Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của trường trung cấp nghề tỉnh hà giang - Pdf 72

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
------------------

PHẠM THỊ TÂN

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
CỦA TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
TS: TẠ THỊ ĐOÀN

Hà nội, năm 2011
LỜI CẢM ƠN


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc tới cơ giáo Tạ Thị
Đồn, đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng khoa học, các thầy giáo, cô giáo khoa Quản
lý và kinh tế, viện đại học sau đào tạo thuộc trƣờng Đại học Bách khoa- Hà nội. Các
thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy trong quá trình học tập và làm luận văn tốt
nghiệp.

Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LÝ LUẬN CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ ĐÁNH
GIÁCHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ .....................................9
1.1. Tổng quan về chất lƣợng đào tạo nghề ................................................................9
1.1.1. Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề ..............................................................9
1.1.2 Chất lƣợng đào tạo nghề ..................................................................................10
1.1.2.1 Khái niệm về chất lƣợng ...............................................................................10
1.1.2.2 Chất lƣợng đào tạo nghề ...............................................................................11
1.1.2.3 Các yếu tố cấu thành đến chất lƣợng đào tạo nghề. ......................................13
1.1.2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo nghề ...................................19
1.2. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên nghề ....................................................................20
1.2.1 Thực chất và vai trò chất lƣợng đội ngũ giáo viên nghề ..................................20
1.2.1.1 Các yếu tố bên trong .......................................................................................22
1.2.1.2. Các yếu tố bên ngoài ....................................................................................23
1.2.2 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng GVN .............................................25
1.2.2.1 Trình độ chun mơn nghiệp vụ ...................................................................25
1.2.2.2 Trình độ trình độ sƣ phạm.............................................................................25
1.2.2.3 Trình độ ngoại ngữ, tin học ...........................................................................25
1.2.2.4 Trình độ chính trị, hiểu biết về pháp luật ......................................................26
1.2.3 Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đội ngũ GVN ...................................26
1.2.3.1 Xây dựng quy hoạch đội ngũ giáo viên: .......................................................26
1.2.3.2 Tuyển dụng....................................................................................................26
1.2.3.3 Đào tạo, bồi dƣỡng đội ngũ giáo viên nghề .................................................26
1.2.3.4 Chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ GVN .....................................................27
1.3. Phƣơng pháp đánh giá chất lƣợng đội ngũ giáo viên nghề ................................27

Phạm Thị Tân

3

Cao học QTKD 2009-2011

2.2.3. Đánh giá chất lƣợng đội ngũ giáo viên trƣờng trung cấp nghề Hà giang .......55
2.2.3.1 Đánh giá mức độ hoàn thành khối lƣợng ......................................................55
2.2.3.2 Đánh giá mức độ phù hợp trình chun mơn ................................................56
2.2.3.3 Đánh giá mức độ phù hợp trình sƣ phạm, ngoại ngữ, tin học và phẩm chất
chính trị, am hiểu luật pháp .......................................................................................60
2.2.4. Đánh giá chung về đội ngũ giáo viên ..............................................................60
2.2.4.1. Mặt mạnh .....................................................................................................60

Phạm Thị Tân

4

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

2.2.4.2. Mặt yếu.........................................................................................................61
2.2.4.3. Nguyên nhân hạn chế ...................................................................................62
Công tác quy hoạch, phát triển đội ngũ giáo viên .....................................................62
Công tác tuyển dụng và sử dụng giáo viên ...............................................................63
Công tác đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên .....................................................................63
Chế độ, chính sách đối với giáo viên ........................................................................64
Xây dựng môi trƣờng và điều kiện làm việc, học tập ...............................................65
Công tác kiểm tra, đánh giá ......................................................................................66
Chƣơng III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ................................................68
CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƢỜNG TCN HÀ GIANG ............68
3.1. Mục tiêu sứ mệnh của Trƣờng ...........................................................................68

