LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu, đề
xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất trong
thi công xây dựng tại Công ty cổ phần Sông Đà 4” đã hoàn thành và đảm
bảo đầy đủ các yêu cầu đặt ra.
Trước hết tác giả xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy giáo
PGS.TS. Phạm Hùng đã dành nhiều thời gian, tận tình giúp đỡ tác giả hoàn
thành luận văn này.
Tác giả xin được bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy, cô giáo
Trường Đại học Thủy lợi đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thức
chuyên môn quý báu trong suốt quá trình học tập, góp phần cho tác giả hoàn
thành bản luận văn này.
Xin cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng tập thể cán bộ nhân viên Công ty cổ
phần Sông Đà 4 đã nhiệt tình giúp đỡ trong suốt quá trình triển khai và áp
dụng nghiên cứu của mình tại Công ty.
Xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên tạo
điều kiện thuận lợi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Trong quá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn chắc chắn khó
tránh khỏi những thiếu sót nhất định, tác giả rất mong muốn được sự đóng
góp ý kiến chân tình của các thầy cô giáo và cán bộ khoa học đồng nghiệp để
luận văn đạt chất lượng cao.
Hà Nội, ngày
tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Đình Mẫn
LỜI CAM ĐOAN
dựng công trình ............................................................................................... 16
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 17
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG ................. 18
2.1. Sự cần thiết của quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng ......... 18
2.2. Quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình .................. 20
2.2.1. Nội dung chủ yếu của chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công
trình
........................................................................................................ 20
2.2.2. Nội dung quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng công trình 22
2.2.3. Phương pháp xác định từng thành phần chi phí sản xuất trong thi công
xây dựng ........................................................................................................ 25
2.3. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá tình hình sử dụng chi phí xây lắp .............. 28
2.3.1. Tổng chi phí sản xuất kinh doanh (kí hiệu là F): .................................. 28
2.3.2. Tỷ xuất chi phí sản xất kinh doanh (kí hiệu là F’)................................ 29
2.3.3. Mức độ hạ thấp hoặc tăng tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh. ........... 29
2.3.4. Tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí............................................ 29
2.3.5. Tỷ lệ chi phí xây dựng/ chi phí sản xuất kinh doanh ............................ 30
2.3.6. Tỷ lệ lợi nhuận hoạt động xây dựng trên tổng chi phí xây dựng.......... 30
2.3.7. Giá thành xây dựng ............................................................................... 30
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí trong thi công xây
dựng công trình ............................................................................................... 30
2.4.1. Các nhân tố bên trong doanh nghiệp .................................................... 30
2.4.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .................................................... 32
2.5. Một số giải pháp chung tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất ... 34
2.5.1. Nâng cao năng suất lao động ................................................................ 34
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG THI CÔNG
XÂY
DỰNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4 ....................................... 65
4.1. Định hướng nghề nghiệp và chiến lược phát triển của Công ty cổ phần
Sông Đà 4 trong thời gian tới .......................................................................... 65
4.1.1. Định hướng nghề nghiệp ...................................................................... 65
4.1.2. Chiến lược phát triển............................................................................. 66
4.2. Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất
trong thi công xây dựng tại Công ty cổ phần Sông Đà 4 trong thời gian tới .. 74
4.2.1. Những cơ sở đề xuất ............................................................................. 74
4.2.2. Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất trong thi
công xây dựng tại Công ty cổ phần Sông Đà 4 trong thời gian tới ................ 75
Kết luận chương 4 ........................................................................................... 93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 98
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Giá trị sản lượng thực hiện xây lắp của công ty qua các năm ......... 40
Hình 3.2 Giá trị doanh thu xây lắp của công ty qua các năm ......................... 40
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức công ty....................................................................... 48
Hình 3.4 Sơ đồ tổ chức các chi nhánh ............................................................ 53
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của hoạt động xây dựng ............. 41
qua các năm ..................................................................................................... 41
TCHC
Tổ chức hành chính
TCKT
Tài chính kế toán
TSCĐ
Tài sản cố định
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Công ty cổ phần Sông Đà 4 là đơn vị thành viên của Tổng công ty Sông
Đà được thành lập theo Quyết định số 447/QĐ-BXD ngày 18/05/1989 của Bộ
trưởng Bộ xây dựng. Công ty cổ phần Sông Đà 4 là doanh nghiệp nhà nước
hoạt động theo Luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005, trong
đó vốn nhà nước chiếm 62% vốn điều lệ của công ty. Trải qua hơn 25 năm
xây dựng và trưởng thành, công ty không ngừng phát triển và đổi mới về mọi
mặt. Đến nay, Công ty cổ phần Sông Đà 4 đã trở thành một doanh nghiệp
mạnh trong thi công xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông,
dân dụng và công nghiệp.
