền thống, các
nghiệp vụ Ngân hàng hiện đại cha triển khai đợc.
- Do mới đi vào hoạt động nên trình độ cán bộ còn rất nhiều bất cập, cha
thực sự đáp ứng yêu cầu kinh doanh của Ngân hàng trong cơ chế thị trờng.
- Phơng tiện làm việc còn thiếu, hạn chế sự phát triển của chi nhánh.
2.2- Thực trạng CLTD tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng
Hạ:
2.2.1- Tình hình hoạt động tín dụng năm 2001
Để tìm hiểu một cách toàn diện công tác tín dụng ta đánh giá một số chỉ
tiêu cơ bản, đợc biểu thị qua bảng sau:
Bảng 5: tình hình thực hiện chỉ tiêu cơ bản năm 2001.
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Kế hoạch
Thực
hiện
% so với


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status