Trang i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực. Tôi xin cam đoan ằng mọi sự giúp đỡ cho
việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận
văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Thị Như Vương
r
Trang ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình h ọc Thạc sĩ trong 2 năm ở Trường Đại học Kỹ
thuật công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã nh ận được sự tận tình dạy bảo của
quý thầy cô. Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Đinh Công S ản (Viện Khoa học
Thủy lợi miền Nam) đã giành r ất nhiều thời gian hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi
hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường, Khoa Đào tạo sau đại học
cũng như Khoa Môi trường và Công nghệ sinh học đã t ạo điều kiện để tôi học tập
và hoàn thành khóa học.
Điều cuối cùng, tôi rất biết ơn gia đình tôi đã c ổ vũ tinh thần và động viên, hỗ
trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập của tôi.
Mặc dù với năng lực và sự nổ lực, cố gắng của bản thân để hoàn thành tốt luận
văn, tuy nhiên không khỏi tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng
góp quý báu của các quý thầy cô và các bạn.
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 8 năm 2011
Học viên
Nguyễn Thị Như Vương
Trang iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
xuất kinh doanh,…) trước và sau khi có văn bản pháp quy.
- Điều tra việc thực thi pháp luật của người dân và chính quyền địa phương.
- Đề xuất một số giải pháp quản lý sạt lở giúp các cơ quan liên quan ban hành
các quy định quản lý phù hợp, hạn chế những thiệt hại cho Nhà nước và nhân dân
khu vực bán đảo Thanh Đa nói riêng và cho các khu vực sạt lở trên địa bàn thành
phố nói chung.
d) Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp kế thừa các kết quả đã nghiên cứu trước đây.
- Phương pháp điều tra thực địa.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu.
e) Kết luận.
- Xây dựng được bức tranh thực trạng sạt lở ở khu vực bán đảo Thanh Đa.
- Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến hiện tượng sạt lở.
- Đánh giá tác động hiện trạng sạt lở đến môi trường tự nhiên, xã hội và ngược
lại.
- Đánh giá diễn biến quá trình sạt lở trên kênh Thanh Đa và sông Sài Gòn trên
mặt bằng, mặt cắt ngang. Tổng hợp, phân tích, dự báo xói bồi biến hình lòng dẫn hạ
du sông Sài Gòn cụ thể là khu vực Bán đảo Thanh Đa trên cơ sở các nghiên cứu
trước đây, từ đó khái quát được quá trình biến đổi lòng dẫn, các yếu tố ảnh hưởng
tới sạt lở và giải pháp công trình và phi công trình chống sạt lở trong khu vực.
- Định hướng được một số giải pháp quản lý sạt lở giúp các cơ quan liên quan
ban hành các quy định quản lý phù hợp, hạn chế những thiệt hại cho Nhà nước và
nhân dân khu vực bán đảo Thanh Đa nói riêng và cho các khu vực sạt lở trên địa
bàn thành phố nói chung.
