lời nói đầu
Từ 1975 cả nớc ta bớc vào thời ki công nghiệp hoá đất nớc, từ đó việc hạch toán
chi phí kinh doanh trở lên quan trọng, Bỏi công tác hạch toán quản lí tốt, hay xấu
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động của các doanh nghiệp các công ty
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, với cơ chế thực hiện hạch toán kinh
doanh để có thể tồn tại và phát triển trong sự cạnh tranh sôi động, các đơn vị sản
xuất kinh doanh nhà nớc đều phải đảm bảo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh, tự lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi. Thực hiện yêu cầu đó bắt buộc các
đơn vị sản xuất kinh doanh phải quan tâm hơn các khâu của quá trình sản xuất kể
từ khi bỏ vốn cho tới khi thu vốn về. Muốn vậy điều kiện dầu tiên là phải tổ chức tốt
công tác kế toán, tính đúng, tính đủ chi phí bỏ ra sẽ giúp doanh nghiệp thấy đợc hiệu
quả kinh doanh của mình. Để quản lý một cách hiệu quả và tốt nhất đối với các hoạt
động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ của doanh nghiệp nói riêng cũng nh của nền
kinh tế quốc dân của một nớc nói chung đều phải dụng nghìn đồng thời hàng loạt
các công cụ quản lý khác nhau. Trong đó hạch toán kế toán là một bộ phận cấu
thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế tài chính mà không thể
thiếu trong quản lý kinh tế.
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là thớc đo trình độ công nghệ sản xuất
và trình độ tổ chức quản lý sản xuất của một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Dới góc độ quản lý kinh tế vi mô, hạch toán đúng chi phí sản xuất, tính đúng giá
thành sản phẩm giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn đúng đắn về thực trạng, khả
năng của mình. Qua đó tìm ra những giải pháp cải tiến, đổi mới công nghệ sản
xuất, phơng thức tổ chức quản lý, nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm
tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng với mục tiêu cuối cùng là tối đa hoá lợi
nhuận. Nhận thức đợc vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu lý luận trong trờng
học và một thời gian tìm hiểu về công tác hạch toán tại công ty Cổ phần thiết bị
và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội em đă chọn đề
tài: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp tại công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân,
Thanh Xuân, Hà Nội làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Phần I: Lý luận chung về kế toán chi phi sản xuất và tính giá thành sản
xác định theo thời điểm từ khi công trình, hạng mục công trình thi công đến khi
hoàn thành hay thực hiện bàn giaothanh toán theo giai đoạn quy ớc, tuỳ thuộc
vào kết cấu kỹ thuật và khả năng về vốn của đơn vị xây lắp.
Công tác kế toán phải tổ chức tốt từ khâu hạch toán ban đầu, thờng xuyên kiểm
kê vật t tài sản nhằm phát hiện những thiếu hụt, h hỏng để có biện pháp xử lý kịp
thời.
II. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thể
dựa trên giá thành sản phẩm chính xác. Về phần mình, giá thành lại chịu ảnh h-
ởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp. Do vậy, tổ chức tốt công tác
3
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp để xác định nội dung,
phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng nh lợng giá trị các yếu tố chi phí
đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế
thị trờng.
Tính đúng, tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề để xác định kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả, lỗ thật nh một số năm
trớc đây. Khi nền kinh tế đang trong thời kế hoạch hoá tập trung, các doanh
nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu pháp lệnh, vật t, tiền vốn do cấp trên cấp, giá
thành là giá thành kế hoạch định sẵn. Vì vậy, công tác tập hợp chi phí và tính giá
thành chỉ mang tính hình thức.
Chuyển sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đợc chủ động hành động theo
phơng hớng riêng và tự phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình. Để
có thể cạnh tranh đợc trên thị trờng, công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm còn phải thực hiện đúng theo quy luật khách quan.
