Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Đại Hữu - Pdf 17

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Lời mở đầu…………………………………………………………………… 5
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU……………… 8
1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ Phần Đại Hữu…………………… 9
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm (hoặc cung cấp dịch vụ) của
Công ty Cổ Phần Đại Hữu…………………………………………………
11
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ Phần Đại Hữu……………… 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TYCỔ PHẦN ĐẠI HỮU…….
20
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Đại Hữu………………… 21
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại công ty Cổ Phần Đại Hữu….. 56
CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU………...
57
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán CFSX và tính giá thành SP tại
công ty và phương hướng hoàn thiện……………………………………….
58
3.2. Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại công ty Cổ Phần Đại Hữu………………………………………… 6
3
Kết luận …………………………………………………………………….. 72
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
• TSCĐ Tài sản cố định
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• KH Khấu hao

Biểu 20: Sổ Chi tiết TK 154(SP Bao Bì PP)
Biểu 21: Sổ Chi tiết TK 154(SP Bao Bì PE)
Biểu 22: Sổ Cái TK 154
Biểu 23: Bảng phân bổ VLCCDCs
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây truyền công nghệ
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy quản lý
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP NVLTT
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP NCTT
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán tổng hợp CP SXC
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản phẩm
LỜI MỞ ĐẦU
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Kế toán là một trong những công cụ thực tiễn nhất trong quản lý kinh tế.
Mỗi nhà quản lý, mỗi nhà đầu tư hay một cơ sở kinh doanh cần dựa vào thông
tin kế toán để biết về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh. Thông tin về thị
trường về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp giúp cho
doanh nghiệp xác định được giá bán hợp lý, tìm ra cơ cấu sản phẩm tối ưu vừa
tận dụng năng lực sản xuất hiện có, vừa mang lại lợi nhuận cao. Công cụ để thực
hiện tất cả phải là kế toán và trọng tâm là kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Nhận thức được vai trò quan trọng đó, tổ chức công tác hạch
toán nói chung và hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
nói riêng luôn được các nhà doanh nghiệp quan tâm hàng đầu.
Mỗi một doanh nghiệp có đặc điểm sản xuất kinh doanh, quy trình công
nghệ, trình độ quản lý khác nhau. Việc tổ chức kế toán hợp lý và chính xác chi

tại công ty Cổ Phần Đại Hữu.
Do trình độ, kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian tìm hiểu tại Công ty Cổ
Phần Đại Hữu không được dài nên dù đã rất cố gắng song báo cáo này chắc
chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em mong nhận được sự góp ý, chỉ
bảo của các thầy cô cũng như các cán bộ của Phòng Tài chính – kế toán của
Công ty để báo cáo này hoàn thiện và có ích hơn.
Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Quang cùng cán bộ Phòng Kế
toán – Tài vụ công ty Cổ Phần Đại Hữu đã hết sức giúp đỡ tạo điều kiện để em
hoàn thành báo cáo thực tập này.
Hà nội, tháng 5 năm 2010.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM , TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU
1.1. Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ Phần Đại Hữu
Đại Hữu là công ty chuyên sản xuất các sản phẩm về Bao Bì PP –PE –
OPP phục vụ cho các công ty thức ăn chăn nuôi trong và ngoài nước.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Danh mục sản phẩm của công ty khá đa dạng gồm:
∗ Bao 25Kg Thức ăn chăn nuôi.
- Bao bì PP các loại từ 25kg đến 50 kg: Dùng trong nghành chế biến nông
lâm sản (gạo, ngô, đậu, cà phê, hạt tiêu...), thực phẩm, công nghiệp hóa chất,
công nghiệp chế biến mía đường...
Quy cách mẫu:
Kích thước bao: rộng  dài = 53
±1
x90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Quy cách mẫu:
Kích thước bao: rộng  dài = 46
±1
x 75
±1
Cm + 2Cm / 56
±1
x 96
±1
Cm
Định lượng: 116
±2.5
gr/m
2