Trang v
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
2.2.2 Trên sông Sài Gòn 25
2.3. Nguyên nhân gây sạt lở 33
2.3.1. Tác d ụng xâm thực của sông 33
2.3.2. Quá trình th ấm nước của đất 33
2.3.3. Tác đ ộng của áp lực thủy tĩnh 33
2.3.4. Tác đ ộng của dòng thấm 34
2.3.5. Ho ạt động nhân sinh 34
2.4. Phân tích nguyên nhân chính gây s ạt lở 36
2.5. Kết luận tổng hợp các nguyên nhân gây hiện tượng sạt lở khu vực bán đảo
Thanh Đa 46
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ XÃ
HỘI VÙNG SẠT KHU VỰC BÌNH QƯỚI – THANH ĐA 51
3.1. Các tác đ ộng đối với môi trường tự nhiên vùng sạt lở 51
3.1.1. Môi trư ờng đất 51
3.1.2. Môi trư ờng nư ớc 52
3.1.3. Môi trư ờng không khí 52
3.2. Các tác đ ộng đối với con người và đời sống của người dân xungquanh 52
3.2.1. Con ngư ời và đời sống 52
3.2.2. S ức khỏe – Y tế 53
3.2.3. Giáo d ục 53
3.2.4. Kinh t ế xã hội 54
CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG
CHỐNG SẠT LỞ KHU VỰC BÁN ĐẢO BÌNH QƯỚI – THANH ĐA 55
4. 1. Giải pháp công trình 55
4.1.1.Đóng cọc BTCT tăng lực chống trượt 55
Trang vii
4.1.2.Gây bồi chân mái dốc bằng mỏ hàn “mềm” 55
4.1.3 Gây bồi chân mái dốc bằng mỏ hàn cứng 58
4.1.4. Đắp và bảo vệ mái dốc bằng bao tải cát 59
4.1.5. Phương án nạo vét bên phía bờ bồi 59
trong mùa l ũ 2007 (tháng 4 đến tháng 11) 31
Bảng 2.2. Độ lớn của vận tốc tại mặt cắt 1 và so sánh với vận tốc không xói cho phép của
mẫu cát lòng sông Sài Gòn, khu vực bán đảo Thanh Đa Vo (tính theo ASCE TASK
COMMITTEE (1967 ) và MEHROTA (1983)) 38
Bảng 2.3. Độ lớn của vận tốc tại mặt cắt 2 và so sánh với vận tốc không xói cho phép c ủa mẫu
cát lòng sông Sài Gòn, khu v ực bán đảo Thanh Đa Vo (tính theo ASCE TASK COMMITTEE
(1967 ) và MEHROTA (1983)) 42
Bảng 2.4. Dự báo các vị trí có nguy cơ sạt lở ở Bán đảo Thanh Đa (năm 2007) 49
Bảng 3.1. Thống kê thiệt hại tại một số khu vực chính 51
Bảng 4.1. Quy định hành lang ven sông 62
Trang ix
DANH MỤC HÌNH ẢNH VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.0. Bản đồ địa lý khu vực bán đảo Thanh Đa 5
Hình 1.1. Sơ họa vị trí hố khoan địa chất tại một khu vực trên bán đảo Thanh Đa 8
Hình 1.2 Mô tả các lớp đất trong khu vực có hố khoan 9
Hình 1.3. Biểu đồ mực mước triều trong ngày mùa lũ 16
Hình 2.1. Sơ đồ các vị trí sạt lở khu vực bán đảo Thanh Đa 20
Hình 2.2. Một số thảm hoạ sạt lở trên sông Sài Gòn, khu vực bán đảo Thanh Đa 21
Hình 2.3.B ản vẽ thiết kế mặt cắt ngang kênh Thanh Đa năm 1915 22
Hình 2.4. B ản đồ biến động đường bờ sông Sài Gòn khu vực Thanh Đa năm 1989–
2003 23
Hình 2.5. Bi ến đổi lòng dẫn kênh Thanh Đa 1915– 2003 ( Nguồn: Viện Khoa học Thủy lợi
miền Nam 24
Hình 2.6. M ặt cắt ngang sông Sài Gòn khu vực bán đảo Bình Quới 25
Hình 2.7. M ặt cắt ngang sông Sài Gòn khu vực phường 28, quận Bình Thạnh 26
Hình 2.8. Mặt cắt ngang sông Sài Gòn khu vực nhà thờ Lasan Mai Thôn 27
Hình 2.9. V ị trí mặt cắt ngang nghiên cứudiễn biến 28
Hình 2.10. Di ễn biến trên mặt cắt ngang 11-11 28
Hình 2.11. Di ễn biến trên mặt cắt ngang 11-11, giai đ ọan tháng 4-11/2007 29
Hình 2.12. Di ễn biến trên mặt cắt ngang 6-6 78
MỞ ĐẦU
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
1.1.Tầm quan trọng của đối tượng nghiên cứu [1, tr.76]
Tuyến sông Sài Gòn, khu vực bán đảo Bình Qưới - Thanh Đa thuộc phường
27 và 28, quận Bình Thạnh có chiều dài lòng dẫn xấp xỉ 11,5 km, chiều rộng lòng
sông bình quân khoảng 240 m.