sức to lớn. Thấy rõ đƣợc vị trí của giáo dục và đào tạo trong quá trình phát triển đất
nƣớc, Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung Ƣơng khóa VIII đã khẳng định
“Muốn tiến hành cơng nghiệp hóa - hiện đại hóa thắng lợi phải đẩy mạnh giáo dục
và đào tạo, phát huy nguồn lực con ngƣời, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và
bền vững”.
Để xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, Chỉ thị số: 40-CT/TW ngày 15
tháng 6 năm 2004 của Ban bí thƣ Trung ƣơng Đảng đã chỉ rõ: “ Mục tiêu xây dựng
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đƣợc chuẩn hoá, đảm bảo chất lƣợng,
đủ số lƣợng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị,
phẩm chất, lối sống, lƣơng tâm, tay nghề nhà giáo. Thông qua việc quản lý, phát
triển đúng định hƣớng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lƣợng
giáo viên nguồn nhân lực, đáp ứng những địi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp cơng
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc”.
Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề (GVDN) cũng khơng nằm ngồi mục
tiêu phát triển đội ngũ nhà giáo khi đào tạo nghề đảm nhận tới 70% nhân lực qua
đào tạo trong cơ cấu lao động của đất nƣớc, góp phần lớn tạo ra nguồn nhân lực có
chất lƣợng tham gia vào sự nghiệp cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nƣớc. Tổ chức
văn hóa giáo dục Liên hợp Quốc UNESCO đã khuyến cáo: “Bƣớc sang thế kỷ XXI,
học suốt đời là hành trình với nhiều hƣớng đi, trong đó đào tạo nghề nghiệp là
hƣớng đi chủ yếu trong cuộc hành trình này.
Trong hệ thống mạng lƣới dạy nghề, trƣờng Trung cấp nghề Hà Giang
(TCNHG) có vai trị quan trọng trong giáo viên nguồn nhân lực thực hiện sự nghiệp

Phạm Thị Tân

6

Cao học QTKD 2009-2011



các trƣờng trung cấp nghề, phân tích thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ giảng dạy
và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ giảng
dạy của trƣờng Trung cấp nghề tỉnh Hà Giang
3. Phƣơng pháp nghiên cứu

Phạm Thị Tân

7

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp các tài
liệu, từ những chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nƣớc,
các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ, của Tổng cục Dạy nghề, của tỉnh Hà
Giang … các cơng trình khoa học có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phƣơng pháp điều tra: Sử dụng một số câu hỏi dành cho cán bộ, giáo viên
của trƣờng Trung cấp Nghề tỉnh Hà Giang, cán bộ quản lý dạy nghề tỉnh Hà Giang
để đánh giá tình hình thực tế về chất lƣợng đội ngũ giáo viên của Trƣờng.
- Phƣơng pháp phỏng vấn: Trò chuyện với một số cán bộ quản lý và giáo
viên có tâm huyết, có kinh nghiệm trong nhà trƣờng nhằm làm sáng tỏ hơn nội dung
nghiên cứu.
Các phƣơng pháp hỗ trợ khác:
- Phƣơng pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia trƣớc khi đƣa ra
những giải pháp phù hợp và hữu hiệu.

CƠ SỞ LÝ LÝ LUẬN CHẤT LƢỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ VÀ ĐÁNH GIÁ
CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN DẠY NGHỀ
1.1. Tổng quan về chất lƣợng đào tạo nghề
1.1.1. Thực chất, đặc điểm của đào tạo nghề
Đào tạo nghề là trang bị cho ngƣời lao động có trình độ kỹ thuật, kỹ năng và
thái độ nghề nghiệp cần thiết để họ trực tiếp tham gia vào quá trình lao động sản
xuất. Chất lƣợng của đào tạo nghề chính là chất lƣợng của nguồn lao động qua đào
tạo, đó là nguồn lao động có kỹ thuật đáp ứng nhu cầu xã hội, đƣợc thị trƣờng lao
động chấp nhận.
Đặc điểm của đào tạo nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó,
nhờ đƣợc đào tạo, con ngƣời có đƣợc những tri thức, những kỹ năng để làm ra các
loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng đƣợc những nhu cầu của xã
hội.
Nghề bao gồm nhiều chuyên môn. Chuyên môn là một lĩnh vực lao động sản
xuất hẹp mà ở đó, con ngƣời bằng năng lực thể chất và tinh thần của mình làm ra
những giá trị vật chất (thực phẩm, lƣơng thực, công cụ lao động…) hoặc giá trị tinh
thần (sách báo, phim ảnh, âm nhạc, tranh vẽ…) với tƣ cách là những phƣơng tiện
sinh tồn và phát triển của xã hội. Nếu phù hợp với một nghề thì tất nhiên sẽ phù
hợp với những nghề cùng loại. Ngƣời ta nhận thấy rằng nghề nào cũng có 4 dấu
hiệu cơ bản là: Đối tƣợng lao động,
Mục đích lao động,
Công cụ lao động,
Điều kiện lao động.
Đào tạo nghề là hình thành nhân cách ngƣời lao động mới. Thơng qua q
trình đào tạo giúp ngƣời học có đƣợc kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghề
nghiệp nhất định để có thể làm việc theo nghề nghiệp đó sau khi ra trƣờng; đồng
thời giáo dục cho ngƣời học những phẩm chất nghề nghiệp nhƣ: lòng yêu nghề, đạo
đức nghề nghiệp, ý thức tổ chức, kỷ luật trong lao động sản xuất.
Đào tạo nghề gắn liền với quá trình sản xuất. Đây là đặc điểm cơ bản nhất.