Với đặc thù của doanh nghiệp thi công xây dựng nên phạm vi hoạt
động của Công ty cổ phần Sông Đà 4 rất lớn, khắp các miền của Đất nước và
cả ở nước ngoài nơi diễn ra các công trình xây dựng. Chính vì lý do đó việc
quản lý chi phí sản xuất tại các công trường gặp nhiều khó khăn. Công tác
công xây dựng của Công ty Cổ phần Sông Đà 4.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất
trong thi công xây dựng công trình của Công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác
quản lý chi phí sản xuất, việc sử dụng các yếu tố chi phí của quá trình thi
công xây dựng công trình.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Tác giả nghiên cứu phạm vi, cách thức tổ
chức quản lý chi phí sản xuất trong hoạt động xây dựng ở Công ty cổ phần
Sông Đà 4 đối với các dự án được triển khai trong thời gian từ năm 2011 đến
năm 2014 và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí sản
xuất tại Công ty đến năm 2020.
3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học:
Đề tài nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn về chi phí, hoạt
động quản lý chi phí sản xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi phí sản
xuất trong thi công xây dựng công trình của các doanh nghiệp xây dựng. Kết
quả nghiên cứu của đề tài là những tài liệu tham khảo hữu ích cho những
nghiên cứu, học tập và giảng dạy sau này, góp phần hoàn thiện lý luận về
quản lý chi phí sản xuất.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Thực tế hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi
công xây dựng công trình. Đặc thù của các công trình xây dựng là tương đối
giống nhau. Vì vậy, kết quả nghiên cứu của luận văn này không chỉ vận dụng
để tăng cường công tác quản lý chi phí sản xuất trong thi công xây dựng cho
Công ty cổ phần Sông Đà 4 mà còn áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động
công xây dựng tại Công ty cổ phần Sông Đà 4.
Chương 4: Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi
phí sản xuất trong thi công xây dựng tại Công ty cổ phần Sông Đà 4.
5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG
1.1.
Các khái niệm
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư
xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi
công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của
con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết
định vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần
dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công
trình xây dựng bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công
trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình
hạ tầng kỹ thuật.
Thi công xây dựng công trình bao gồm xây dựng và lắp đặt thiết bị đối
với các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi;
phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì công trình.
Quản lý thi công xây dựng công trình là việc giám sát, chỉ đạo, điều
phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của vòng đời dự án xây dựng
dựng chỉ phục vụ cho các công trình nhỏ với hình thức đơn giản và kỹ thuật
thô sơ. Khi nền kinh tế phát triển, xây dựng trở thành một ngành sản xuất vật
chất quan trọng phục vụ cho nền kinh tế. Hàng năm, giá trị sản phẩm xây
dựng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị sản phẩm quốc gia. Theo số liệu
của Tổng cục thống kê, tổng giá trị sản phẩm xây dựng chiếm khoảng 21%25% trên tổng sản phẩm quốc gia.
7
Bảng 1.1 Tỷ trọng giá trị sản phẩm xây lắp trên tổng giá trị sản phẩm quốc gia
Giá trị SP xây
Tổng giá trị sản
Tổng giá trị sản
phẩm quốc gia
phẩm xây dựng
(tỷ đồng)
(tỷ đồng)
Năm 2009
1.809.149
423.780
770.410
21,5%
Thời gian
dựng/ tổng giá
trị sản phẩm
(%)
Các doanh nghiệp xây dựng cũng phát triển để đáp ứng nhu cầu của xã
hội. Khi nền kinh tế chưa phát triển, các doanh nghiệp xây dựng với số lượng
lao động ít, trình độ thấp, trang thiết bị kỹ thuật thô sơ, chủ yếu xây dựng thủ
công. Ngày nay với số lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao, trang thiết bị
máy móc hiện đại, sử dụng các thiết bị thi công tiên tiến, áp dụng các thành
tựu khoa học vào xây dựng các công trình. Xuất phát từ thực tế, do vậy hầu
hết các doanh nghiệp xây dựng hiện nay đủ sức đảm nhận thi công các công
trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp trong và ngoài nước. Về mặt tổ chức
quản lý sản xuất, các doanh nghiệp ngày càng thay đổi để phù hợp với nhu
cầu xã hội. Từ những doanh nghiệp nhỏ, phân tán, hoạt động trong phạm vi
hẹp, hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, đến nay đã hình thành các Tổng công
ty, các Tập đoàn kinh tế có tính toàn quốc và xuyên quốc gia. Sự phát triển
của loại hình doanh nghiệp xây dựng phụ thuộc vào từng quốc gia. Ở các
nước có nền kinh tế phát triển như Mỹ, Anh, Pháp... chủ yếu là doanh nghiệp
xây dựng vừa và nhỏ phát triển. Sự canh tranh của các doanh nghiệp này
tương đối gay gắt dẫn tới có sự chuyên môn hóa trong ngành xây dựng. Công
8
kinh doanh để hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Có những doanh nghiệp cắt giảm số lượng lao động, giảm lương, cân đối giữa
việc tăng lương để tăng năng suất lao động so với giảm số lượng lao động,
thực hiện các chính sách tiết kiệm chống lãng phí từ các chi phí nhỏ như văn
phòng phẩm, điện nước sinh hoạt, điện thoại, hội nghị, tiếp khách...cho đến
các chi phí lớn như nguyên vật liệu đầu vào của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cũng có không ít doanh nghiệp không tồn tại được buộc phải phá sản.
