LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, người thân đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi về tinh thần và vật chất trong suốt quá trình học tập tại trường
Đại Học Thủy Lợi.
Hơn thế nữa với tất cả sự kính trọng, biết ơn sâu sắc nhất tôi xin chân thành bày tỏ
lòng biết ơn của mình tới sự hướng dẫn tận tình chu đáo của giáo viên hướng dẫn
TS Nguyễn Trọng Hoan và các thầy, cô Khoa Công trình, khoa Kinh tế và Quản lý,
phòng đào tạo Đại học và sau đại học cùng toàn thể các thầy, cô giáo Trường Đại
Học Thủy Lợi. Đồng thời tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Quản trị Công ty Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Đức, cũng như đồng nghệp đã tạo điều kiện thuận lợi
nhất cho tôi hoàn thành luận văn này. Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tập thể
các bạn lớp 19QLXD và đặc biệt các bạn cùng nhóm luận văn với tôi, chúng tôi đã
cùng nhau học tập và hoàn thành luận văn của mỗi người, đó là khoảng thời gian
không thể quên trong cuộc đời tôi.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên
thiếu sót và khuyết điểm là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy tôi mong nhận được
sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô và đồng nghiệp, đó chính là sự giúp đỡ quý báu
mà tôi mong muốn nhất để cố gắng hoàn thiện hơn trong quá trình nghiên cứu và
công tác sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 08 năm 2013
Học viên cao học Hoàng Thị Hoài
LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY
DỰNG 1
1.1. Chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng 1
1.1.1. Nội dung chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng 1
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh 2
1.1.2.1. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí 2
1.1.2.2. Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế 4
1.1.3. Giá thành xây dựng 5
1.1.3.1. Tổng quan giá thành sản phẩm xây dựng trong doanh nghiệp 5
1.1.3.2. Cơ cấu giá thành sản phẩm xây dựng 7
1.1.3.3. Phương pháp tính giá thành xây dựng 7
1.2. Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng 11
1.2.1. Khái niệm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh 11
1.2.2. Nội dung quản lý chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng công trình 12
1.2.3. Sự cần thiết của công tác quản lý chi phí sản xuất trong kinh doanh
xây dựng 14
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh 16
1.3.1. Các yêu tố bên ngoài doanh nghiệp 16
1.3.2. Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 18
Kết luận chương I 19
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN
XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT ĐỨC 20
2.1. Giới thiệu chung về công ty 20
2015 58
3.1.1. Quan điểm phát triển của công ty 58
3.1.2. Mục tiêu tổng quát của hoạt động kinh doanh 58
3.1.3. Mục tiêu cụ thể của từng giai đoạn 60
3.1.4. Định hướng kế hoạch hoạt động trong giai đoạn 2013 đến 2015 62
3.2. Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí sản xuất của công ty63
3.2.1. Tăng cường công tác quản lý nguyên vật liệu đầu vào cho sản xuất 63
3.2.2. Hoàn thiện phương thức sử dụng nguồn nhân lực 80
3.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức ban chỉ huy công trường 82
3.2.4. Tính toán, lựa chọn phương án hợp lý sử dụng máy thi công cho từng
công trình 84
Kết luận chương III 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ BIỂU BẢNG
1. SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1: Sơ đồ biểu thị giá xây dựng trong quá trình đầu tư xây dựng 6
Hình 2.1: Sơ đồ Mô hình cơ cấu tổ chức hoạt động tại công ty 22
Biểu đồ 2.1: Tình hình tài sản của công ty qua các năm 34
BẢNG CHỮ, KÍ HIỆU VIẾT TẮT
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
KPCĐ Kinh phí công đoàn
TSCĐ Tài sản cố định
XDCT Xây dựng công trình
CT Công trình
HĐ Hợp đồng
HĐTC Hợp đồng thi công
HĐXL Hợp đồng xây lắp
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
VCĐBQ Vốn cố định bình quân
TNHH Trách nhiệm hửu hạn
CPKH Chi phí khấu hao
SXKD Sản xuất kinh doanh
DT Doanh thu
NG Nguyên giá
ROS Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
ROA Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản
ROE Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hửu LỜI MỞ ĐẦU
I. Tính cấp thiết của đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường Việt Nam đang trên đỉnh điểm của suy thoái
dựng tại doanh nghiệp thi công xây dựng
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí sản xuất tại Công
ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Đức.
III. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1. Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các vấn đề về công tác quản lý chi phí
sản xuất xây dựng của doanh nghiệp thi công xây dựng các công trình dân
dụng và công nghiệp.
2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứuhoạt động quản lý chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Đức trong giai đoạn từ năm 2010-2012 và định hướng phát
triển từ năm 2013 đến năm 2015.
IV. Phương pháp nghiên cứu
- Điều tra thu thập thông tin
- Phương pháp phân tích đánh giá, so sánh, tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp hệ thống hóa
V. Kết quả đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và quản lý chi phí sản xuất
trong các doanh nghiệp xây dựng.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất tại Công ty
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Đức trong giai đoạn từ năm 2010-2012,
nêu lên được các tồn tại cơ bản và nguyên nhân trong công tác quản lý chi
phí sản xuất tại Công ty.
- Nghiên cứu đề xuất được các giải pháp nâng cao năng lực quản lý chi phí sản
xuất tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Đức nhằm giảm giá thành
xây dựng, tăng lợi nhuận cho Công ty trong hoạt động kinh doanh xây dựng
trong thời gian tới.
1
CHƯƠNG 1:NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ QUẢN
thiết bị công trình.
c) Chi phí quản lý
Chi phí quản lý của doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường
d) Chi phí Marketing
Chi phí cho công tác marketing của doanh nghiệp như: Chi phí cho công tác nghiên
cứu thị trường, thiết kế tổ chức thi công, xây dựng giá thầu, lập hồ sơ thầu, đấu
thầu, khởi công, bàn giao công trình.
e) Chi phí tài chính:
Làchi phí thiệt hại do ứ đọng vốn trong thời gian thi công xây dựng công trình
f) Chi phí khác: Làcác chi phí khác chưa tính vào các thành phần chi phí nêu trên
Tính toán,xácđịnh chính xác chi phí sản xuất kinh doanh là yếu tố rất quan trọng đối
với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường mở và các doanh nghiệp hoàn
toàn phải tự chủ như hiện nay.Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phải đảm bảo có
lãi, bảo toàn nguồn vốn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển chungcủa doanh
nghiệp.
1.1.2. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh
Trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây dựng luôn phát sinh nhiều
loại chi phí khác nhau về nội dung, tính chất, công dụng và vai trò. Yêu cầu về quản
lý đối với các chi phí này cũng khác nhau, nên ngoài căn cứ trên số liệu tổng hợp
còn phải căn cứ vào số liệu cụ thể của từng công trình, hạng mục công trình trong
từng thời kỳ nhất đinh. Vì vậy phân loại chi phí sản xuất là cơ sở quan trọng để
doanh nghiệp quản lý, kiểm soát và hoạch toán chi phí. Tronghoạt động vực xây chi
phí sản xuất thường được phân loại như sau:
1.1.2.1. Phân loại theomục đích và công dụng của chi phí
Là hình thức phân loại chi phí theo cách thức mà nó tham gia vào quá trình tạo ra
sản phẩm. Bao gồm những chi phí trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp hay
những chi phí liên quan đến quá trình quản lý, phục vụ sản xuất xây lắp.
3
- Chi phí hoạt động khác: Là các chi phí phát sinh trong quá trính thực hiện
các hoạt động khác ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
bao gồm: Chi phí về hoạt động tài chính, chi phí về hoạt động bất thường.
Phân loại theo mục đích, công dụng của chi phí giúp doanh nghiệp xác định số chi
phí đã chi cho từng lĩnh vực hoạt động, trên cơ sở đó tính giá thành và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này thì chi phí sản xuất chế tạo ra
sản phẩm là những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm khi hoàn thành.