Sông Sài Gòn có ý nghĩa cực kỳ quan trọng (cùng với sông Đồng Nai) nó
mang tính "sống còn" đối với sự phát triển dân sinh, kinh tế, xã hội và môi trường
các tỉnh miền Đông Nam Bộ và một phần tỉnh Long An , trong đó đặc biệt là
Thành phố Hồ Chí Minh -Thành phố có hơn7 triệu dân và là một trung tâm lớn về
kinh tế, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, du lịch, khoa học kỹ thuật, văn hóa, là
đầu mối giao thông và giao lưu quốc tế của cả nước.
Dọc theo hai bên bờ sông Sài Gòn là nơi tập trung các khu dân cư lớn, các
khu công nghiệp hiện đại, các khu đô thị mới, các công trình xây dựng kiến trúc,
kinh tế, văn hóa, kho tàng, bến bãi. Hàng loạt cá c công trình giao thông thủy và
bộ: cầu đường, bến phà, bến cảng, tuyến luồng, kênh đào và các công trình thủy
lợi, các hồ chứa lớn ở thượng nguồn. Dọc theo sông là các nhà máy nước lớn, nhỏ,
các trạm bơm, kênh mương, cống , đập, tuyến kè, bờ bao, tuyến đê, kênh đào… đã
và đang được xây dựng nhằm phục vụcho các ngành kinh tế khác, có thể nói:
- Sông Sài Gòn không những là nguồn cung cấp nước ngọt cho dân sinh, cho
nông, lâm, ngư nghiệp, cho công nghiệp, dịch vụ mà còn là tuyến thoát lũ, tiêu
thoát nước thải, đẩy mặn.
- Là tuyến giao thông thủy cực kỳ quan trọng vào bậc nhất nước, nối liền TP
Hồ Chí Minh với miền Đông Nam Bộ với miền Tây Nam Bộ, với cả nước và thế
giới.
- Là nguồn cung cấp thủy sản nước mặn, nước lợvà vật liệu xây dựng quan
trọng (cát cho xây dựng và san lấp mặt bằng).
- Sông Sài Gòn cũng còn là tuyến du lịch sinh thái quan trọng, đồng thời là
tuyến bảo vệ ổn định và cân bằng hệ sinh thái của T hành phố Hồ Chí Minh và
vùng phụ cận.
Trang 3
Vì vậy, việc thực hiện đề tài này nhằm mục đích tìm ra các giải pháp công
trình và quản lý phù hợp là thực sự cấp thiết để giảm thiểu các tác hại do sạt lở bờ
sông gây ra, góp phần ổn định đời sống nhân dân và đảm bảo phát triển kinh tế -
xã hội bền vững hơn.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu định hướng một số giải pháp quản lý phù hợp nhằm giảm thiểu
thiệt hại cho nhà nước và nhân dân trong khu vực sạt lở bán đảo Bình Quới –
Thanh Đa.
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Thu thập, cập nhật các tài liệu cơ bản, các kết quả nghiên cứu trước đây
trong vùng về địa hình, địa chất, thủy văn, dân sinh kinh tế xã hội.
- Kế thừa kết quả điều tra và điều tra bổ sung, đánh giá thực trạng sạt lở ở
khu vực bán đảo Bình Qưới – Thanh Đa.
- Đánh giá nguyên nhân ảnh hưởng đến hiện tượng sạt lở.
- Đánh giá tác động hiện trạng sạt lở đến môi trường tự nhiên, xã hội và
ngược lại.
- Nghiên cứu, định hướng các biện pháp công trình và quản lý thích hợp
nhằm giảm thiểu thiệt hại trong giai đoạn trước mắt và lâu dài cho khu vực bán
đảo Bình Qưới -Thanh Đa.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU
- Phương pháp kế thừa các kết quả đã nghiên cứu trước đây.
- Phương pháp điều tra thực địa.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê số liệu.
Trang 4
5. TÍNH MỚI
- Điều tra các văn bản pháp quy liên quan đến hành lang an toàn đối với các
công trình dọc hai bên bờ sông.
