Hoàn thiện kế toán tiêu thụ sản phẩm tại Công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội - Pdf 88

1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay cùng với nền
kinh tế thị trường đang trong xu thế mở cửa và hội nhập đã đặt ra cho các
doanh nghiệp sản xuất những cơ hội và thách thức mới. Mỗi một doanh
nghiệp muốn tạo được chỗ đứng và đảm bảo mục tiêu phát triển cần phải có
tiềm lực về tài chính, sản phẩm hàng hoá dịch vụ sản xuất ra phải có chất
lượng cao phù hợp với nhu cầu thị trường tạo được uy tín đối với khách
hàng.Một trong những vị trí quan trọng khẳng định vị trí tài chính của doanh
nghiệp là TSCĐ. TSCĐ là bộ phận chủ yếu của tư liệu lao động, là cơ sở vật
chất của doanh nghiệp. TSCĐ thể hiện tiềm lực về vốn cố định và chiếm tỷ
trọng cao trong tổng tài sản của doanh nghiệp.
Để tạo đà cho sự phát triển vững chắc và đạt hiệu quả cao nhất các
doanh nghiệp cần phải quan tâm đến việc đổi mới dây truyền công nghệ sản
xuất, mua sắm các máy móc thiết bị, sửa chữa và nâng cấp những cơ sở vật
chất kỹ thuật hiện có đặc biệt là những TSCĐ của doanh nghiệp. TSCĐ còn
biểu hiện năng lực sản xuất, quyết định đến số lượng và chất lượng sản phẩm.
Do đó TSCĐ giữ vai trò đặc biệt quan trọng và có tính chất quyết định trong
quá trình tạo ra sản phẩm hàng hoá, là nhân tố quan trọng trong kế hoạch hạ
giá thành sản phẩm tạo ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Thông qua việc trang bị TSCĐ của một doanh nghiệp mà ta có thể đánh
giá được quy mô sản xuất của doanh nghiệp lớn hay nhỏ, dây chuyền công
nghệ tiên tiến hay lạc hậu. Do đó vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý và sử
dụng có hiệu quả TSCĐ, muốn vậy doanh nghiệp phải có một chế độ quản lý
thích đáng toàn diện đối với TSCĐ từ quản lý chi tiết đến tổng hợp, tình hình
tăng giảm cả về số lượng và giá trị đến việc sử dụng hợp lý đầy đủ. Vì vậy
cần phải xây dựng chu trình quản lý TSCĐ một cách khoa học hợp lý thông
qua công cụ đắc lực là kế toán TSCĐ. Trong tổ chức công tác kế toán của
doanh nghiệp thì tổ chức kế toán TSCĐ cung cấp thông tin và độ chính xác về
tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ để từ đó giúp cho nhà quản lý nắm được