1.3.
Tổng quan về thi công xây dựng công trình
1.3.1. Đặc điểm chung của công trình xây dựng
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng tái
sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Nó tạo nên cơ sở vật chất
cho xã hội, tăng tiềm lực kinh tế và quốc phòng của đất nước. So với các
ngành sản xuất khác, xây dựng cơ bản có những đặc điểm đặc trưng xuất phát
từ đặc thù của sản phẩm ngành xây dựng và sản xuất xây dựng. Chúng có ảnh
hưởng lớn đến tổ chức sản xuất và quản lý tài chính trong ngành xây dựng.
Sản phẩm xây dựng có tính chất cố định: sản phẩm xây dựng sau khi
hoàn thành không thể di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác, mà nơi sản xuất
đồng thời là nơi sử dụng công trình sau này. Do đó các điều kiện địa chất,
thủy văn, cơ sở hạ tầng ở nơi xây dựng công trình được lựa chọn có ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình xây dựng và khai thác công trình. Vì thế trong
quản lý kinh tế xây dựng phải nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, điều
tra, khảo sát để lựa chọn địa bàn xây dựng.
Mặt khác, do sản phẩm xây dựng cố định nên lực lượng sản xuất ngành
xây dựng thường xuyên di chuyển, từ công trình này sang công trình khác.
Điều đó ảnh hưởng lớn đến sự ổn định của người lao động, chi phí cho khâu
di chuyển đòi hỏi công tác quản lý xây dựng cơ bản phải đặc biệt chú ý.
thỏa thuận của các bên tham gia. Điều này dẫn đến năng suất lao động không
cao, gây khó khăn trong việc so sánh giá thành.
Hoạt động xây dựng chủ yếu ngoài trời nên chịu ảnh hưởng rất lớn của điều
kiện tự nhiên, ảnh hưởng này thường xuyên làm gián đoạn quá trình thi công,
11
năng lực của doanh nghiệp không điều hòa, ảnh hưởng đến sản phẩm dở dang,
vật tư, thiết bị thi công... Đặc điểm này yêu cầu doanh nghiệp xây dựng phải lập
tiến độ thi công, tổ chức lao động hợp lý để tránh thời tiết xấu, giảm thiểu tổn
thất do thời tiết gây ra, tổ chức cải thiện đời sống của người lao động.
Những đặc điểm trên của ngành xây dựng cơ bản cũng như sản phẩm
xây lắp có ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý chi phí và giá thành sản
phẩm xây lắp, đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải có biện pháp, kế hoạch chi
phí và giá thành sản phẩm hiệu quả để không ngừng nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh của mình.
1.3.2. Các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng công trình
Theo tài liệu “Quản lý dự án xây dựng nâng cao” của PGS.TS. Nguyễn
Bá Uân, các hoạt động trong quá trình thi công xây dựng của Nhà thầu bao
gồm:
- Xây dựng chương trình cụ thể phù hợp với tiến trình công viêc đã nêu
trong hồ sơ dự thầu và các điều kiện của hợp đồng ghi rõ thời gian cụ thể của
từng công việc phải hoàn thành.
- Lên kế hoạch và sắp xếp tổ chức ở trên công trường cũng như lắp đặt
các phương tiện thiết bị cần thiết cho việc thi công và các dịch vụ cho chủ đầu
tư, tổng công trình sư và các nhà thầu.
- Lên kế hoạch tiến độ về nhu cầu loại, số lượng các nguồn lực cần thiết
(con người, máy móc, vật liệu) trong thời gian thi công công trình.
- Xây dựng những công trình tạm thời và vĩnh cửu cần thiết cho việc xây
Việc quản lý sản suất không chỉ dựa vào các số liệu tổng hợp về chi phí
sản xuất mà còn căn cứ vào số liệu cụ thể của từng loại chi phí theo từng công
trình, hạng mục công trình theo từng thời điểm nhất định.