- Điều tra các cơ sở hạ tầng (nhà cửa, bến bãi, các xí nghiệp, doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh,…) trước và sau khi có văn bản pháp quy.
e : Điều kiện kinh tế xã hội
1.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN [1, tr.76]
1.1.1. Địa hình
Địa hình lòng sông Sài Gòn khu vực bán đảo Thanh Đa được Viện Khoa học
Thủy lợi miền Nam thực hiện tháng 7 năm 2007 với hệ cao độ Quốc Gia (Hòn
Dấu) và hệ tọa độ Quốc Gia (VN 2000). Kết quả cho thấy địa hình bờ sông tương
đối thấp, cao độ trung bình khoảng +1,30 m đến +1,50m, ngoại trừ một số khu vực
được tôn cao nền bằng đất đắp. Mái dốc bờ sông giao động từ 2 đến 3, dốc nhất là
khu vực hố xói đoạn kè La San Mai Thôn. Toàn tuyến lạch sâu sông Sài Gòn đ ều
nằm lệch về phía bờ lõm của các đoạn sông cong. Cao độ đáy sông thấp nhất vào
khoảng từ -18m đến -21m.
1.1.2. Cấu trúc địa chất, địa mạo và tính chất cơ lý của đất nền
Theo tài liệu của Viện Khoa học thủy lợi miền Nam,khu vực bán đảo Thanh
Đa và vùng ven sông Sài ược tạo bởi các trầm tích Holocence và
Pleistocence. Những thành tạo này có mối quan hệ chặt chẽ với sự hình thành và
phát triển của sông hiện nay. Cấu tạo địa chất ảnh hưởng rất lớn đến hiện tượng
òn đG
Trang 7
sạtlở bờ, cụ thể là đất bùn sét mềm yếu dễ bị mất ổn định khi bị ngoại lực tác
động. Kết quả phân tích các tài liệu hố khoan khảo sát địa chất công trình dọc
đoạn sông nghiên cứu ở độ sâu 30m cho thấy cấu tạo địa chất bờ sông gồm:
* Các thành t ạo trầm tích Holocene:
Phân b ố ở độ sâu từ 0 đến 25-26m. Mặt cắt chia làm 2 phần:
Phần trên là đất san lấp: cát trung mịn màu xám vàng, trạng thái xốp đến chặt
vừa; bề dày thay đổi từ 1,2m đến 2,5m. Thành phần gồm: cát chiếm 97%, bột chiếm
3%.
Phần dưới là sét, bùn sét, màu xám xanh, xám đen, trạng thái dẻo chảy đến
chảy; bề dày thay đổi từ 23m đến 23, 5m. Thành phần gồm: sét chiếm 35%, bột
chiếm 50%, cát chi ếm 1%.
* Các thành t ạo trầm tíchPleistocene:
7
7
1
2
1
● Vị trí hố khoan
A: Hố khoan trên cạn
ố
Hình 1.1. Sơ họa vị trí hố khoan địa chất tại một khu vực trên bán đảo Thanh Đa
(Nguồn: Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam)
Trang 9
(a) Mặt cắt địa chất tuyến khoan trên cạn
(b)Mặt cắt địa chất tuyến khoan dưới nước
Hình 1.2 Mô tả các lớp đất trong khu vực có hố khoan
Trang 10
Bảng 1.1. Ch ỉ tiêu cơ lý của đất nền ở khu vực bán đảo Thanh Đa
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu chính trị sông và phòng chống thiên tai – Viện
Khoa học thủy lợi miền Nam)
Chỉ tiêu cơ lý
Ký
hiệu
Đơn vị
Lớp 1
Bùn sét
Lớp 2a
Sét
Lớp 2b
Sét
Lớp 2
Cát lẫn
Khí hậu thành phố Hồ Chí Minh là khí hậu nhiệt đới gió mùa ấm áp quanh năm
và có cường độ mưa lớn. Một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa
thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 10. Mùa khô thường bắt đầu vào
tháng 11 và k ết thúc vào tháng 4 năm sau. Đ ặc trưng của khí tượng thể hiện ở một số
yếu tố sau:
- Nhiệt độ không khí:
Nhiệt độ trung bình hàng năm cao27o C. Nhiệt độ bình quân tháng thay đổi
không l ớn, thấp nhất 25,90C, cao nh ất 29,30C.
+ Nhi ệt độ cao nhất tuyệt đối 40oC (năm 1912).
+ Nhi ệt độ thấp nhất tuyệt đối 13,8 o C (năm 1937).