nhận. Với đối thủ cạnh tranh, chất lƣợng còn xem xét đến chi phí, giá cả. Chất
lƣợng cịn phụ thuộc vào lãnh thổ, nền văn hóa, phụ thuộc vào sự phát triển của
khoa học kỹ thuật. Thậm chí chất cịn mang nặng tính cá nhân và thay đổi theo điều
kiện sự dụng nhƣ khơng gian, thời gian. Đã có nhiều chun gia hàng đầu thế giới
định nghĩa về chất lƣợng. Nhƣng càng định nghĩa thì càng vi phạm những nét đẹp
đẽ, và khơng bao quát hết ý nghĩa của chất lƣợng. Tuy nhiên chất lƣợng không qua
trừu tƣợng đến mức mà ngƣời ta không thể đi hết kết luận chung tƣơng đối thống
nhất. Thực tế có một số khái niệm về chất lƣợng:
Theo tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế về chất lƣợng: “ Chất lƣợng là tồn bộ
đặc tính của một thực thể, tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn các nhu cầu đã
đƣợc tuyên bố hay tiểm ẩn”.
Theo J.M.Juran “ Chất lƣợng bao gồm những đặc điểm của sản phẩm phù
hợp với các nhu cầu khách hàng và tạo ra sự thỏa mãn đối với khách hàng”.
Nghiên cứu về chất lƣợng sản phẩm chúng ta cần xem xét đầy đủ các tính
năng về chất lƣợng nhƣ sau:

Phạm Thị Tân

10

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

Chất lƣợng là một phạm trù có ý nghĩa về kinh tế, kỹ thuật, văn hóa xã hội,
là sự quan tâm của mọi đối tƣợng. Chính vì vậy, khi nghiên cứu, giải quyết các vấn
đề về chất lƣợng cần đảm bảo lợi ích cho ngƣời tiêu dùng, doanh nghiệp và xã hội.


11

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

Chất lƣợng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu
cầu. Yêu cầu ở đây đƣợc hiểu là nhu cầu hay là mong đợi đã đƣợc công bố hoặc
ngầm hiểu của các bên quan tâm nhƣ các tổ chức và khách hàng
Theo nghĩa này, chất lƣợng khơng chỉ là những thuộc tính của sản phẩm hay
dịch vụ mà còn là mức độ của các thuộc tính ấy thoả mãn nhu cầu của ngƣời tiêu
dùng và sử dụng dịch vụ trong những điều kiện cụ thể.
Chất lƣợng đào tạo thƣờng đƣợc hiểu là chất lƣợng của sản phẩm đào tạo.
Chất lƣợng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo đƣợc phản ánh ở các đặc trƣng
về giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của ngƣời tốt
nghiệp tƣơng ứng với mục tiêu, chƣơng trình theo các ngành nghề cụ thể: Chất
lƣợng đào tạo là mức độ đạt đƣợc so với mục tiêu đào tạo đề ra nhằm thoả mãn yêu
cầu của khách
Khách hàng của đào tạo trong nền kinh tế thị trƣờng nhiều thành phần ở nƣớc
ta gồm: Nhà nƣớc trung ƣơng và địa phƣơng, các doanh nghiệp, các cơng ty nội địa
và nƣớc ngồi, hộ gia đình, ngƣời học, v.v..., do vậy, chất lƣợng đào tạo cần đáp
ứng đƣợc nhu cầu của các loại khách hàng khác nhau trong những điều kiện phát
triển kinh tế xã hội nhất định.
Chất lƣợng đào tạo chính là trình độ của sản phẩm đào tạo hay nhân cách mà
ngƣời học đạt đƣợc sau khi kết thúc khoá đào tạo so với các chuẩn đề ra ở mục tiêu
đào tạo. Tuy nhiên, mục tiêu đào tạo phải đƣợc xây dựng theo các chuẩn nghề