1.1.2.2.Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống
nhất của chi phí mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh. Cách phân
loại này giúp cho việc xây dựng, phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc
lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí được dễ dàng hơn. Theo quy định hiện
hành ở Việt Nam, toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ,vật liệu luân chuyển, phục tùng thay thế, công cụ dụng cụ, thiết
bịsử dụng trong sản xuất xây lắp.
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp theo
lương, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản khác phải trả cho người
lao động.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Tổng số chi phí khấu hao TSCĐ phải trích trong
kỳ, trích trước chi phí sữa chữa lớn của tất cả TSCĐ sử dụng trong sản xuất
xây lắp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản
xuất xây lắp như chi phí thuê máy, tiền nước, tiền điện, tiền internet…
- Chi phí khác bằng tiền: Toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào
các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất xây lắp như chi phí tiền mặt, chi
phí tiếp khách…
5
Hình 1.1: Sơ đồ biểu thị giá xây dựng trong quá trình đầu tư xây dựng
Mọi chi phí mà doanh nghiệp chi ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây
lắp, một công trình hay một hạng mục công trình phải được bù đắp bằng chính số
tiền thu về do quyết toán công trình. Việc bù đắp này nhằm đảm bảo quá trình sản
xuất giãn đơn và mục tiêu có lãi của doanh nghiệp. Trong cơ chế thị trường hiện
nay giá sản phẩm phụ thuộc vào quy luật cung cầu và sự thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với khách hàng.Giá bán của sản phẩm xây dựng là giá nhận thầu.Vậy giá
nhận thầu là biểu hiện giá trị của công trình, hạng mục công trình trên cơ sở giá
thành dự toán sản phẩm để thông qua. Còn giá bán sản phẩm lao vụ là biểu hiện giá
- Chi phí xây dựng: Chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi
công, chi phí trực tiếp khác và chi phí chung.
- Chi phí thiết bị: Chi phí mua thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo quản và chi
phí lắp đặt.
b) Giá thành xây dựng theo hoạch toán của doanh nghiệp:
- Chi phí xây dựng trực tiếp
- Chi phí thiết bị lắp đặt vào công trình
- Chi phí quản lý
- Chi phí marketing
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
1.1.3.3.Phương pháp tính giá thành xây dựng
a) Giá thành xây dựng dự toán theo quy định tính giá của Nhà nước
Theo phương pháp giá thành xây dựng dự toán thì giá thành sản phẩm xây dựng
bao gồm chi phí xây dựng và chi phí thiết bị được xác định như sau
• Chi phí xây dựng: Là chi phí được lập cho công trình, hạng mục công trình
hay các công việc của công trình cụ thể được xác định bằng cách lập dự toán.
Chi phí xây dựng bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy
thi công, chi phí trực tiếp khác và chi phí chung. Để hiểu rõ hơn về phương
pháp tính chi phí xây dựng ta xét bảng 1.1 8
Bảng 1.1: Nội dung chi phí xây dựng
Stt Nội dung chi phí Cách tính Ký hiệu
I
Chi phí tr
ực tiếp VL+NC+M+TT
T
m
x (1 + K
mtc
)
j=1
M
4 Chi phí trực tiếp khác (VL+NC+M) x tỷ lệ
TT
II
Chi phí chung
T x tỷ lệ
C
III
Giá thành xây dựng T+C
Gxd
Trong đó:
- Q
j
: Khối lượng của một nhóm danh mục công tác hay một đơn vị kết cấu, bộ
phận thứ j của công trình. Được xác định từ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc bản
vẽ thi công.
- D
j
vl
, D
j
nc
, D
j
i
x f
i
) + C
ctc
+ C
ltk
i=1
- L
i
: Cự li vân chuyển của cung đường thứ i
- F
i
: Giá cước vận chuyển trên cung đường thứ i, có thể dựa vào giá công bố
của địa phương, giá thị trường hoặc giá của đơn vị vận tải.
- C
ctc
: Chi phí trung chuyển nếu có
- C
ltk
: Chi phí lưu thông khác
- CLVL: Chênh lệch vật liệu được tính bằng phương pháp bù giá vật liệu trực
tiếp hoặc bằng hệ số điều chỉnh.