ngày 06 tháng 5 năm 1974 của Bộ trưởng bộ điện than. Mỏ Cao Sơn trực
thuộc Công ty than Cẩm Phả.. Ngày 19 tháng 05 năm 1980 mỏ đã sản xuất ra
tấn than đầu tiên kết thúc quá trình xây dựng cơ bản và đi vào sản xuất. Từ
tháng 5 năm 1996 mỏ Cao Sơn được tách ra khỏi mỏ than Cảm Phả trở thành
đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam theo quyết
định số 2606/QĐ-TCCB ngày 17 tháng 9 năm 1996 của Bộ công nghiệp và
hoạt động theo nghị định số 27/CP ngày 06 tháng 05 năm 1996 của thủ tướng
chính phủ về việc tổ chức và hoạt động của Tổng công ty than Việt Nam.
Ngày 16 tháng 10 năm 2001 mỏ than Cao Sơn đổi tên thành Công ty than
Cao Sơn doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lậpcủa Tổng công ty than
Việt Nam theo quyết định số 405/QĐ-HĐQT than Việt Nam về việc đổi tên
đơn vị thành viên của Tổng công ty than Việt Nam.
Ngày 08 tháng 08 năm 2006 Công ty than Cao Sơn đổi tên thành Công
ty cổ phần than Cao Sơn -TKV theo quyết định số2041/QĐ_BCN của Bộ
trưởng Bộ Công Nghiệp.
Trụ sở chính của Công ty cổ phần Than Cao Sơn thuộc địa bàn phường
Cẩm Sơn thị xã Cẩm Phả một mặt giáp quốc lộ 18A , một mặt giáp với vịnh
Bái Tử Long.
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần than Cao Sơn - TKV
-Tên giao dịch quốc tế: CAO SƠN COAL MINE
-Giấy đăng ký kinh doanh số: 2203000748 ngày 2 tháng 1 năm 2007
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Ngành nghề kinh doanh: khai thác , chế biến kinh doanh than và các
loại khoáng sản
-Điện thoại: 033 863074- 033 862210 FAX: 033 863945
- Vốn điều lệ: 100.000.000.000 trong dó : Vốn nhà nước: 51.000.000.000
.Tình hình sản xuất kinh doanh ,tài chính của Công ty cổ phần than Cao Sơn.
Công ty phần than Cao Sơn- TKV là một trong những mỏ than lộ thiên
lớn nhất của Tổng công ty than Việt Nam với trữ lượng khoảng 70 triệu tấn

yếu áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam 1790- 1999 và còn áp dụng theo tiêu
chuẩn điều hành của Tổng công ty than Việt Nam.
Sản phẩm tiêu thụ của công ty chủ yếu (70%) là bán cho nhà máy
tuyển (Công ty Tuyển than Cửa Ông ) , số còn lại giao cho các hộ Điên ,
Đạm ,Giấy , Xi măng, xuất khẩu và tự bán theo sự điều hành của Tổng công
ty than Việt Nam.
Bên cạnh đó Công ty cổ phần than Cao Sơn còn kinh doanh một số loại
như: khai thác , chế biên, kinh doanh than và các loại khoáng sản khác. Xây
dựng các công trình điện mỏ, công nghiệp ,dân dụng và san lấp măt bằng. Chế
tạo sửa chữa gia công các thiết bị mỏ, phương tiện vận tải, các sản phẩm cơ
khí. Sản xuất các mặt hàng bằng cao su…Sản xuất kinh doanh vật liệu xây
dựng. Quản lý khai thác và bến thủy nội địa. Vận tải đường thủy , đường bộ
đường sắt. Trồng rừng và khai thác gỗ, nuôi trồng thủy sản. Kinh doanh nhập
khảu vật tư hàng hóa. Kinh doanh du lịch , dịch vụ khách sạn, nhà hàng , ăn
uống…
Về lao động
Tổng số cán bộ công nhân viên: 3812
Trong đó : + Đảng viên: 807
+ Trình độ đại học và cao dẳng: 390
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
+ Trình độ trung cấp: 345
+ Công nhân kỹ thuật: 2270
Trình độ cán bộ công nhân viên khá đồng đều đáp ứng nhu cầu công
việc để đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ SXKD. Đội ngũ cán bộ quản lý hầu
hết được đào tạo cơ bản và thường xuyên được đào tạo lại hoặc bồi dưỡng
nâng cao nghiệp vụ, đảm bảo khả năng tiếp thu và thích ứng với khoa học kỹ
thuật công nghệ sử dụng các thiết bị tiên tiến, hiện đại trên thế giới. Đội ngũ
công nhân kỹ thuật có tay nghề cao luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Biểu 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾTQUẢ

Quản đốc
Nhân viên
kinh tế
Phó quản đốc
kỹ thuật
3 phó quản
đốc đi ca
thủ kho
tiếp liệu
Nhà ăn
tạp vụ
tổ sửa chữa lao
động tạp vụ
tổ xe
máy ,tổ
Nghành
cụm
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chế độ làm việc của công trường, phân xưởng : Công ty thực hiện chế
độ làm việc 48 giờ/tuần, 3 ca/ngày, 8 giờ/ca với hình thức 1 tuần đổi ca 1 lần.
Với chế độ làm việc này phù hợp với tình hình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
S ơ đồ 2 Quy trình công nghệ sản xuất của công ty
Nhìn chung toàn bộ dây chuyền công nghệ sản xuất của Công ty đều sử
dụng máy móc thiết bị của Liên Xô (cũ) và một số thiêt bị của Mỹ, Nhật Bản.
Một bộ phận sàng tuyển than cục các loại (cục 3a, 4a...) đ ược sử dụng bằng
lao động thủ công.
- Khâu khoan: Là khâu đầu của quá trình công nghệ khai thác để khoan
nổ bắn mìn.
Khoan

trường xuống cảng để vào bãi sau đó dùng xe gạt, gạt than qua máng rớt
xuống phương tiện tàu thủy giao cho khách hàng như các hộ Giấy, điện, đạm,
Xi măng...
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty
Đứng đầu là Hội đồng Quản trị : Thuộc Tập Đoàn Công Nghiệp Than
Khoáng Sản ,tiếp theo là
* Ban giám đốc: Do Hội đồng Quản trị của Tập Đoàn Công Nghiệp
Than Khoáng Sản bổ nhiệm:
- Giám đốc công ty: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty theo kế hoạch được giao và chịu mọi trách nhiệm về quá
trình sản xuất kinh doanh và thực hiện với nghĩa vụ nhà nước
* Phó Giám đốc sản xuất: Giúp giám đốc điều hành và chỉ huy các
phòng ban sau :
- Trung tâm chỉ huy sản xuất: Điều hành các đơn vị sản xuất ..
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Phòng KCS: Quản lý chất lượng than, chịu trách nhiệm kiểm soát toàn
bộ chất lượng than bán ra ngoài thị trường và các phương án pha trộn chất
lượng than.
- Đội thống kê: Theo dõi và cập nhật toàn bộ thông tin về mọi mặt của
hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trong kỳ.
* Phó giám đốc kỹ thuật: Giúp giám đốc điều hành hoạt động của các
phòng ban sau:
- Phòng kỹ thuật khai thác: Vạch kế hoạch kỹ thuật sản xuất, lập bản đồ
kế hoạch khai thác tháng, quý, năm và các phương án phòng chống mưa bão,
công tác môi trường.
- Phòng trắc địa - địa chất: Quản lý trữ lượng than, vỉa than, ranh giới
Công ty và đo đặc khối lượng các loại sản phẩm.
- Phòng xây dựng cơ bản: Phụ trách lĩnh vưc đầu tư xây dựng cơ bản và

- Phòng Vật tư: Chịu trách nhiệm cung ứng vật tư kỹ thuật cho công ty
dưới sự chỉ đạo của cấp trên.
- Ban Quản lý chi phí và Giá thành sản phẩm: Quản lý và theo dõi toàn
bộ chi phí sản xuất kinh doanh, phụ trách công tác phát triển tin học, mạng
nội bộ Công ty và Tổng công ty.
Ngoài ra còn có các Phòng, ban khác phụ trách về một số lĩnh vực khác
nhau trong công ty như:
- Phòng Tổ chức đào tạo: Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, bố trí đơn
vị sản xuất một cách khoa học và phụ trách công tác đào tạo cán bộ, công
nhân kỹ thuật...
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Phòng Thanh tra kiểm toán: Thanh tra, kiểm tra các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty, đồng thời xử lý các đơn thư khiếu tố và làm
công tác kiểm toán nội bộ.
- Văn phòng công ty: Thực hiện đối nội, đối ngoại, quản lý công tác văn
thư lưu trữ và công tác thi đua khen thưởng.
Sơ đồ3 Bộ máy quản lý của Công ty
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
Giám đốc
Phó giám đốc
sản xuất
Phó giám đốc kỹ
thuật

