Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, hoà mình vào WTO tổ chức thương mại thế
giới nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng tương đối tốt, tuy cuối năm 2008
bùng nổ khủng hoảng kinh tế thế giới và Việt Nam chịu ảnh hưởng không nhỏ từ
cuộc đại suy thoái này. Ngành xây dựng cơ bản là những ngành cần nguồn vốn lớn
cũng chịu ảnh hưởng rất nhiều.
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất tạo cơ sở và tiền đề phát triển
cho nền kinh tế quốc dân. Hàng năm ngành XDCB chiếm gần 30% tổng số vốn đầu
tư của cả nước, với nguồn vốn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất của
ngành là thời gian thi công kéo dài và thường trên quy mô lớn đã đặt ra vấn đề phải
giải quyết là: làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả khắc phục tình trạng thất
thoát và lãng phí trong sản xuất thi công, giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
Hạch toán kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình quản lý đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh
nghiệp xây lắp nói riêng, giúp cho lãnh đạo ra những quyết định quản lý hợp lý và
đồng thời kiểm tra sự đúng đắn của nó. Trên cơ sở hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm giúp ích rất nhiều cho hạch toán kinh tế nội bộ của doanh
nghiệp. Sử dụng thông tin tạo ra được thế mạnh cho doanh nghiệp mình trên các
mặt như tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí từ đó tạo được cho doanh nghiệp
mình một đòn bẩy kinh tế giúp doanh nghiệp đứng vững trong thời buổi kinh tế khó
khăn này. Và cũng dựa vào đó nhà nước có thể quản lý và kiểm soát tốt hơn các
khoản thu chi tránh thất thoát lãng phí.
Vì vậy việc tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm là công việc quan trọng giúp cho doanh nghiệp có những quyết định chính
xác trong việc tổ chức và điều hành sản xuất.
Về thực tập tại công ty xây dựng công trình 407 - tổng công ty xây dựng
công trình giao thông 4, trong giai đoạn đơn vị đang tiến hành các biện pháp tổ
chức và quản lý trong công tác hạch toán kế toán nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
Bảng 2-6 Sổ chi tiết TK 621 29
Bảng 2-7 Trích Nhật Ký Chung 30
Bảng 2-8 Trích Sổ Cái TK 621 31
Bảng 2-9 Hợp đồng giao khoán 34
Bảng 2-10 Bảng chấm công 35
Bảng 2-11 Bảng thanh toán lương khoán 36
Bảng 2-12 Sổ chi tiết TK 622 37
Bảng 2-13 Trích Nhật Ký Chung 38
Bảng 2-14 Trích Sổ Cái Tk 622 39
Bảng 2-15 Quyết định điều động máy thi công 42
Bảng 2-16 Bảng Kê Nguyên vật liệu phục vụ máy thi công 44
Bảng 2-17 Bảng tổng hợp Nguyên vật liệu phục vụ máy thi công 45
Bảng 2-18 Bảng tổng hợp công cụ dụng cụ phục vụ máy thi công 46
Bảng 2-19 Bảng tính khấu hao Máy thi công 48
Bảng 2-20 Số chi tiết tài khoản 623 49
Bảng 2-21 Trích nhật ký chung 50
Bảng 2-22 Trích Sổ cái TK 623 51
Bảng 2-23 Bảng tính lương và phụ cấp cho người lao động 54
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Bảng 2-24 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 55
Bảng 2-25 Bảng tính khấu hao TSCĐ 57
Bảng 2-26 Sổ chi tiết TK 627 58
Bảng 2-27 Trich Nhật Ký chung 59
Bảng 2-28 Trích Sổ cái TK 627 60
Bảng 2-29 Sổ chi tiết TK 154 63
Bảng 2-30 Thẻ tính giá thành 67
Bảng 3-1 Bảng tổng hợp Chi phí theo yếu tố sản xuất 80
THỰƯC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH 407
1. Đặc điểm Kinh tế - Kỹ thuật và Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động
SX – KD của công ty xây dựng công trình 407
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty xây dựng công trình 407
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
Công ty xây dựng công trình 407 trực thuộc tổng công ty xây dựng công trình
giao thông 4 là một doanh nghiệp nhà nước chuyên ngành xây dựng các công trình
giao thông, thủy lợi, thuỷ điện, lắp máy, sản xuất vật liệu xây dựng,
Công ty xây dựng Công trình 407 được thành lập ngày 1/7/2000 theo quyết định
số 447/2000/TCCB-LĐ của Tổng giám đốc Tổng CTXDGT 4 về việcthành lập chi
nhánh Tổng Công ty XD CTGT 4 tại Hà Nội.
