Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Xu hướng hội nhập và mở cửa nền kinh tế vừa tạo ra những cơ hội và
nhiều thách thức cho các doanh nghiệp trong tất cả các lĩnh vực. Sự cạnh
tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành ngày càng ác liệt và một
trong những công cụ cạnh tranh sắc bén nhất là cạnh tranh về giá. Mọi doanh
nghiệp đều cố tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí mà vẫn đảm bảo chất lượng
sản phẩm để có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường. Có thể nói, kế toán
chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm là mối quan tâm hàng đầu của doanh
nghiệp.
Thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm chính xác, hợp lý
sẽ giúp nhà quản lý đưa ra nhiều quyết định quan trọng liên quan đến nhiều
khía cạnh khác nhau như có nên mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất, có
nên chấp nhận những đơn đặt hàng đặc biệt với một mức giá đặc biệt hay
không…Tất cả những vấn đề này đều liên quan đến kết quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh và do đó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Như vậy,
việc tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và xác định chính xác, kịp thời giá
thành sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng giúp các nhà quản lý đưa ra
những quyết định đúng đắn nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất cho doanh
nghiệp.
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là một
công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. Những năm qua, Công ty
đã cố gắng không ngừng để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
đơn vị đuợc vững mạnh và phát triển. Tuy nhiên, ngày càng nhiều các doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản tạo ra sự cạnh tranh gay gắt.
Đặc biệt, với cơ chế đấu thầu công khai đòi hỏi Công ty phải đưa ra được mức
giá thấp hơn mà chất lượng vẫn đảm bảo để thắng thầu nhưng vẫn phải sinh
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lợi. Điều này đòi hỏi sự cố gắng của toàn Công ty nhưng nhất là bộ phận kế
là người lao động trong Công ty, không có sự góp vốn của nhà nước.
Tên giao dịch quốc tế : Quang Tri infrastructure development and
investment joint stock company.
Trụ sở chính : 53 Lê Lợi, thị xã Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách
pháp nhân.
Xuất phát là một xí nghiệp xây dựng được chia tách từ Công ty xây lắp
Bình Trị Thiên, tháng 7/1989 (chia tỉnh Bình Trị Thiên thành ba tỉnh: Quảng
Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế) Xí nghiệp sửa chữa nhà cửa được thành
lập trực thuộc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị.
Tháng 11/1992 thực hiện Nghị định số 388 của Thủ tướng Chính phủ về
việc sắp xếp và đổi mới các doanh nghiệp, Xí nghiệp được đổi tên thành Công
ty phát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị trực thuộc UBND tỉnh Quảng Trị
theo quyết định số 733/QĐ-UB ngày 27/11/1992 của UBND tỉnh Quảng Trị.
Tháng 10/1996 UBND tỉnh Quảng Trị ra quyết định sáp nhập Công ty
với Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng và lấy tên là Công ty
phát triển và kinh doanh nhà Quảng Trị.
Thực hiện chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, theo quyết
định số 2447/QĐ-UB ngày 28/09/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị,
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Công ty được cổ phần hoá thành Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở
hạ tầng Quảng Trị.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
1.2.1. Chức năng và nhiệm vụ
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị chuyên
hoạt động, sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực xây dựng, đầu tư hạ tầng cơ sở
(nhà cửa, các công trình công cộng khác bán và cho thuê) và trên các lĩnh vực
xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi với các ngành nghề sau:
Mỗi công trình Công ty bổ nhiệm một kỹ sư làm chủ nhiệm công trình,
chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc Công ty về mọi mặt của công trình.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
5
Chủ đầu tư
mời thầu
Nhận hồ sơ Lập dự án thi công
và lập dự toán
Tham gia đấu thầu
Thắng thầuChuẩn bị nguồn
lực NVL, vốn,
nhân công…
Tiến hành xây
dựng
Nghiệm thu, bàn
giao, lập quyết toán
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đội thi công cơ giới và xe máy chuyên chở nguyên vật liệu, dụng cụ,
máy móc…đến tận công trình, hạng mục công trình.
Xưởng sửa chữa xe máy chuyên sửa chữa nhỏ thường xuyên các loại xe,
máy trong Công ty.
Trạm bê tông luôn sản xuất bê tông tươi và bê tông ly tâm phục vụ cho
khách hàng.
Các đội xây lắp và các tổ mộc, nề, sắt, bê tông, xử lý nền móng thực hiện
theo đúng chức năng nhiệm vụ của mình như tên gọi.