Với yêu cầu đáp ứng nguồn nhân lực của thị trƣờng lao động, quan niệm về
chất lƣợng đào tạo không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trƣờng
với những điều kiện đảm bảo nhất định nhƣ cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ giảng
dạy… và cịn phải tính đến mức độ phù hợp và tính thích ứng củangƣời tốt nghiệp
với thị trờng lao động nhƣ tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại
các vị trí cụ thể của Doanh nghiệp, Cơ quan, các Tổ chức sản xuất dịch vụ, khả
năng phát triển nghề nghiệp…
Nhƣ vậy, chất lƣợng đào tạo đảm bảo hai yếu tố:
Đáp ứng sự thoả mãn của ngƣời sử dụng và cá nhân ngƣời đƣợc đào tạo, yếu
tố này là chất lƣợng bên ngồi.
Tuy nhiên, trong thực tế chất lƣợng trong ln vận động để trùng khớp với
chất lƣợng ngồi, hay nói cách khác mục tiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội.

Kết quả đào
tạo hợp nhu
cầu sử dụng
->Đạt chất
lƣợng ngoài

Nhu cầu xã hội

Quá trình đào tạo
Kết quả đào
tạo khớp với
mục tiờu
o to ->

Mc tiờu o to

cht lng

tám yếu tố cơ bản đƣợc thể hiện:
Mục tiêu,
chƣơng trình
đào tạo
Quản lý
tài chính

Mối quan hệ
giữa nhà
trƣờng với
doanh nghiệp

CHẤT
LƢỢNG
ĐÀO TẠO

Môi trƣờng
học tập, sinh
hoạt trong
nhà trƣờng

Cơ sở vật chất và
các trang thiết bị
phục vụ giảng
dạy và học tập

Trình độ,
kinh nghiệm
giảng dạy của
đội ngũ giáo

quyết định, phán xét cuối cùng về chất lƣợng đào tạo của trƣờng đó. Điều này địi
hỏi các cơ sở đào tạo TCN phải coi chất lƣợng đào tạo là sự phù hợp ở kết quả sản
phẩm đầu ra - lao động của học sinh, với những yêu cầu của ngƣời sử dụng lao
động những học sinh đó.
Chƣơng trình đào tạo TCN là chuẩn mực đào tạo, chuẩn mực xác định chất
lƣợng đào tạo. Với ý nghĩa này chƣơng trình đào tạo phải đảm bảo mục tiêu đào
tạo, phải thiết kế sao cho vừa cả điều kiện chung (chƣơng trình khung) là phần
“cứng” 21do Bộ Giáo dục và đào tạo phê duyệt. Bên cạnh đó các trƣờng phải xây
dựng “phần mềm” để tạo ra tính đa dạng phong phú, theo từng ngành nghề cụ thể
của mỗi trƣờng, nó là thế mạnh của từng nhà trƣờng. Chính điều này tạo cho “sản
phẩm” của mỗi trƣờng đa dạng phong phú đáp ứng yêu cầu của ngƣời sử dụng lao
động cũng nhƣ nền kinh tế xã hội.
(2) Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập:
Cơ sở vật chất và các phƣơng tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối
thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo. Cơ sở vật chất và phƣơng tiện phục vụ giảng
dạy bao gồm: Hệ thống phòng học, thực hành, thƣ viện, các thiết bị phục vụ cho
giảng dạy nhƣ giáo trình, giáo án, hệ thống bảng chuyên dùng, đèn chiếu, máy
chiếu đa năng, máy tính, mạng internet; các bảng biểu, mơ hình, băng đĩa ghi hình.
Đối với đào tạo bậc TCN thì nội dung thực hành là rất quan trọng, vì vậy hệ
thống phịng thực hành với đầy đủ trang thiết bị phục vụ thực hành là điều kiện cần
để đảm bảo tay nghề cho học sinh.
Đầu tƣ mua sách và tài liệu là để phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học
tập của thầy và trò. Đối với trƣờng trung cấp chuyên nghiệp hiện nay học sinh rất ít

Phạm Thị Tân

15

Cao học QTKD 2009-2011


mà còn giúp cho học sinh tự học và giải quyết cơng việc sau này. Đây chính là dạy
cho học sinh phƣơng pháp nghiên cứu. Quá trình tự học tập của học sẽ có hiệu quả
hơn nhiều, chất lƣợng đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều. Điều này rất quan trọng, bởi
vì ngày nay nhà trƣờng đào tạo ra những ngƣời chủ động nghiên cứu, giải quyết
cơng việc, chứ khơng chỉ học thuộc lịng những kiến thức thầy dạy.