- K
nc
, K
mtc
: Hệ số điều chỉnh nhân công, máy thi công (nếu có), phục thuộc
vào địa bàn xây dựng công trình.
+ C
vc
+ C
lk
+ C
bq
+ T
Trong đó:
- G
g
: Giá thiết bị ở nơi mua hoặc nơi sản xuất hay nơi sản xuất, nơi chế tạo,
nới cung ứng bao gồm cả phí thiết kế và giám sát chế tạo.
10
- C
vc
: Chi phí vận chuyển một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng
thiết bị từ nơi mua.
- C
lk
: Chi phí lưu kho bãi một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số lượng
thiết bị
- C
bq
: Chi phí bảo quản, bảo dưỡng một đơn vị khối lượng hoặc một đơn vị số
lượng thiết bị tại công trường.
- T: Thuế và phí bảo hiểm kiểm định thiết bị
- T
i
- Chi phí khác: Là chi phí về công tác vệ sinh môi trường, chi phí về an ninh
trật tự, chi phí về lưu thông vận chuyển và những chi phí liên quan khác.
Như vậy việc xác định giá thành sản phẩm xây lắp và giá bán là nhân tố quan trọng
quyết định đến lỗ, lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở hạ giá thành sản
phẩm, tăng tính cạnh tranh trên thị trường cho doanh nghiệp. Công tác xác định chi
phí tiêu hao cho một công trình, hạng mục công trình còn là căn cứ cho nhà quản lý
hoạch định, kiểm soát, chi tiêu chi phí sản xuất sao cho có lãi.
1.2. Quản lý chi phí sản xuất kinh doanh xây dựng
1.2.1. Khái niệm quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
a) Cơ sở lý luận công tác quản lý chi phí
Khi xây dựng các chiến lược sản xuất kinhdoanh, một điều vô cùng quan trọng là
phải tínhđến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụngnhư thế nào, xem các đồng
vốn bỏ ra hiệu quảđến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả nhưmong muốn ban
đầu hay không.Chi phí phải được chi tiêu như thế nào để bảo đảm giới hạn cho
phép mà vẫnđạt được hiệu quả kinh tế và lợi ích xã hội xác định.Đối với các doanh
nghiệp mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận tối
đa và chi phí là nhỏ nhất.Điều đó chỉ ra rằng quản lý chi phí là một yếu tố thiết yếu
quyết định đến dự tồn tại và phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
mỗidoanh nghiệp.Doanh nghiệp quản lý sử dụngnguồn vốn sao cho nguồn vốn
được bảo tồn và giai tăng qua các thời kỳ.
Hiện nay phần lớn các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam thường rơi vào tình trạng
thiếu hụt nguồn vốn kinh doanh một phần do khủng hoảng kinh tế, một phần thất
thoát nguồn vốn lớn qua các thời kỳ kinh doanh do công tác quản lý chi phí còn
12
nhiều hạn chếyếu kém và chưa được quan tâm đúng mức. Đặc biệt khi nền kinh tế
thị trường mở cửa cạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp nước ngoài ngày càng
nhiều, họ chiếm ưu thế hơn về quy mô, hình thức hoạt động và đặc biệt là công tác
quản lý khoa học hiện đại đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam muốn tồn tại, phát
và thực tế trên công trường. Khối lượng dự toán là tất cả những phần việc mà
nhà thầu phải chi trả nguồn lực để thực hiện xây dựng hoàn thiện công trình
trong tương lai do đó việc tính toán khối lượng không chính xác sẽ gây ảnh
hưởng lớn đến chi phí xây dựng công trình.
- Kiểm tra sự phù hợp của đơn giá sử dựng với khối lượng, với đơn giá theo
công bố của nhà nước và đơn giá thực tế ngoài thi trường nơi xây dựng công
trình. Đơn giá là nhân tố quan trọng quyết định đến tính lỗ, lãi của công trình
xây dựng vì vậy quản lý chi phí đơn giá phải đảm bảo đơn giá sử dụng có lãi
nhưng vẫn đảm bảo tính cạnh tranh trong đấu thầu.