Màu Bao: Đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng
May và in: Đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng
Gấp đáy: Gấp đáy 03
±0.5
Cm
May miệng: Gấp miệng 02
±0.5
Cm
Số lượt in: Không hoặc 01 hoặc 02 lượt (05 màu)
Giá: Liên hệ trực tiếp tại công ty
∗ Bao 25kg + Lồng PE
- Bao PP các loại 25 kg + lồng túi PE: Dùng trong nghành chế biến phân bón,
chế biến nông lâm sản (gạo, ngô, đậu, cà phê, hạt tiêu...), thực phẩm, công
nghiệp hóa chất, công nghiệp chế biến mía đường...

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Màu Bao: Đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng
May và in: Đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng
Gấp đáy: Gấp đáy 03
±0.5
Cm
Số lượt in: 01 hoặc 02 lượt (05 màu)
Giá: Liên hệ trực tiếp tại công ty
∗ Bao 10kg
- Bao bì PP các loại 10kg: Dùng trong nghành chế biến thức ăn chăn nuôi chế
biến phân bón, chế biến nông lâm sản (gạo, ngô, đậu, cà phê, hạt tiêu...), thực
phẩm, công nghiệp hóa chất, công nghiệp chế biến mía đường...
Quy cách mẫu:
Kích thước bao: rộng  dài = 35
±1
x48
±1
Cm + 2Cm
Định lượng: 133
±3.5
gr/m
2

Định lượng tráng: 17gr/m
2
+ 01gr
Màu Bao: Đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng
May và in: Đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng

hàng. Điều đặc biệt hơn cả là kể từ khi các dây truyền trên được đưa vào hoạt
động thì công ty đã tiết kiệm được khá nhiều chi phí sản xuất sản phẩm: Ít phế
thải hơn, ít lao động hơn...Với đội ngũ công nhân viên lành nghề có kinh
nghiệm lâu năm cùng với hệ thống máy móc quản lý hoạt động theo hệ thống
hoàn chỉnh thống nhất từ trên xuống nên từng công đoạn sản xuất được theo dõi
một cách nghiêm ngặt, đảm bảo cho các sản phẩm sản xuất ra đạt chất lượng
cao, đúng kế hoạch và tiến độ.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ dây truyền công nghệ
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Mỗi sản phẩm cho đến khi hoàn thiện được giao cho khách hàng đều phải
thông qua các giai đoạn công nghệ sau:
Giai đoạn tạo sợi, giai đoạn tạo manh, giai đoạn hoàn thiện sản phẩm.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
Nguyên vật liệu
Máy Sợi
Máy Dệt
12
Máy Tráng
Máy In
Máy CắtMáy Lộn
Máy May
Kho Thành Phẩm
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3. Quản lý chi phí sản xuất của Công ty Cổ Phần Đại Hữu
Quản lý chi phí đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tồn tại và
phát triển của công ty. Nhận thức rõ điều này nên Ban Giám Đốc công ty luôn
cố gắng quán triệt tư tưởng chỉ đạo tới các phòng ban, các bộ phận là phải tính
đến việc chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế náo cho có hiệu quả, các

Nghiệp
Phòng
Tài
Chính
Kế
Toán
Phòng
Kế
Hoạch
SX và
Vật

Quản
Đốc
Phân
Xưởng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
quản lý các khâu trọng yếu, chịu trách nhiệm trước Hội Đồng Quản Trị,
đại diện công ty khi quan hệ với các cơ quan pháp luật của Nhà nước. Là
người trực tiếp đi ký kết các hợp đồng, gặp và làm việc với các đối tác
quan trọng có quy mô lớn còn lại những hợp đồng có quy mô nhỏ sẽ được
ủy quyền cho phó giám đốc.
 Phó giám đốc: Có nhiệm vụ giúp Giám đốc, phụ trách về sản xuất, điều
hành sản xuất, tình hình hoạt động kinh doanh đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh được liên tục và được ủy quyền giải quyết các công việc
của công ty khi giám đốc đi vắng. Đặc biệt là được ủy quyền đi thực hiện
các hợp đồng có quy mô nhỏ, các đối tác nhỏ.
 Phòng kế toán tài chính:
- Có nhiệm vụ tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của
công ty theo đúng chế độ của Nhà nước.