Những thông tin chung về Công ty 407:
Tên Công ty: Công ty xây dựng Công trình 407
Địa chỉ : Số 45, ngõ 1043, đường Giải Phóng, Hà Nội.
Điện thoại : 0436420368
Fax : 0436420382
Mã số thuế : 2900324850004
Vốn điều lệ : 101.219.000.000 VNĐ
1.1.1.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty xây dựng công trình
407:
Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Công ty xây dựng công trình 407 là một chi nhánh của tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 4. Công ty được thành lập để có thể thuận tiện cho việc
chỉ đạo các đội, xí nghiệp việc thi công các công trình thuộc khu vực miền bắc. Khi
Tổng công ty đấu thầu thành công các công trình xây dựng và nếu được giao nhiệm
- Xây dựng các công trình công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, công trình ngầm
dưới đất dưới nước, công trình đường ống thoát nước trạm bơm;
- Đổ và hoàn thiện bê tông;
- Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng, hoàn thiện công trình
xây dựng.
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chuyên đề thực tập
1.1.3.. Kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của công ty xây dựng công trình 407 (từ 2006 đến 2008)
Bảng 1-1: Khái quát tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm gần đây (2006 - 2008 )
STT Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
2007 so với 2006 2008 so với 2007
Tuyệt đối Tương đối Tuyệt đối Tương đối
1 2 3 4 5 (4)-(3)
[(4)-(3)]/
(3)
(5)-(4) [(5)-(4)]/(4)
1
Tổng tài sản 23,455,241,507 25,727,309,256 28,219,468,180 2,272,067,750 0.09 2,492,158,930 0.10
Tài sản ngắn hạn 14,998,269,968 18,383,951,704 22,533,910,980 3,385,681,740 0.22 4,149,959,280 0.23
Tài sản dài hạn 8,456,971,539 7,343,357,552 5,685,557,200 -1,113,613,987 -0.13 -1,657,800,350 -0.23
2 Vốn chủ sở hữu 20,111,717 6,161,717 10,817,963 13,950,000 0.69 4,656,246 0.76
3 Nợ phải trả 23,435,129,790 25,721,147,539 26,365,852,120 2,286,017,740 0.10 644,704,740 0.025
4
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dich vụ
31,264,221,477 30,464,447,382 33,912,284,230 -799,774,090 -0.23 3,447,836,850 0.113
5 Lợi nhuận trước thuế (2,996,785,418) 47,364,377 49,913,167 3,044,149,795 2,548,790
6 Lợi nhuận sau thuế (2,996,785,418) 47,364,377 49,913,167 2,949,421,041 2,548,790
Nợ phải trả/Tổng nguôn
vốn
0.999 0.999 0.934
3
Hệ sô khả năng thanh toán Tổng
quát
Tổng tài sản/ nợ phải trả 1.000 1.000 1.070
4
Hệ số khả năng thanh toán nợ
ngắn hạn
TSNH/Nợ phải trả 0.639 0.714 0.854
5 Tỷ suất đầu tư TSDH/Tổng tài sản 0.361 0.285 0.216
6 ROA
Lợi nhuận sau thuế/Tổng
tài sản
-0.128 0.002 0.002
7 ROE Lợi nhuân sau thuế / vcsh -149 7.687 4.614
Nhìn chung tình hình tài chính của công ty không mấy khả quan, hệ số tài trợ
giảm dần qua các năm và thấp nhất là năm 2007, chiếm một phần rất nhỏ trong
trong tổng nguồn vốn trong lúc đó hệ số nợ lại lớn cho thấy khả năng độc lập tài
chính của công ty rất thấp phụ thuộc nhiều vào nguồn vay nợ bên ngoài. Không có
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khả năng tự chủ về mặt tài chính. Nhưng đây cũng là điều thường thấy ở các công
ty khác mang đặc điểm là công ty phụ thuộc. Nên các khoản vay nợ chủ yếu được
hình thành từ tổng công ty, khi công ty cần tổng công ty sẽ thực hiện vay vốn và
giao lại cho công ty. Các dự án mà công ty thực hiện mang đặc điểm là cần nguồn
vốn lớn và tốn kém, vì thế công ty phải thường xuyên vay nợ để thực hiện công
trình đúng tiến độ.
năng. Đây là một mô hình kết hợp giữa mô hình trực tuyến và mô hình chức năng.
Mô hình này có nhiều ưu điểm và được áp dụng rộng rãi tại các đơn vị.