- Định mức kỹ thuật sử dụng: Là công tác kiểm tra tính phù hợp của các định
mức sử dụng với các công tác khác nhau trong xây dựng. Kết hợp định mức
chung của nhà nước và định mức xây dựng riêng của doanh ngiệp.
b) Giai đoạn thực hiện xây dựng công trình.
Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chi phí xây dựng thực tế của công trình,
do đó công tác quản lý chi phí ở giai đoạn này được thực hiện chặt chẽ liên hoàn với
mục đích kiểm soát chi phí không vượt quá mức chi phí đã được xác định.
• Quản lý về khối lượng công việc thực hiện
- Kiểm tra sự phù hợp với khối lượng thi công thực tế với khối lượng thiết kế
đã được duyệt.
- Quản lý sự phù hợp của khối lượng thực hiện với nguồn lực chi trả. Trong
công tác này quản lý chi phí là quá trình kiểm tra, tính toán khối lượng công
việc thực hiện có tương xứng với các chi phí nhân công, vật liệu, máy và các
chi phí liên quan khác mà công ty đã bỏ ra hay không. Lập và kiểm tra tiến
độ kế hoạch cung ứng vật tư, phân phát vật tư với tiến độ công việc hoàn
thành.
14
- Kiểm tra, giám sát các nội dung công việc làm phát sinh khối lượng ngoài
công trường
trình xây dựng thường xuyên phải điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán và phát sinh.
Mặt khác, cùng với quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới, những yêu cầu về
hiệu quả đầu tư xây dựng công trình đã tạo ra những áp lực lực tạo ra sự cần thiết
phải quản lý chi phí đó là:
- Xã hội đang phải đương đầu với những thay đổi về công nghệ và xã hội học
nhanh chóng chưa từng thấy. Kiểm soát rủi ro, tránh những phát sinh không mong
muốn, đảm bảo giá trị đồng tiền và đẩy nhanh thời gian hoàn thành công trình là
điều quan trọng đối với những nhà đầu tư.
- Đầu tư xây dựng trở nên phức tạp hơn do yêu cầu của khách hàng để đạt được
những điều họ mong muốn. Sự phức tạp về công nghệ xây dựng nghĩa là có rất
nhiều cơ hội để chi phí của một công trình vượt ra ngoài tầm kiểm soát. Do vậy cần
một hệ thống hiệu quả để quản lý chặt chẽ chi phí từ giai đoạn ý tưởng cho đến khi
hoàn thành và trong suốt thời gian sử dụng công trình.
- Sự gia tăng áp lực của các nhóm có quyền lợi từ dự án đầu tư xây dựng. Thực
hiện một dự án đầu tư xây dựng là một quá trình phức tạp có liên quan đến nhiều cơ
quan và tổ chức. Việc phối hợp hiệu quả giữa các đơn vị khác nhau là điều rất quan
trọng đối với việc hoàn thành tốt công tác thiết kế và xây dựng. Chi tiêu cho xây
dựng thực tế phải đúng theo chi tiêu dự toán.
- Các ý tưởng, kỹ thuật, vật liệu và bộ phận mới được áp dụng từ thực tế công tác
thiết kế hiện nay. Phương pháp xây lắp ngày càng tiến bộ. Cải tiến các máy móc
thiết bị trên công trường, từ loại lớn đến nhỏ, đã làm thay đổi các quá trình thi công
trên công trường. Việc gia tăng sự lựa chọn vật liệu, loại công trình và phong cách
kiến trúc trong thiết kế làm cho dự toán ban đầu là không thực tế và chi phí quyết
toán cuối cùng rất ít khi ngang bằng với dự toán này. Trong điều kiện đó, việc quản
lý, kiểm soát chi phí liên tục là điều cần thiết đảm bảo giới hạn chi phí cho phép.
Những áp lực trên cùng với những yêu cầu của nhà đầu tư đối với chi phí đầu tư
xây dựng công trình như: giới hạn chi phí, tiến độ đúng thời hạn, chất lượng tốt nhất
tương ứng với mức giá và không có những phát sinh. Cùng khi đó nhà thầu xây