công nợ toàn công ty. Xác định và đề xuất lập dự phòng hoặc xử lý công
nợ phải thu khó đòi toàn công ty để vào sổ cho hợp lý.
 Kế toán thuế: Chịu sự quản lý trực tiếp từ Giám đốc, Kế toán trưởng có
nhiệm vụ làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh. Kiểm tra đối chiếu hóa
đơn GTGT với bảng kế thuế đầu vào, đầu ra của từng cơ sở. Hàng tháng lập
báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của công ty theo tỷ lệ phân bổ thuế
GTGT đầu ran được khấu trừ. Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn
đọng ngân sách, hoàn thuế của công ty.
 Kế toán thanh toán: Chịu sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng. Kiểm tra
chi tiết tình hình công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh.
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong trường hợp thanh toán tiền mua hàng hóa, vật tư, nguyên vật liệu đầu
vào thì bộ phận này được giao nhiệm vụ làm việc với người bán kiểm tra các
chứng từ mua hàng đối chiếu với kế toán kho, quan trọng là làm việc với
người bán để được hưởng các ưu đãi về giá bán về tỷ lệ chiết khấu thương
mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán hoặc trường hợp mua hàng
chịu thì ra hạn nợ dài hạn hay ngắn hạn. Còn trong trường hợp công ty bán
hàng thì phải thu hồi vốn nhanh chóng tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn
quá lâu.
 Kế toán thành phẩm và tiêu thụ sản phẩm: Có nhiệm vụ theo dõi quá trình
xuất, nhập thành phẩm và xác định chính kết quả kinh doanh của Công ty.
 Kế toán kho: Chịu sự quản lý của Giám đốc, Kế toán trưởng có nhiệm vụ
lập chứng từ nhập xuất chi phí mua hàng, hóa đơn bán hàng và kê khai thuế
đầu ra đầu vào. Tính giá nhập xuất vật tư hàng nhập khẩu, lập phiếu nhập,
xuất và chuyển cho bộ phận liên quan. Thường xuyên kiểm tra việc ghi chép
vào thẻ kho của thủ kho, hàng hóa vật tư trong kho được sắp xếp hợp lý hay
chưa, kiểm tra việc thủ kho có tuân thủ các quy định của công ty hay không.
Đối chiếu số liệu nhập xuất của thủ kho với kế toán.

trong phân xưởng sản xuất thì quản đốc là người chịu trách nhiệm cao
nhất để công việc sản xuất có hiệu quả thì quản đốc cần có bảng phân
công công việc cho từng bộ phận cụ thể:
- Đối với cấp phó quản đốc: Triển khai sản xuất theo đúng kế hoạch. Chịu
trách nhiệm quản lý nhân sự, theo dõi nắm bắt tình hình công nhân trong
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
xưởng. Tham mưu với cấp trên về việc thay đổi quy trình sản xuất nhằm
tăng năng suất. Theo dõi tình hình nguyên vật liệu, máy móc nhân sự tại
phân xưởng mình. Bố trí điều động nhân sự hợp lý khi quản đốc đi vắng.
- Đối với trưởng bộ phận cơ điện: Là công ty sản xuất sử dụng rất nhiều
máy móc vì thế mà bộ phận cơ điện đóng vai trò khá quan trọng trong quá
trình sản xuất. Có nhiệm vụ lập quy trình sửa chữa định kỳ tất cả câc máy
móc trong xưởng hợp lý. Thường xuyên kiểm tra các hệ thống điện, cấp
thoát nước, hệ thống khí nén, hút bụi có kế hoạch bảo trì, sữa chữa thay
thế kịp thời.
- Đối với các tổ trưởng: Chịu trách nhiệm về việc phân công công việc cho
từng nhân viên theo đúng vị trí và khả năng mỗi người, thường xuyên đào
tạo cho nhân viên để tiếp cận công việc tốt và hiệu quả. Định mức thời
gian chế tạo cho từng sản phẩm, cách sử dụng máy móc, cách tiết kiệm
nguyên vật liệu. Đánh giá đúng mục đích sử dụng nguyên vật liệu, dụng
cụ chế tạo sản phẩm.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty Cổ phần Đại Hữu
2.1.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
2.1.1.1- Nội dung
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
19