1.4.1. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung của chi phí
Theo cách phân loai này, các yếu tố có cùng nội dung kinh tế được sắp
xếp chung vào một yếu tố không phân biệt chi phí sản xuất được phát sinh ở
đâu hay dùng vào mục đích gì trong sản xuất nhằm tổng hợp và cân đối mọi
chỉ tiêu kinh tế và kế hoạch của doanh nghiệp. Toàn bộ chi phí sản xuất trong
kỳ đối với doanh nghiệp xây lắp được chia thành các yếu tố sau:
13
- Chi phí nguyên vật liệu: Là những chi phí nguyên vật liệu không phân
biệt được trực tiếp hay gián tiếp như xi măng, sắt thép…
- Chi phí sử dụng nhân công: Là những chi phí về tiền lương và các
khoản trích theo lương.
-Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ
sử dụng cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
-Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả về các dịch vụ mua ngoài
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp như tiền điện,
tiền nước, tiền tư vấn,…
-Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm các chi phí dùng chi hoạt động sản
xuất kinh doanh ngoài bốn yếu tố chi phí đã nêu trên.
Việc phân loại chi phí theo yếu tố có ý nghĩa lớn trong quản lý. Nó cho
biết cơ cấu chi phí theo nội dung kinh tế để phân tích đánh giá tình hình thực
hiện dự toán chi phí sản xuất. Nó là cơ sở lập dự toán chi phí sản xuất ,lập kế
hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ tiền lương, tính toán nhu cầu sử dụng
vốn lưu động định mức. Đối với công tác kế toán nó là cơ sở để lập các báo
cáo tài chính, giám đốc tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các khoản chi phí trực tiếp phục vụ
cho sản xuất đội, công trình xây dựng nhưng không tính cho từng đối tượng
cụ thể được. Chi phí này gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lương của
bộ phận quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy
thi công, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý đội, chi phí công cụ, dụng cụ và
các chi phí khác phát sinh trong kỳ liên quan đến hoạt động của đội.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý xác định được cơ cấu chi phí nằm
trong giá thành sản phẩm từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng khoản
mục chi phí tới giá thành công trình xây dựng từ đó có thể đưa ra dự toán về
giá thành sản phẩm.
15
1.4.3. Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Cách phân loại này chi phí xây lắp được phân thành các loại chi phí sau:
- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh: Là những chi phí dung cho
hoạt đông sản xuất kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình
thi công và bàn giao công trình cùng các khoản chi phí quản lý.
- Chi phí hoạt động tài chính: Là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lơị
nhuận cho doanh nghiệp như chi phí cho thuê tài sản, góp vốn liên doanh
nhưng không tính vào giá trị vốn góp.
- Chi phí hoạt đông bất thường: Là những khoản chi phí phát sinh không
thường xuyên tại doanh nghiệp và ngoài dự kiến của doanh nghiệp như chi
phí bồi thường hợp đồng, hao hụt nguyên vật liệu ngoài định mức được phép
ghi tăng chi phí bất thường.
Cách phân loại này giúp nhà quản lý biết được cơ cấu chi phí để đánh gía
hiệu quả của các hoạt động. Ngoài ra nó còn giúp kế toán sử dụng tài khoản
phù hợp và hạch toán đúng chi phí theo từng hoạt động.
1.4.4. Phân loại chi phí sản xuất theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Một số bài học kinh nghiệm trong quản lý chi phí sản xuất thi công
xây dựng công trình
Trong suốt quá trình xây dựng và trưởng thành, Công ty cổ phần Sông
Đà 4 đạt được rất nhiều những thành tựu to lớn. Bên cạnh đó, tại một số công
trình đã thi công, Công ty cũng cần rút ra bài học kinh nghiệm sâu sắc về
quản lý. Khi xây dựng các căn biệt thự tại Vincom, do không bám sát các mốc
tiến độ quy định trong hợp đồng với Chủ đầu tư, khi quyết toán giá trị hợp
đồng đã bị Chủ đầu tư phạt hơn 5 tỷ đồng do chậm tiến độ. Một bài học kinh
nghiệm nữa là khi Công ty ký hợp đồng thi công công trình thủy điện Ayun
Thượng 1A theo đơn giá cố định vào thời điểm năm 2009. Sau đó, giá các
loại vật liệu chính như xi măng, sắt thép, cát, đá biến động rất lớn làm Công
ty phải bù lỗ rất nhiều do chênh lệch vật liệu đầu vào.
17
Kết luận chương 1
Trong nội dung chương I, tác giả luận văn tập trung nghiên cứu một số
khái niệm liên quan đến hoạt động thi công xây dựng công trình, phân tích
tình hình hoạt động xây dựng ở nước ta hiện nay. Tác giả nghiên cứu tổng
quan các vấn đề về thi công xây dựng công trình, chi phí sản xuất trong thi
công xây dựng công trình. Đây là các vấn đề tổng quan, làm cơ sở để nghiên
cứu nội dung ở chương tiếp theo.