+ Biên độ nhiệt độ giữa ban ngày và ban đêm chênh lệch nhau khá lớn (từ 8oC
đến 10 oC). Ban ngày, nhi ệt độ có thể lên tới 33 đến 35oC trong khi nhi ệt độ ban đêm
chỉ còn 22 đến 24oC.
Nhiệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất trình bày trong Bảng 1.2.
Bảng 1.2. Nhi ệt độ trung bình tháng tại trạm Tân Sơn Nhất, Tp. Hồ Chí Minh
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu chính trị sông và phòng chống thiên tai
Viện Khoa học thủy lợi miền Nam.)
o
Nhiệt độ bình quân tháng ( C)
I
II
III
IV
Trang 12
- Gió:
Hướng gió thịnh hành có 2 hướng chính là Tây Nam và Đông Bắc. Hướng gió
Tây Nam xu ất hiện trong mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 10. Gió Đông Bắc xuất hiện
trong mùa khô, t ừ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tốc độ gió thường xuyên từ 2,0 đến
4,0m/s
Bão ít xuất hiện nhưng không phải là không có. Theo thống kê trong vòng 100
năm, Tp. Hồ Chí Minh có khoảng 120 đến 150 ngày mưa. Các tháng mùa mưa
thường có trên 20 ngày mỗi tháng.
Lượng mưa bình quân năm phân bố theo tháng ở một số trạm ở Tp.Hồ Chí
Minh trình bày trong Bảng 1.3. Mô hình mưa 1,2,3,5,7 ngày max tần suất 10% tại
một số trạm trình bày trong Bảng 1.4.
Bảng 1.3. Lư ợng mưa năm bình quân phân bố theo tháng tại Tp.Hồ Chí Minh
(Nguồn: Trung tâm nghiên cứu chính trị sông và phòng chống thiên tai
Viện Khoa học thủy lợi miền Nam)
Ghi chú: TSN: Tân Sơn Nh ất; NB: Nhà Bè; CG: Cần Giờ; HM: Hóc Môn; TĐ: Thủ
Đức.
Luợng mưa bình quân tháng (mm)
Tại
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
Năm
TSN
13
4
11
Trang 14
(mm)
Lượng mưa (mm)
Trạm
Trang 15
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của dòng chảy lũ đ ối với sự sạt lở bờ sông
Sài Gòn, cần xem xét các đặc trưng lũ: th ời gian xuất hiện lũ, t ổng lượng lũ, lưu
tốc và dòng chảy lũ.
Để đánh giá mức độ ảnh hưởng của dòng chảy lũ đối với sự sạt lở bờ sông
Sài Gòn, cần xem xét các đặc trưng lũ: thời gian xuất hiện lũ, tổ ng lượng lũ, lưu
tốc và dòng chảy lũ.
Lũ ở sông Sài Gòn xuất hiện vào tháng 8, 9, 10, 11 với tổng lượng nước mùa
lũ 6,8 – 6,9 tỷ m3.
Mực nước lũ biến động nhiều H max= 110-122 cm, phụ thuộc vào lượng nước
phía thượng lưu về và lượng mưa tại chỗ, lũ càng kéo dài thì mức độ sạt lở càng
lớn.
Lưu tốc dòng chảy lũ: về mùa lũ vận tốc dòng chảy rất lớn là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến quá trình trượt lở bờ sông Sài Gòn.
Tại Thanh Đa V max = 0,6 – 1,1 m/s.
- Với cấu tạo địa chất bờ:
- Với cấu trúc địa chất bờ: lớp bùn sét có vận tốc tới hạn xâm thực V gh = 0,5
– 0,87 m/s, rõ ràng về mùa lũ V max lớn hơn nhiều V gh dẫn đến bờ bị xói lở.
Hướng dòng chảy lũ: ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sạt lở bờ sông Sài Gòn
khi hướng dòng chảy lũ ép sát và đâm vào bờ.
Bảng 1.5. Thủy triều của Tp. Hồ Chí Minh theo dự báo ngày 01/9/2010
Giờ
Độ cao mực nước
từng giờ (m)
Giờ
Độ cao mực nước từng
giờ (m)