1.2.3. Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Từ lúc thành lập cho đến nay, đặc biệt là sau khi cổ phần hoá, Công ty cổ
phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị luôn có những bước phát
triển. Mặc dù hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đang có sự cạnh tranh
rất cao với ngày càng nhiều các doanh nghiệp nhưng Công ty vẫn đang cố
Lào do chính phủ Việt Nam tài trợ. Ngoài ra Công ty còn bán bê tông thương
phẩm cho các công trình không do Công ty phụ trách.
1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
1.3.1 Mô hình tổ chức quản lý
Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là một
công ty cổ phần nên việc xây dựng bộ máy có những đặc thù riêng. Trên cơ
sở đội ngũ cán bộ, công nhân viên từ Công ty phát triển và kinh doanh nhà
Quảng Trị chuyển sang, Công ty bố trí, sắp xếp, đào tạo nâng cao và đào tạo
lại để các vị trí theo mô hình cơ cấu tổ chức mới phải đảm bảo năng lực, trình
độ nghiệp vụ, chuyên môn sao cho Công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh
doanh có hiệu quả ngay.
Theo điều 32- điều lệ tổ chức hoạt động Công ty cổ phần đầu tư và phát
triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị thì Công ty sẽ thiết lập một bộ máy quản lý mà
bộ máy này sẽ chịu trách nhiệm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
7
Chuyờn thc tp tt nghip
Ghi chỳ:
Quan h trc tuyn
Quan h chc nng
S 1.2 Mụ hỡnh c cu t chc.
Nguyn Hng Lờ Lp: K toỏn tng hp B - K46
8
Phó giám đốc
điều hành SX
Phó giám đốc
phát triển SX
Phòng
Kỹ
thuât
Phòng
Tài vụ
kế
toán
Phòng
Tổ
chức
hành
chính
hội đồng quản trị
Giám đốc điều hành
BAN KIM
SOT
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
1.3.2.1 Hội đồng quản trị, ban giám đốc và uỷ ban kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất tại Công ty.
Cổ đông bao gồm tất cả các thành viên có tham gia góp vốn vào Công ty dưới
hình thức mua cổ phần.
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất ở Công ty, có quyền
nhân danh Công ty đưa ra các quyết định liên quan đến lợi ích của cổ đông trừ
các thẩm quyền thuộc về đại hội cổ đông đã được quy định ở điều lệ của
Công ty. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty phải chịu sự quản
lý của hội đồng quản trị.
Ban kiểm soát do hội đồng quản trị bầu ra, chịu trách nhiệm trước hội
đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát có 3 thành viên trong
đó có ít nhất một thành viên có chuyên môn kế toán.
chính xác, kịp thời đối với thủ kho các công trình, trạm, bộ phận sản xuất…
Đồng thời thực hiện tốt chế độ kiểm tra, kiểm soát, đánh giá định kỳ, lập các
báo cáo tài chính, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán theo quy định; chịu trách
nhiệm trước giám đốc và cơ quan pháp luật về quản lý và sử dụng đồng tiền.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mưu cho ban giám đốc Công ty về
công tác tuyển dụng, đào tạo và các chế độ của cán bộ công nhân viên; theo
dõi và quản lý lao động về hợp đồng lao động, BHYT, BHXH, hưu trí, thôi
việc, thuyên chuyển công tác; thực hiện công tác quản lý lương, khen thưởng;
mua sắm cung cấp trang thiết bị cho Công ty.
Ngoài các phòng ban công ty còn có các cơ sở sản xuất trực thuộc:
- Đội thi công cơ giới và xe máy phục vụ cho sản xuất kinh doanh.
- Có 5 đội xây lắp; 2 tổ mộc; 2 tổ sắt; 1 tổ cơ khí; 1 đội điện, nước; trạm
trộn bê tông tươi; 1 tổ xử lý nền móng.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Công tác kế toán của Công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung để phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty. Theo hình thức này thì tất
cả các công tác kế toán từ xử lý chứng từ, hạch toán tổng hợp, chi tiết cho đến
tổng hợp lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện tập trung ở phòng kế
toán tài vụ. Tại phòng này cũng thu thập và xử lý tất cả các thông tin về tình
hình tài chính của Công ty thông qua công tác hạch toán kế toán.
1.4.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng
Quảng Trị được tổ chức rất gọn nhẹ, số lượng nhân viên kế toán rất ít. Đứng
đầu là kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ kiêm kế toán tổng hợp. Còn
lại là ba kế toán viên:
Sơ đồ 1.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán
+ Thực hiện công tác kế toán, quyết toán thuế hàng năm đúng hạn theo
yêu cầu của Nhà nước.