Đầu tư
thiết bị
Lao động
tiền lương
Kế hoạch
Vật tư
Ban quản lý chi
phí & giá thành
sản phẩm
C ác đ ơn v ị :
- Công trường : Khai thác 1,2,3,4,
máng ga;mìn;cơ giới cầu đường
-Phân xưởng: Trạm mạng , cảng, cơ
diện , ôtô, cấp thoát nước, vận tải
1,2,3,4,5,6,7,8.
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1.4: Đặc điểm chung về tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần than
Cao Sơn
1.4.1: Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy kế toán
Phòng kế toán tài chính của Công ty than Cao Sơn có nhiệm vụ hạch
toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo tài chính, phân tích hoạt động
kinh tế và thu thập xử lý thông tin kế toán Ở các đơn vị sản xuất bố trí nhân
viên kinh tế làm nhiệm vụ thu thập chứng từ và lập các chứng từ liên quan
đến các hoạt động kinh tế của Công ty gửi về phòng kế toán theo đúng quy
định về thời gian để hạch toán.
Phòng kế toán tài chính có biên chế tổng số 22 cán bộ nhân viên kế
toán gồm 01 kế toán trưởng, 02 kế toán phó và 19 cán bộ nhân viên kế toán

+ Tổ kế toán tài chính (05 người): Có nhiệm vụ theo dõi và kế toán vốn
bằng tiền, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vay ngắn hạn, vay dài hạn
ngân hàng, theo dõi và thanh toán tạm ứng cho cá nhân đơn vạ trong Công ty.
Theo dõi cấp phát các loại vé ăn, vé đi xe ôtô và các khoản công nợ phải thu,
phải trả với khách hàng. Lập kế hoạch chi tiêu tài chính phục vụ nhu cầu sản
xuất. Lập các báo cáo tài chính theo quy định, theo dỗi và hạch toán doanh
thu bán hàng.
+ Tổ kế toán tiền lương (04 người): Tổ chức tập hợp theo dõi, tính toán
các khoản tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội... Hàng kỳ
cấp phát tiền lương, tiền thưởng và các khoản có tính chất lương.
+ Tổ kế toán vật tư tài sản (05 người): theo dõi hạch toán nhập xuất tồn
nguyên vật liệu sử dụng trong toàn Công ty. Tập hợp chi phí nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ trên bảng kê số 3 và nhật ký chứng từ số 9. Theo dõi chi tiết
biến động tăng giảm tài sản cố định các loại. Theo dỗi và quyết toán công tác
sửa chữa lớn tài sản trong Công ty.
+ Tổ kế toán tổng hợp (03 người): Tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm, lập báo cáo tài chính theo quy định của Công ty, của Tổng
Công ty và theo chế độ báo cáo kế toán. Xác định kết quả kinh doanh và tình
hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước.
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
+ Tổ kế toán thống kê (04 người): Tập hợp theo dõi báo cáo thống kê
qua đội thống kê tại khai trường. Lập và phân tích các báo cáo năng suất thiết
bị cung cấp thông tin số liệu cho công tác điều hành và tổ chức sản xuất. Lập
các báo biểu thống kê theo yêu cầu của Nhà nước, nghành, Tổng Công ty than
và yêu cầu nội bộ.
Trình độ cán bộ nhân viên kế toán đều được đào tạo từ trung cấp trở
lên, phù hợp với yêu cầu và công việc được giao. Phù hợp với một Công ty
công nghiệp có quy mô lớn. Chuyên môn hóa cán bộ kế toán của từng tổ kế