Phạm Thị Tân

16

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

Vấn đề đặt ra với đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên THCN nói riêng
trong thời đại ngày nay chính là vấn đề tự học, tự nghiên cứu. Chỉ có tự học, tự
nghiên cứu thƣờng xuyên mới có thể trau dồi đủ kiến thức để truyền đạt cho học
sinh một cách dễ hiểu nhất.
(4) Chất lượng học sinh đầu vào:
Đối tƣợng tuyển sinh ở các trƣờng TCN có trình độ văn hóa tốt nghiệp phổ
thơng trung học. Học sinh học nghề chủ yếu là cịn em dân tộc ít ngƣời Để tiếp thu
tốt kiến thức chuyên môn nghiệp vụ là rất kém, nhƣ địi hỏi học sinh phải có nhận
thức xã hội. Hầu hết trƣờng TCN tuyển sinh đầu vào đều dựa trên việc xét tuyển do
cầu cần không đủ số lƣợng học sinh nên cũng không tránh khỏi đầu vào yếu, các em
thƣờng bị hổng kiến thức cơ bản ở THPT.
(5) Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường:
Công tác tổ chức quản lý ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng đào tạo. Hệ thống

cử sẽ hình thành tính chủ động, tự giác của học sinh; các hoạt động Đồn, lớp sẽ
hình thành tinh thần đoàn kết, phối hợp, hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ;
tổ chức cuộc sống, sinh hoạt tại ký túc xá góp phần hình thành tính tập thể, nền nếp,
giờ giấc, tính kỷ luật và đồn kết, hợp tác.
(6) Môi trường học tập, sinh hoạt trong nhà trường:
Môi trƣờng học tập, sinh hoạt trong nhà trƣờng là một tập hợp rất nhiều yếu tố.
Trƣớc hết, đó là hệ thống phòng ở với các điều kiện sinh hoạt. Điều kiện sinh hoạt
tốt sẽ góp phần ổn định điều kiện sống của học sinh. Trật tự, trị an trong nhà trƣờng
nói chung và khu vực ký túc xá nói riêng là một yêu cầu quan trọng của học sinh.
Cảnh quan môi trƣờng trong khuôn viên trƣờng tốt sẽ đem lại cảm giác thƣ thái,
bình yên cho học sinh nghỉ ngơi để học tập tốt hơn. Các khu vui chơi, sân tập góp
phần tạo ra mơi trƣờng sinh hoạt lành mạnh cho học sinh trong thời gian nghỉ ngơi.
Cuối cùng là mối quan hệ giữa học sinh với giáo viên bộ môn, giáo viên chủ
nhiệm, cán bộ quản lý, phục vụ. Đây là mối quan hệ thƣờng ngày giữa học sinh và
cán bộ, giáo viên trong trƣờng. Những tác động đó có ảnh hƣởng rất lớn đến tinh
thần, tình cảm và tâm lý học sinh.
(7) Mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa nhà trƣờng với doanh nghiệp thực chất là mối quan hệ giữa
học đi đôi với hành, gắn lý luận với thực tiễn. Vai trị của doanh nghiệp trong giáo
dục đào tạo nói chung và trong việc nâng cao chất lƣợng đào tạo nói riêng là rất
quan trọng. Vai trị đó đƣợc thể hiện trong việc tiếp nhận học sinh tham quan, thực
tập, doanh nghiệp tham gia báo cáo thực tế, tham gia hội thảo về xây dựng chƣơng
trình, nội dung đào tạo; hợp tác trong việc bồi dƣỡng, đào tạo lại đội ngũ lao động
của doanh nghiệp.
Vai trò của doanh nghiệp trong việc góp phần thiết kế chƣơng trình, nội dung
đào tạo của nhà trƣờng là rất quan trọng. Nhà trƣờng nên tổ chức hội thảo để lấy ý
kiến các doanh nghiệp sử dụng lao động do trƣờng đào tạo. Ý kiến của doanh
nghiệp một mặt làm cho các chƣơng trình, nội dung đào tạo phù hợp với nhu cầu