+ Khi báo cáo tài chính được lập, tiến hành phân tích các chỉ số kinh kế -
tài chính nhằm cung cấp thông tin giúp ban giám đốc Công ty đưa ra các
quyết định kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
* Kế toán tổng hợp
+ Có nhiệm vụ tổng hợp các chứng từ, sổ sách kế toán, điều hành mọi
nghiệp vụ chuyên môn của kế toán viên. Thông qua các chứng từ của tổ, đội
xây lắp để tính giá thành xây lắp các công trình, hạng mục công trình nhằm
cung cấp thông tin cho ban giám đốc, tham mưu các biện pháp kinh tế tối ưu.
+ Nghiên cứu xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng
tính giá thành phù hợp với điều kiện sản xuất của Công ty. Từ đó, tính toán
phân bổ hợp lý, chính xác chi phí sản xuất để tính giá thành, kịp thời phục vụ
cho việc đề ra các biện pháp nhằm hạ giá thành, nâng cao sức cạnh tranh về
giá cho Công ty.
1.4.3.2 Kế toán vật tư
Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình cung cấp vật liệu trên các
mặt số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị và thời gian cung cấp; tính toán
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và phân bổ chính xác, kịp thời giá trị vật liệu xuất dùng cho các đối tượng
khác nhau. Cuối tháng, tập hợp chứng từ, lên bảng kê chi tiết nhập, xuất, tồn
vật tư rồi nộp cho kế toán tổng hợp.
1.4.3.3 Kế toán thanh toán và vốn bằng tiền
Thường xuyên theo dõi các khoản phải thu, nợ phải trả, lãi tiền vay, tiền
gửi ngân hàng, lập báo cáo thu, chi; thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra báo
cáo quỹ hàng ngày…Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công, tính thanh toán
lương, phụ cấp hàng tháng cho công nhân viên, lập bảng phân bổ tiền lương.
1.4.3.4 Kế toán TSCĐ kiêm thủ quỹ
Nguyên giá
TSCĐ
X
Tỷ lệ KH bình
quân năm
=
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng
Hàng tháng khi tiến hành trích KH, số KH phải trích được xác định:
Số KH phải
trích tháng này
=
Số KH đã trích
tháng trước
+
Số KH tăng
tháng này
-
Số KH giảm
tháng này
- Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: theo giá thực tế.
- Phương pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho : theo phương pháp kê
khai thường xuyên. Đây là phương pháp phản ánh thường xuyên, liên tục có
hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật liệu, dụng cụ trên các TK
và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập, xuất.
- Phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng mà Công ty áp dụng là
phương pháp khấu trừ.
1.4.4.2 Tổ chức vận dụng phương pháp kế toán
1.4.4.2.1 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ
Công ty chủ yếu áp dụng hệ thống chứng từ theo quyết định
Ghi trong kỳ
Ghi cuối kỳ
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 1.4 Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS
1.4.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán
Để cung cấp thông tin kế toán cho yêu cầu quản lý nội bộ và báo cáo
cho các cơ quan chức năng nhằm đánh giá tình hình, kết quả hoạt động của
Công ty, đánh giá thực trạng tài chính của Công ty trong kỳ hoạt động đã qua
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
16
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái TK
Sổ đăng ký
chứng từ ghi
sổ
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối số phát
sinh
Báo cáo tài chính
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và những dự đoán trong tương lai, Công ty thiết lập hệ thống báo cáo bao
gồm:
* Báo cáo tài chính năm : gồm 4 báo cáo lập theo mẫu và quy định của
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là tập hợp chi phí trực tiếp với các
chi phí phát sinh rõ ràng sử dụng cho từng công trình, hạng mục công trình và
phân bổ các chi phí gián tiếp phát sinh liên quan đến nhiều công trình. Hàng
tháng, kế toán tập hợp các khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi
phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công phát sinh cho từng công
trình, hạng mục công vào sổ chi tiết tương ứng. Cuối tháng, kế toán tập hợp
và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Căn cứ vào các sổ chi tiết của từng tháng trong quý, kế toán lập bảng
tổng hợp chi phí sản xuất chung của từng quý là cơ sở cho việc lập báo cáo
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.1.2 Đối tượng, phương pháp tính giá thành sản phẩm
Do đặc điểm sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là mang tính đơn
chiếc nên đối tượng tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần đầu tư và
phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị là theo từng công trình, hạng mục công
trình.
Công ty lựa chọn phương pháp tính giá thành trực tiếp để tính giá thành
cho từng công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành theo quý.