đ) Nguyên tắc ghi nhận các khỏan đầu tư tài chính
e) Nguyên tắc ghi nhận các khoản vay và vốn hóa các khoản chi phí đi
vay
f) Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác
g) Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
h) Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
i) Thuế: Thuế suất thuế GTGT đối với doanh thu bán than là 5%, đối
với doanh thu khác là 10%, thuế tài nguyên đối với sản xuất lộ thiên là 2%.
Giá trị tính thuế tài nguyên được xác định theo quy định tại Thông tư số
153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ tài chính về việc hướng dẫn thi
hành nghị định số 68/ 1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi). Thuế thu nhập doanh nghiệp
là 28%…
k) Ngoại tệ: nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng
Việt Nam theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ.
q) Các khoản phải thu và nợ khó đòi: Theo thông tư số 13/2006/TT-
BTC ngày 27/2/2006 của Bộ tài chính nếu quá 3 tháng trở lên thì được phép
quy vào thành những khoản phải thu khó đòi, nợ khó đòi.
n) Các khoản phải thu: Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo
tài chính theo giá trị ghi sổ.Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị
dự kiến bị tổn thất của các khoản nợ phải thu không đ ược khách hành thanh
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
toán phát sinh đối với các khoản nợ phải thu tại thời điểm lập Báo cáo tài
chính
*Hệ thống tài khoản mà Công ty cổ phần than Cao Sơn đang áp dụng
là hệ thống tài khoản chế độ kế toán Nhà nước ban hành. Các quy định đó là:
- Niên độ kế toán là 1 năm từ 01/01 đến 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty cũng bao gồm các tài khoản
cấp 1 tài khoản cấp 2, tài khoản trong bảng cân đối kế hoạch và tài khoản
ngoài bảng cân đối kế toán theo quy định.
* Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn.
- TK 111:Tiền mặt.
1111: Tiền Việt Nam
1112: Ngoại tệ
1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý.
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng.
- 1121: Tiền Việt Nam
- 1122: Ngoại tệ
- 1123: Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.
- - TK 113: Tiền đang chuyển.
- 1131:Tiền Việt Nam.
- 1132:Ngoại tệ.
- - TK 121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
- 1211: Cổ phiếu
1212: Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu.
- TK 129: Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn.
- TK 131: Phải thu của khách hàng.
- TK 133: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ.
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
1331: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ.
1332: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố định.
- TK 136: Phải thu nội bộ.
- TK 138: Phải thu khác.
- TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi.
- TK 141: Tạm ứng.

3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp.

3339: Phí lệ phí và các khoản phải nộp khác.
- TK334: Phải trả người lao động.
3341: Phải trả công nhân viên.
3348: Phải trả người lao động khác.
- TK 338: Phải trả, phải nộp khác.
3381: Tài sản thừa chờ giải quyết.
3382: Kinh phí công đoàn.
3383: Bảo hiểm xã hội.
3384: Bảo hiểm y tế.
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
3388: Phải trả, phải nộp khác.
- TK 341: Vay dài hạn.
- TK 342: Nợ dài hạn.
- TK 352: Dự phòng phải trả.
* Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu.
- TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
- TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản.
- TK 413, TK 414, TK 415, TK 418, TK 421, TK 431, TK 441…
* Tài khoản loại 5: Doanh thu.
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
5111: Doanh thu bán hàng hóa.
5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
5114: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
- TK 512, TK 515, TK 521, TK 531, TK 532.
* Tài khoản loại 6 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

* Bảng phân bổ: Công ty sử dụng 3 bảng phân bổ sau:
- Bảng phân bổ số 1: dùng cho TK 334
- Bảng phân bổ số 2: dùng cho TK 152, 153
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
25
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
- Bảng phân bổ số 3: dùng cho TK 214
Sơ đồ 5 Trình tự kế toán theo hình thức "Nhật ký chứng từ"
* Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
SV:Nguyễn Thanh Huyền Lớp Kế Toán K36
chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký chứng từ 1, 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, 9, 10
Sổ cái Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ chi tiết số 1, 2,
3, 4, 5, 6.
Báo cáo tài chính
Bảng kê số 1, 2, 3, 4,
5, 6, 8, 9, 10, 11

Trích đoạn Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ ở Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status