Phạm Thị Tân

tế, viện trợ, vốn vay, quà tặng để đầu tƣ cơ sở vật chất, xây dựng nhà xƣởng, cung
cấp trang thiết bị kỹ thuật.
1.1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
Các yếu tố về cơ chế chính sách của nhà nƣớc là ảnh hƣởng rất lớn tới sự
phát triển đào tạo cả về quy mơ, cơ cấu về chất lƣợng đào tạo. Chính sách của nhà
nƣớc tác động tới chất lƣợng đào tạo trong giáo dục thể hiện các khía cạnh sau:
Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lƣợng. Tạo ra mơi
trƣờng bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lƣợng hay
không.

Phạm Thị Tân

19

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao
chất lƣợng.
Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo mở rộng liên kết hợp tác quốc tế.
Chính sách về lao động việc làm tiền lƣơng của ngƣời lao động, quan hệ giữa
nhà trƣờng và cơ sở sản xuất
Các yếu tố về môi trƣờng: Là tác động đến tất các các mặt về đời sống xã hội
của đất nƣớc, trong đó có các hoạt động đào tạo trong giáo dục và đào tạo nghề.
Tồn cầu hố và hội phập đòi hỏi chất lƣợng đào tạo nghề nghiệp của Việt nam phải
đƣợc nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng yêu cầu của thị trƣờng và nhanh chóng

Hình 1.3: Các yếu tố ảnh h-ởng đến chất l-ợng đào t¹o
1.2. Chất lƣợng đội ngũ giáo viên nghề
1.2.1 Thực chất và vai trò chất lƣợng đội ngũ giáo viên nghề
Phạm Thị Tân

20

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

Thực chất chất lƣợng đội ngũ GVDN là nhân tố chủ đạo, đóng vai trị quyết
định đến chất lƣợng đào tạo nghề. Nghị quyết TW 2 khóa VIII khẳng định “Giáo
viên là nhân tố quyết định chất lƣợng giáo dục và đƣợc xã hội tôn vinh". Nhiệm vụ
của đội ngũ GVDN trong giai đoạn hiện nay không chỉ truyền thụ kiến thức, rèn
luyện kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cho ngƣời lao động mà phải chú trọng đến
nâng cao chất lƣợng đào tạo đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng lao động. Tạo ra
nguồn nhân lực có đủ năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, thực hiện CNH, HĐH đất nƣớc. Nghị quyết TW 2 khóa VIII đã khẳng định:
“Đào tạo lao động kỹ thuật là đào tạo nhân tài cho đất nƣớc” và lực lƣợng lao động
đó chỉ có đƣợc khi đƣợc đào tạo bởi ĐNGV thực sự có chất lƣợng. Đối với giáo
viên dạy nghề, ngoài việc giảng dạy về những kiến thức chung, những kiến thức cơ
bản, số giờ giảng dạy lý thuyết nghề chỉ chiếm 25 đến 30%, số giờ còn lại là hƣớng
dẫn thực hành, thực tập nghề. Vì vậy địi hỏi ngƣời giáo viên dạy nghề khơng chỉ
giỏi về lý thuyết mà còn phải giỏi về thực hành nghề, phải có nội dung và phƣơng
pháp dạy học phù hợp đáp ứng chất lƣợng và hiệu quả trong đào tạo.
Vai trò của đội ngũ giáo viên đối với chất lƣợng đào tạo nghề: Nền giáo dục