Nh vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là phần không thể
thiếu đợc khi thực hiện chế độ hạch toán kế toán, hơn nữa nó có ý nghĩa to lớn và
chi phối chất lợng công tác kế toán trong toàn doanh nghiệp.
Để phát huy hết vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đạt đợc những yêu cầu sau:
động (biểu hiện là lao động sống) qua quá trình biến đổi sẽ trở thành các sản
phẩm, công trình ... để đo lờng các hao phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong từng kì
hoạt động kinh doanh là bao nhiêu nhằm tổng hợp, xác định kết quả đầu ra, phục
vụ yêu cầu quản lý. Mọi hao phí cuối cùng đều đợc thể hiện bằng thớc đo tiền tệ
gọi là chi phí sản xuất kinh doanh.
Vậy chi phí sản xuất kinh doanh trong xây lắp đợc biểu hiện bằng tiền, hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm xây lắp trong một kỳ nhất định .
2. Phân loại chi phí sản xuất:
Việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoa học và hợp lý có ý nghĩa
quan trọng với việc hạch toán. Mặt khác nó còn là tiền đề của việc kiểm tra phân
tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hớng tới tiết kiệm chi phí,
5
hạ giá thành sản phẩm. Trong mỗi doanh nghiệp có các cách phân loại chi phí
khác nhau.
2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí
cho từng đối tợng. Theo quy định hiện hành giá thành sản phẩm bao gồm:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí:
Theo tiêu thức này, căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chi phí
giống nhau đợc sắp xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh
trong lĩnh vực nào và ở đâu. Căn cứ vào tiêu thức này chi phí sản xuất đợc phân
thành các yếu tố sau:
+ Yếu tố chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất thi
công xây lắp .
của doanh nghiệp, trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức và đơn giá áp
dụng trong doanh nghiệp, giá thành kế hoạch đợc xác đinh:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán Mức hạ giá thành dự toán
Giá thành thực tế : Phản ánh toàn bộ giá thành thực tế để hoàn thành bàn
giao khối lợng xay lắp mà doanh nghiệp nhận thầu .
Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí định mức mà có thể
còn bao gồm những chi phí thực tế phát sinh nh mất mát, bội chi vật t,... do
những nguyên nhân chủ quan .
Giữa ba loại giá thành nói trên thờng cơ quan hệ với nhau về lợng :
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch giá khối lợng thực tế
7
Việc so sánh này đợc thể hiện trên cùng một đối tợng tính giá thành (từng
công trình, hạng mục công trình hoặc khối lợng hoàn thành nhất định).
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đáp ứng yêu cầu của công
tác quản lý về chi phí sản xuất và tính giá thành, giá thành còn đợc theo dõi trên
hai chỉ tiêu:
+ Giá thành sản phẩm hoàn chỉnh : Là giá thành của những công trình ,
hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo chất lợng và yêu cầu kỹ thuật thiết
kế và hợp nghìn đồng bàn giao đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh
toán, chỉ tiêu này chỉ cho phép đánh giá một cách chính xác và toàn diện hiệu
quả sản xuất thi công chọn vẹn cho một công trình .
+ Giá thành khối lợng hoàn thành quy ớc: Để đáp ứng yêu cầu quản lý và
đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịp thời đòi hỏi phải xác định đợc giá thành khối lợng
công việc xây lắp quy ớc.
Khối lợng xây lắp hoàn thành quy ớc là khối lợng hoàn thành đến một giai
đoạn nhất định và phải thoả mãn các yêu cầu sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lợng kỹ thuật.
- Phải đạt đợc đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.
- Khối lợng này phải xác định điều kiện một cách cụ thể và đợc bên chủ
đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
Có TK liên quan (111, 13, 331 ): tổng thanh toán
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
phận nhận khoán không tổ chức kế toán riêng) khi quyết toán về khối lợng xây
lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi phí.