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU
PHIẾU XUẤT KHO
Số: 45
Ngày 05 tháng 10 năm 2009
Họ và tên người nhập hàng: Nguyễn thị Lan – PX Tạo Sợi
Lý do xuất kho: Xuất dùng sản xuất
Xuất tại kho: Công ty
STT Tên nhãn
hiệu, quy
cách
Đơn vị
tính
số lượng Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực
xuất
A B C 1 2 3 4
1 Hạt nhựa PP kg 3.000 3.000 30.000 90.000.000
2 Hạt nhựa PE kg 1.000 1.000 45.000 45.000.000
Cộng 135.000.000
2.1.1.2- Hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết chi phí NVL trực tiếp
∗ Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621 tài
khoản này được mở sổ chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng,
bộ phận sản xuất):
Nội dung kết cấu TK 621 :
- Bên Nợ: Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
- Bên Có: + Giá trị vật liệu không dùng hết nhập lại kho
+ Kết chuyển chi phí NVLTT vào TK 154 để tính giá thành sản
phẩm
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2

Kết chuyển CPNVLTT để
dùng tính giá thành SP
Giá trị NVL mua ngoài
dùng trực tiếp sx
Thuế VAT được
khấu trừ của VL
mua ngoài
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
23 02/10 Xuất hạt nhựa PE cho sản xuất bao 50.110.000
23 03/10 Xuất mực in cho sản xuất bao 3.250.000
25 04/10 Xuất dung môi cho sản xuất bao 2.125.000
..... .... .......................................................... ..........
48 25/10 Xuất hạt nhựa PP cho sản xuất bao 91.789.000
53 31/10 Xuất chỉ dùng cho sản xuất bao 2.120.000
Tổng cộng 240.954.000
Viết bằng chữ: Hai trăm bốn mươi triệu chín trăm năm mươi tư ngàn đồng
Ngày 05 tháng 10 năm 2009
Người lập biểu Kế toán phụ trách
(Đã ký) ( Đã ký)
Sau khi lập bảng tổng hợp chứng từ xuất vật liệu được kế toán phụ trách duyệt,
kế toán lập chứng từ ghi sổ chuyển cho kế toán tổng hợp.
Biểu 03
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 101
Ngày 15 tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: Đồng
Trích yếu
Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú

vào sản xuất KD 133 111 8.054.500
không qua kho
Cộng 88.599.500
- Sổ này có...trang, đánh số từ trang 01 đến trang ...
- Ngày mở sổ: ...........
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Người lập Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trong 05 ngày cuối tháng 10 đã xuất kho NVL phụ, dùng cho sản xuất bao. Căn
cứ vào chứng từ có liên quan kế toán lập chứng từ gốc ghi sổ:
Biểu 05
CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI HỮU
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số : 119
Ngày 31 tháng 10 năm 2009
Đơn vị tính: Đồng
Trích yếu Số hiệu TK
Số tiền Ghi chú
Nợ Có
Xuất nguyên vật liệu phụ dùng 621.2 111 38.125.200
vào sản xuất bao
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Bắc Lớp :KT2
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status