2.2. Kế toán chi phí sản xuất
Trong chuyên đề này, em lấy số liệu trong quý IV năm 2007 của Công ty
cổ phần đầu tư và phát triển cơ sở hạ tầng Quảng Trị và chi tiết theo công
trình Trung tâm hội nghị tỉnh Quảng Trị để minh họa cho công tác kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty.
Công trình trung tâm hội nghị là công trình do Công ty trúng thầu với giá
* Chứng từ sử dụng:
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư
+ Các hoá đơn mua vật tư ( Hoá đơn giá trị gia tăng)
+ Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Việc mua vật tư do cán bộ vật tư hay đội trưởng các đội đảm nhiệm đều
cần phải viết “Giấy đề nghị tạm ứng” (Phụ lục 1). Sau khi giấy đề nghị tạm
ứng được Giám đốc Công ty và Kế toán trưởng xét duyệt, kế toán vốn bằng
tiền sẽ lập phiếu chi. Hợp đồng kinh tế giữa Công ty và nhà cung cấp do
Giám đốc ký. Nguyên vật liệu được mua chủ yếu được chuyển thẳng đến chân
công trình, cũng có thể để ở kho Công ty.
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Khi nguyên vật liệu được đưa đến chân công trình, nếu là xuất ra từ
kho Công ty thì căn cứ vào phiếu xuất kho, nếu là được vận chuyển thẳng đến
công trình thì căn cứ vào “Hoá đơn bán hàng” (Phụ lục 2) để lập “Phiếu nhập
kho” (Phụ lục 3). Phiếu nhập kho được lập riêng cho mỗi lần nhập và được
lập thành 2 liên (liên 1 thủ kho ghi thẻ kho sau đó giao cho kế toán NVL, liên
2 do người giao hàng giữ).
Khi xuất nguyên vật liệu để sử dụng cho thi công công trình, tiến hành
lập “Phiếu xuất kho” (Phụ lục 4) làm 2 liên (1 liên giao cho thủ kho ghi thẻ
kho sau đó chuyển cho kế toán, 1 liên đưa cho người nhận vật tư giữ).
* Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán khoản mục chi phí NVLTT, Công ty sử dụng TK 621- chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Tài khoản này phản ánh giá trị nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ phát
sinh thực tế để sản xuất sản phẩm xây lắp. TK 621 không có số dư cuối kỳ và
sổ chi tiết được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
+ VD : 621 - TTHN : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho thi công công
Điều 1: Hàng hoá - số lượng - giá cả:
Bên B nhận bán cho bên A loại gạch 4 lỗ và gạch chỉ cho bên A thi công
công trình theo nội dung sau:
STT Tên hàng hoá Đơn vị tính Số lượng
Đơn giá
đ/viên
Thành tiền
1 Gạch 4 lỗ Viên 56 000 785,181 43 970 136
2 Gạch chỉ Viên 39 000 821,256 32 028 984
Cộng 75 999 120
Điều 2: Trách nhiệm của các bên:
Bên A:
- Nhận và xác nhận khối lượng, chất lượng cho bên B tại nơi giao hàng
Nguyễn Hồng Lê Lớp: Kế toán tổng hợp B - K46
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- 15 ngày sau khi nhận hàng thì phải đối chiếu công nợ với bên B và
thanh toán cho bên B đủ số tiền theo biên bản đối chiếu công nợ đó.
Bên B:
- Cung cấp gạch đúng, đủ số lượng theo yêu cầu của bên B
- Có trách nhiệm giao tận chân công trình
- Cấp hoá đơn GTGT khi bên A thanh toán xong tiền hàng
Điều 3:
……….
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
Bảng số 2.1: Hợp đồng kinh tế
Trích chứng từ ghi sổ:
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 212
Ngày 30 tháng 11 năm 2007
331 432 089 000
… … ………….
212 30/11 CPNVTTT công
trình TTHN
331 739 047 000
213 30/11 CPNVLTT trường
chính trị Lê Duẩn
331 328 020 000
… … ….
249 31/12 CPNVLTT công
trình TTHN
331 814 914 000 814 914 000
… …. …………. … ……..
328 31/12 K/c CPNVLTT
trường chính trị LD
154 745 965 000
329 31/12 K/c CPNVLTT
công trình TTHN
154 1 986 050 000
Cộng phát sinh 9 089 145 000 9 089 145 000
Ngày 31 tháng 12 năm 2007
Người ghi sổ
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
Bảng 2.3 Sổ cái TK 621
Trích sổ chi tiết TK 621:
SỔ CHI TIẾT TK 621