Nợ TK 621 (Chi tiết đối tợng)
Có TK141 (1413): Kết chuyển chi phí VLTT
- Trờng hợp vật liệu dùng không hết nhập kho
Nợ TK152 (Chi tiết vật liệu)
Có TK621 (Chi tiết đối tợng)
9
Cuối kỳ kết chuyển hoặc phân bổ giá trị NVLTT theo từng công trình hoặc
hạng mục công trình:
N ợ TK 154 (1541 - Chi tiết đối tợng)
Có TK621 (Chi tiết đối tợng)
1.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán
cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp của doanh
nghiệp. Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản phải trả cho ngời lao
động thuộc quản lý của doanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại
công việc.
Để hoạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng TK 622: Chi
phí nhân công trực tiếp và các tài khoản liên quan khác.
Trình tự hạch toán:
- Phản ánh tiền lơng, tiền công trả cho lao động thuộc danh sách do doanh
nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc cụ thể, chi tiết
theo từng đối tợng sản xuất:
Nợ TK622 (Chi tiết đối tợng)
Có TK334 (3341): Phải trả cho CN thuộc danh sách
Có TK334 (3341, 111 ) Trả cho CN thuê ngoài
- Trờng hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ
nhận khoán không có tổ chức kế toán riêng), khi quyết toán tạm ứng về khối lợng
xây lắp nội bộ hàon thành đã bàn giao đợc duyệt, kế toán ghi nhận chi phí sử
dụng máy thi công:
Nợ TK623:
Có TK141: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công cho đối tợng (công
trình, hạng mục công trình..):
11
Nợ TK154: Chi tiết chi phí sử dụng máy thi công
Có TK623: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
1.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí sản xuất của đội, công trờng xây
dựng gồm: lơng nhân viên quản lý đội xây dựng; khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ đợc tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp
xây lắp và nhân viên quản lý đội và những chi phí khác liên quan tới hoạt động
của đội.
Để hạch toán chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK627: chi phí sản
xuất chung và các TK liên quan khác.
Trình tự hạch toán khác.
- Phản ánh việc tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh:
Nợ TK627: chi phí sản xuất chung
Có TK 334, 338, 152, 142, 214, 111, 13, 331, 335 .
- Phản ánh số ghi giảm chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 13, 111, 138, 152
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
- Cuối kỳ, kết chuyển và phân bổ chi phí sản xuất chung vào TK 154
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627: Chi phí sản xuất chung
2. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn Doanh nghiệp
Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp là một giai đoạn
- Giá trị phế liệu thu hồi, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 111
Có TK 154:
13
3. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Sản phẩm dở dang ở các doanh nghiệp xây lắp công trình, hạng mục công
trình dở dang cha hoàn thành hay khối lợng công tác xây lắp trong kỳ cha đợc
bên chủ đầu t nghiệm thu chấp nhận thanh toán.
Đánh giá sản phẩm dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất
trong kỳ cho khối lợng sản phẩm làm dở cuối kỳ theo nguyên tắc nhất định.
Thông thờng, các doanh nghiệp, xây lắp áp dụng một số các biện pháp đánh giá
sản phẩm làm dở dang sau:
3.1. Đánh giá sản phẩm làm dở theo chi phí dự toán:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng dở dang cuối kỳ đợc xác định
theo công thức:
3.2. Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán:
Theo phơng pháp này chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối
kỳ đợc tính theo công thức:
3.3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ sản phẩm hoàn thành tơng đơng:
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm làm dở
của công tác lắp đặt. Theo phơng pháp này chi phí thực tế khối lợng lắp đặt dở
dang cuối kỳ đợc xác định nh sau:
=
4.. Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp:
4.1. Đối tợng tình giá thành sản phẩm xây lắp:
Khác với hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành là việc xác định đợc giá
thực tế từng loại sản phẩm đã đợc hoàn thành. Xác định đối tợng tính giá thành là
khâu đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm. Bộ phận kế toán
giá thành phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp các loại sản phẩm
mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất để xác định đối t ợng tính giá
-
Chi phí thực
tế DDCK
Ngoài ra còn một số phơng pháp khác nh: tính giá thành theo đơn đặt
hàng, phơng pháp tổng cộng chi phí, phơng pháp định mức
15
Phần II
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành Sản phẩm xây lắp tại
Công ty
Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà
Nội
I - Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cphần thiết bị và xây lắp
công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội
a)Quá trình hình thành doanh nghiệp.