Trong mô hình này, người lãnh đạo được sự giúp đỡ của các phòng ban chức
năng, các chuyên gia trong việc nghiên cứu tìm giải pháp tối ưu cho các vấn đề phát
sinh. Tuy nhiên quyền quyết định cuối cùng thuộc về thủ trưởng. Những quyết định
quản lý do các phòng chức năng nghiên cứu đề xuất, rồi trình lên cấp cao hơn là
Tổng công ty. Các quyết định này sẽ được truyền xuống cấp dưới theo đường trực
tuyến. Kiểu cơ cấu tổ chức này vừa phát huy năng lực chuyên môn của các bộ phận
chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống. Cùng với mô hình này là sự
phân bổ một cách hợp lý nguồn nhân lực của công ty sao cho hợp lý với trình độ và
năng lực của từng người với đặc điểm mang tính chất riêng biệt lao động trong xây
lắp không ổn định, thay đổi theo thời vụ hoạt đông trên địa bàn rộng khắp.Trong
công tác đấu thầu lao động là một trong các tiêu chuẩn để nhà thầu xét thầu nó có
ảnh hưởng đến việc thắng thầu hay không của tổ chức xây dựng. Như vậy muốn
giành thắng lợi khi tham gia dự thầu tổ chức xây dựng phải có một đội ngũ công
nhân thực sự có năng lực, trình độ chuyên môn, trình độ tay nghề cao, phải có đội
ngũ cán bộ có kinh nghiệm, năng lực trong việc quản lý và thực hiện hợp đồng .
Hiện tại, Công ty xây dựng 407 có 112 cán bộ công nhân viên. Trong đó số cán
bộ có trình độ đại học trở lên chiếm 19.56% số cán bộ có trình độ trung cấp chiêm
5.6%, lực lượng công nhân sản xuất chiếm 78.25% không có công nhân tay nghề
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bậc 1 và bậc 2. Với cơ cấu lao động như vậy có thể thấy Công ty có môt lực lượng
lao động với chất lượng tương đối cao có sự chuyên môn hóa theo ngành nghề.
Lao động trong công ty được sắp xếp phân bổ vào các vị trí phù hợp với trình
độ chuyên môn và cả khả năng của bản thân vào ngành nghề
Sơ đồ 1-3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty xây dựng 407
Giám đốc
vật tư
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Là cơ quan tham mưu giúp giám đốc trong các khâu xây dựng và chỉ đạo
công tác kế hoạch, công tác kinh tế, Công tác giao tiếp ,công tác tiếp thị và quản lý
đầu tư xây dựng cơ bản của Công ty.
Phòng kỹ thuật chất lượng – an toàn
Là một bộ phận chức năng giúp việc cho giám đốc Công ty trong lĩnh vực
quản lý chất lượng – an toàn, tiến độ thi công các Công trình, các hoạt động khoa
học kỹ thuật, đổi mới công nghệ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty .
Phòng tài chính - kế toán
Có nhiệm vụ quản lý về mặt tài chính, cung cấp tài chính cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty cũng như cho các xí nghiệp và các đội sản xuất kinh
doanh của Công ty cũng như cho các xí nghiệp và các đội sản xuất trực thuộc, lập
báo cáo tài chính hàng kỳ, xác định mức vốn lưu động phù hợp, xác định tổ chức
nguồn vốn đảm bảo cho sản xuất kinh doanh, huy động nguồn vốn sẵn có vào sản
xuất kinh doanh
Phòng tổ chức hành chính
Có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý, xây dựng các chức năng
và nhiệm vụ cho các bộ phận thực hiện tuyển chọn đề bạt sử dụng cán bộ, lập kế
hoạch về nhu cầu lao động, đào tạo phục vụ kịp thời cho nhu cầu thực hiện sản
xuất kinh doanh .
Phòng cơ giới vật tư
Có nhiệm vụ tổ chức cung ứng vật tư kịp thời, đồng bộ, đúng số lượng, chất
lượng và chủng loại, lập kế hoạch về cung ứng vật tư, tổ chức khai thác sản xuất,
thu mua vận chuyển bốc dỡ vật tư, giám sát tình hình sử dung vật tư thiết bị .
Tương ứng với mỗi phòng ban của công ty lại gắn với từng chức năng cụ
thể, nhằm phát huy tính hiệu quả quản lý của hệ thống, giúp cho mọi hoạt động
trong công ty hoạt động nhip nhàng ăn khớp nhằm đạt kết quả cao trong công việc
Nghiệm thu Công
trình
Quyết toán Công
trình
Thanh lý hợp
đồng
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thầu…Để có thể thắng thầu, Tổng Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng
công trình, nâng cao uy tín và sức mạnh cạnh tranh trên thị truờng.