22

Cao học QTKD 2009-2011


Trường ĐHBK Hà Nội

Khoa kinh tế và Quản lý

cũng nhƣ cơng nghệ phần mềm vi tính và các phƣơng tiện thông tin khác. Công
nghệ thông tin đã và đang tác động đến chất lƣợng đào tạo.
Yếu tố đầu vào:Trong bất kỳ một nhà máy nào đều phải sử dụng nguyên vật
liệu đầu vào, chất lƣợng, số lƣợng của sản phẩm. trong giáo dục cũng vậy nhƣng ở
đây thì đầu vào của q trình giáo dục chính là chất lƣợng học sinh đƣợc tuyển vào.
Yếu tố quản lý: Nhƣ ta đã biết quản lý chính là q trình tác động của nhà
quản lý tới các đối tƣợng quản lý nhằm đƣa bộ máy vận hành đạt mục tiêu đã đề ra.
Nhƣ vậy, ta thấy khơng thể có chất lợng sản phẩm cao khi khơng có yếu tố quản lý.
Trong giáo dục đào tạo cũng khơng nằm ngồi nhận định trên, có nghĩa là: Muốn có
chất lợng giáo dục và đào tạo cao thì có nhiều việc phải làm nhƣng trƣớc tiên phải
đổi mới công tác quản lý giáo dục coi đây là khâu đột phá.
Yếu tố nguồn vốn:Để duy trì hoạt động nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào
tạo phát triển nhà trƣờng nói riêng và cả hệ thống giáo dục quốc dân nói chung thì
cần tới một nguồn tài chính khơng nhỏ, cần phải có huy động sức mạnh của toà xã
hội, chừng nào mà cơ sở vật chất còn thiếu thốn, lƣơng của đội ngũ nhà giáo còn
thấp thì chƣa thể nói đến chất lƣợng giáo dục cao đƣợc.
1.2.1.2. Các yếu tố bên ngoài
Yếu tố Nhà nước: Đối với giáo dục thì chất lƣợng đào tạo nói riêng và sự phát triển
của hệ thống giáo dục nói chung, luôn trực tiếp chịu chi phối ảnh hƣởng của cơ chế quản
lý giáo dục, hệ thống chính sách pháp luật về giáo dục ví dụ nhƣ chính sách xã hội hố
giáo dục, chính sách hợp tác quốc tế, chính sách nhân lực, nhân tài, chính sách kiên cố

thành cơng và phát triển, ngƣợc lại thì có thể thất bại và phá sản. Trong giáo dục, nhƣ
trên đã phân tích: Giáo dục là một hàng hố đặc biệt “dịch vụ giáo dục” do đó sẽ xuất
hiện yếu tố cạnh tranh, mà chủ yếu cạnh tranh về chất lƣợng và học phí. Nếu trƣờng nào
có chất lƣợng giáo dục đào tạo tốt, học phí thấp thì sẽ thu hút đƣợc nhiều ngƣời học và
nhà trờng đó sẽ phát triển và ngƣợc lại. Tuy nhiên cũng phải thấy rằng trong giáo dục thì
khơng thể hồn tồn nhƣ vậy vì nó là một loại hàng hố đặc biệt nên phải có các cách
quản lý đặc biệt tuỳ theo thể chế chính trị, cơ chế quản lý, chính sách về giáo dục của
từng quốc gia.
Yếu tố hợp tác: Hợp tác đã, đang và sẽ là một xu thế tất yếu, khi tồn cầu hố đang
diễn ra với mức độ ngày càng sâu, rộng và với tốc độ cao, có thể thấy điều này rất rõ
trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, hợp tác để cùng tồn tại và phát triển, hợp tác để có
điều kiện chun mơn hố cao, hợp tác để nâng cao chất lƣợng sản phẩm. Trong giáo
dục thì hợp tác cũng đã, đang và sẽ là xu thế phát triển, xong nó khơng mạnh mẽ và
nhanh nhƣ trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, vì nó phụ thuộc nhiều vào thể chế chính
trị của mỗi quốc gia, chính sách của từng địa phƣơng, từng lĩnh vực.
Yếu tố thông tin: Thông tin đã, đang và sẽ ngày càng trở thành một thành tố quan
trọng không thể thiếu đƣợc trong bất cứ một lĩnh vực nào. Trong sản xuất kinh doanh thì
thơng tin về thị trƣờng, thơng tin về khoa học, thông tin về giá cả… là yếu tố quyết định
thành công, ai nắm giữ đƣợc thông tin ngƣời đó sẽ chiến thắng, sẽ thành cơng. Trong
lĩnh vực giáo dục thì thơng tin chính là các ngun liệu của các q trinh quản lý, khơng
có thơng tin thì khơng thể quản lý. Tất cả các khâu trên tác động ở mức độ khác nhau tới
chất lƣợng đào tạo.

Phạm Thị Tân

24

Cao học QTKD 2009-2011



Trình độ ngoại ngữ, tin học đƣợc đo bằng các chứng chỉ chuyên môn theo các
cấp độ khác nhau: A, B, C

Phạm Thị Tân

25

Cao học QTKD 2009-2011



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status