Vào năm 1986 nớc ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế thị trờng. Nhà nớc đa ra nhiều chính sách mới để phát triển kinh tế,
đặc biệt khuyến khích mở các xí nghiệp, công ty để thu hút vốn và nguồn nhân
lực vào sản xuất. Việc cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc và khuyến khích thành
lập các công ty cổ phần đã mở ra một thời kì mới của kinh tế nớc ta. Từ đó các
công ty cổ phần ra đời nhiều và sản xuất có hiệu quả nó thể hiện trong các thuyết
minh kinh tế vào cuối các năm gần đây của nớc ta.
Quý IV năm 2004 nớc ta bớc vào thời kì phát triển kinh tế về mọi mặt vì
vậy việc hiện đại hoá máy móc thiết bị , xây dựng cơ sở hạ tầng diễn ra nhanh ở
khắp mọi nơi trên đất nớc. Nhận thấy nhu cầu về thiết bị, xây dựng lắp ráp máy
móc trong công nghiệp ông Đoàn Quốc Tuấn và những ngời thân của ông nhận
thấy việc mở công ty thơng mại cung cấp thiết bị, và dịch xây lắp thiết bị công
nghiệp là sẽ kinh doanh tốt , khi tìm kiếm đợc nguồn vốn và chuẩn bị đủ điều
kiện những ngời nay là những ngời trong ban lãnh đạo công ty đã thành lập vào
Quý IV năm 2004lấy tên là công ty cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp đã ra
đời. Trụ sở chính của công ty đặt tại 87/72, Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội.
Định, quận Thanh Xuân,
Hà Nội
1.5 tỉ nghìn
đồng
6. Ngời đại diện pháp luật của công ty
Giám đốc
Họ tên: Đoàn Quốc Tuấn
Sinh ngày: 02/09/1957. dân tộc: Kinh. Quốc tịch : Việt Nam
Só CMND cấp ngày: 13/11/2002. Nơi cấp CA Hà Nội
7. Tên địa chỉ chi nhánh:
8. Tên địa chỉ văn phòng đại diện
Giấy phép kinh doanh đợc Phòng kế hoạch và đầu t Thành phố Hà Nội cấp
ngày
b) Quá trình phát triển doanh nghiệp
Bớc đầu sau khi thành lập, công ty gặp nhiều khó khăn trong vấn đề tiêu
thụ, trong công tác quản lí, hạch toán, vì là một doanh nghiệp trẻ, và là hình thức
doanh nghiệp mới xuất hiện ở Việt Nam. Nhng sau, hoà vào kinh tế cả nớc, công
ty làm ăn có hiệu quả tạo việc làm cho công nhân viên một năm, và doanh thu
hàng năm dạt trung bình là 9453659448 nghìn đồng , và đã nộp vào ngân sách
nhà nơc hàng mấy chục triệu tiền thuế hàng năm
Tổng giá trị thực tế của công ty ở thời điểm hiện nay là 804906405 nghìn
đồng trong đó tài sảnr lu động và đầu t ngắn hạn là 679282408 nghìn đồng,Tài
sản cố định và đầu t dài hạn 3562399856 nghìn đồng,
1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công
nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh
Xuân, Hà Nội đợc phép thực hiện các công tác xây dựng sau:
17
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp
- Xây dựng các công trình giao thông thuỷ lợi.
(Xem sơ đồ - phụ lục 01)
2.2. Bộ máy tổ chức kế toán của Công ty:
Công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh
Xuân, Hà Nội tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung. Công tác kế toán
đợc tiến hành tập trung tại Công ty. Các xí nghiệp sản xuất không có bộ máy kế
toán riêng mà chỉ có một nhân viên kế toán làm nhiệm vụ ghi chép thu thập
chứng từ, lập bảng kê kiểm chứng từ gốc gửi về Công ty. Tại phòng kế toán Công
ty, các cán bộ kế toán ghi chép sổ nghiệp vụ, hạch toán, lập báo cáo chi tiết và
điều hành bộ phận liên quan.
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc:
Chỉ tiêu
Quý IV nm
2004
Quý I nm
2005
Chênh lệch
Số tiền Tỉ lệ
Nộp ngân sách 130000000 136550120 6550420 0,0656
Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nớc của Công ty quý I nm
2005 tng 6.56% ng vi 6550420 ng. iu ú cho thỏy rng, cụng ty dó
lm tng ngõn sỏch cho nh nc do lm n cú thiu qu.
Tình hình thu nhập bình quân của ngời lao động trong Công ty:
Tình hình thu nhập bình quân của công nhân viên trong Công ty Quý I năm
2005 cao hơn Quý IV năm 2004 là 33.783đ ngời/1 tháng với tỷ lệ tăng là 13.4%,
điều này cho thấy đời sống CBCNV đợc nâng cao.
4. Tình hình tổ chức thực hiện công tác tài chính của Công ty Cổ phần thiết
bị và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội
4.1. Phân cấp quản lý TK trong công ty
Bộ máy quản lý tài chính của Công ty đợc tổ chức thành Phòng kế toán chịu
sự quản lý và chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty và đợc phân cấp nh sau:
kế hoạch mà Tổng công ty giao, nghìn đồng thời cũng gửi cho Cục quản lý vốn
và tài sản DNNN và Tổng cục thống kê.
4.3. Tình hình vốn và nguồn vốn của Công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp
công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội
Xét qua năm 2004 2005 ta thấy tình hình sử dụng vốn của Công ty qua biểu
phân tích sau:
20
Quý I năm
2005
Quý I Quý I
năm 2005
Chênh lệch
Chênh lệch Tỉ lệ
A. T i s n lu
ng
2228050 2178049 -50001 -0.0224
1.Tiền mặt
300000 85530 -214470 -0.7149
2.Tiền gửi
5000 1441339 941339 18.8268
3Phải thu
khách hàng
247000 356990 10990 0.4453
4.nguyên vật
liệu
18000 10500 -7500 -0.4167
5.Hàng hoá
713050 231650 -481400 -0.6751
6.sản xuất kinh
doanh đầu kì
Tài sản cố định của Công ty tăng 379720 ứng vói 47.47 % tài sản cố dịnh tăng
chủ yếu là vốn liên doanh dài hạn tăng, chứng tỏ công ty năng dộng vói việc tìm
khả năng kinh doanh
4.4. Quy trình tập hợp chi phí sản xuất ở Công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp
công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân, Hà Nội
Công ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh
Xuân, Hà Nội là một doanh nghiệp có qui mô các nghiệp vụ kế toán phát sinh t-
ơngđối nhiều nên Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức nhật ký
chung, kế toán chi phí sản xuất và tính toán giá thành sản phẩm xây lắp theo ph-
ơng pháp kê khai thờng xuyên, Công ty hạch toán VAT theo phơng pháp khấu
trừ.
4.5. Hệ thống sổ sách và hình thức ghi sổ sử dụng cho hạch toán chi phí và
tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Để phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác, liên tục có hệ thống tình hình và kết
quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình quản lý tài sản, tình hình sử dụng
vốn của doanh nghiệp xây lắp nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho việc lập báo
cáo tài chính. Các doanh nghiệp xây lắp bắt buộc phải mở đầy đủ các sổ, ghi
chép quản lý, bảo quản và lu trữ sổ kế toán theo quy định của chế độ kế toán.
II- thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công
ty Cổ phần thiết bị và xây lắp công nghiệp 87/72 Quan Nhân, Thanh Xuân,
Hà Nội
Do tính chất đặc điểm của sản phẩm xây lắp, việc tập hợp chi phí phát sinh đ-
ợc thực hiện trên cơ sở chi phí phát sinh đối với từng công trình, hạng mục công
trình đó. Đối với các chi phí gián tiếp sẽ đợc tập hợp chung sau đó phân bổ theo
tiêu thức nhân công trực tiếp hoặc sản lợng thực hiện. Xuất phát từ đó, đối tợng
tập hợp chi phí sản xuất xây lắp của Công ty là các công trình, hạng mục công
22
trình. Đối với phần việc cần tính giá thành thực tế thì đối tợng tập hợp chi phí là
từng phần việc có kết cấu riêng, dự toán riêng và đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp
lý theo quy định trong hợp nghìn đồng.
23
hàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng. Đối với các vật liệu, công cụ sử dụng ở
Công ty cũng do mua ngoài, Công ty không dự trữ vật t, vật liệu, công cụ tại kho
của Công ty. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, khi mà việc mua hàng hoá trở
nên dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng thì các Công ty xây dựng không dự trữ
vật t, nguyên liệu, công cụ trong kho là việc nên làm, vì nh vậy sẽ làm giảm đợc
rất nhiều chi phí nh: Tiền thuê kho bãi, các hao hụt trong định mức, tiền vận
chuyển từ kho Công ty đến công trình...
Các chứng từ trong quá trình thu mua vật t thờng là Hoá đơn giá trị gia tăng
hay Hoá đơn bán hàng thông thờng, Hoá đơn vận chuyển Đây là căn cứ
để kế toán theo dõi vật t từng công trình, hạng mục công trình trên cơ sở chi tiết
vật t.
Đối với công trình Công trình lắp ráp 5 xe taxi tải. Vật t mua về đợc chuyển
thẳng vào kho của đội và đợc xuất dùng trực tiếp thi công công trình, các đội
không lập phiếu nhập kho và xuất kho. Giá vật liệu xuất dùng cho công trình đợc
tính theo phơng pháp giá thực tế đích danh, bao gồm giá thực tế mua vào cộng
với chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ...). Hàng tháng, thống kê đội gửi các
chứng từ về xí nghiệp, kế toán xí nghiệp tập hợp chứng từ gửi lên phòng Kế toán
để ghi vào sổ sách kế toán và làm thủ tục thanh toán giảm số đã ứng. Hoá đơn giá
trị gia tăng mua vật t cho công trình Công trình lắp ráp 5 xe taxi tải (Phụ lục số
06). Số vật t đó cũng do Công ty vật liệu xây dựng Bắc Giang vận chuyển đến
công trình và ghi chi phí vận chuyển vào hoá đơn GTGT khác (Phụ lục số 07).
Tại phòng Kế toán, kế toán vật t sử dụng tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi công công
trình. Sổ TK 621 đợc mở chi tiết cho từng công trình.
Khi nhận đợc các chứng từ liên quan đến vật t mua về sử dụng cho công
trình, hạng mục công trình, kế toán kiểm tra tính chính xác và hợp lý của các
chứng từ và mở Sổ chi tiết theo dõi vật t cho từng công trình, hạng mục công
trình (Phụ lục số 3. Sổ này có tác dụng theo dõi tất cả các hoá đơn mua vật t phát
sinh trong kỳ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ghi sổ. Sau đó, kế toán vật t sẽ
lục số 7). Khi công việc hoàn thành phải có Biên bản nghiệm thu công việc
(Phụ lục số 8) với sự giám sát kỹ thuật, đội trởng. Trong quá trình thi công, đội
trởng theo dõi số ngày làm việc trong tháng của từng công nhân và ghi vào bảng
chấm công, nghìn đồng thời theo dõi khối lợng công việc làm căn cứ để tính tiền
lơng khoán cho cả tổ.
Tiền lơng của một công nhân sản xuất đợc tính theo công thức sau:
25