Sau khi trúng thầu, Tổng Công ty ký hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư. Trong
hợp đồng ghi rõ về giá trị của công trình, yêu cầu kỹ thuật của công trình, thời gian
thi công, phương thức thanh toán, thời hạn và phương thức bảo hành công trình …
Tiếp theo Tổng Công ty giao việc thi công công trình cho công ty và sau đó
công ty lại giao từng nhiệm vụ cụ thể cho các xí nghiệp thành viên thông qua hợp
đồng giao khoán giữa Công ty và Xí nghiệp (đội).
Khâu thi công công trình gồm các công việc như: giải phóng mặt bằng, tổ
chức lao động, bố trí thiết bị máy móc, cung ứng vật tư, tiến hành xây dựng .Sau
khi công trình hoàn thành, Công ty tiến hành nghiệm thu và quyết toán công trình;
bàn giao công trình cho chủ đầu tư và thanh lý hợp đồng. (theo sơ đồ 1-4 ở trên)
Nhờ có sự hộ trợ đắc lực của máy móc thiết bị nên công ty dễ dàng hơn
trong việc thi công các công trình. Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là
bộ phận của tài sản cố định có giá trị lớn thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm
tham gia vào nhiều chu trình sản xuất. khi tham gia vào quá trình sản xuất bị hao
mòn dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh, hình thái vật
chất ban đầu được giữ nguyên cho đến lúc hư hỏng. Do đặc điểm ngành xây dựng
là một ngành sản xuất vật chất đặc thù, chu kỳ sản xuất thường kéo dài, khối lượng
công việc lớn đòi hỏi phải sừ dụng nhiều loại máy móc thiết bị khác nhau. Vì vậy,
để tham gia thi công xây lắp Công ty phải có nhiều máy móc thiết bị khác nhau và
đủ lớn tương xứng với yêu cầu của công việc.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2-1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty xây dựng công
trình 407.
Trong đó nhiệm vụ cụ thể của mỗi người như sau:
Kế toán trưởng là người điều hành công việc của phòng tài chính-kế toán,
chịu trách nhiệm trước giám đốc và trước pháp luật về số liệu báo cáo. Kế toán
trưởng phân công công việc cho các thanh viên này . Kế toán trưởng là người cố
vấn cho giám đốc các vấn đề về tài chính, kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính
theo luật định, lập báo cáo quản trị theo yêu cầu của Giám đốc và của Tổng Giám
đốc.
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng TC-KT)
Thủ quỹ
Kế toán
TM,
TGNH
Kế toán
HTK,
TSCĐ
Kế toán
thanh
toán , tiền
lương
Kế toán các đội , xí nghiệp
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: phụ trách theo dõi và hạch toán các
Công ty áp dụng chế dộ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ
Tài Chính. Hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán, hệ
thống báo cáo được Công ty áp dụng phù hợp. Bên cạnh đó Công ty còn vận dụng
các tài khoản chi tiết, sổ kế toán, báo cáo nội bộ phù hợp với điều kiện cụ thể của
doanh nghiệp các chính sách kế toán nói chung
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh, công tác kế toán
của doanh nghiệp có một số nét cơ bản sau:
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC do Bộ tài
chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006.
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1, kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch.
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ là VNĐ các nghiệp vụ không phải VNĐ được quy đổi
thành VNĐ theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ. Tiền và các khoản
phải thu, phải trả gốc ngoại tệ chưa thanh toán vào ngày kết thúc của năm tài chính
được quy đổi thành VNĐ theo tỷ giá bình quân của thị trường liên ngân hàng do
Ngân hàng nhà nước công bố vào ngày kết thúc năm tài chính.
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: ghi nhận trên cơ sở giá gốc và giá trị
thuần có thể thực hiện được.
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp tính giá xuất hàng tồn kho : phương pháp giá thực tế đích danh.
- Tài sản cố đinh:
Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao đường thẳng,
khấu hao tài sản cố định phù hợp với quyết định 206/2003/QĐ-BTC do Bộ Tài
Chính ban hành ngày 12 tháng 12 năm 2003.
- Các loại thuế :
Thuế GTGT: Áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Thuế thu nhập doanh nghiệp: thuế TNDN được hạch toán ở Tổng Công ty
sau khi chuyên lợi nhuận của Công ty về.
2.2.2. Tổ chức vận dụng sổ sách kế toán
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
19
Trường hợp dùng sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ghi nghiệp vụ phát sinh vào các sổ nhật ký đặc biết có liên quan, định kỳ hoăc cuối
tháng tổng hợp các nghiệp vụ trên sổ nhật ký đặc biệt và lấy số liệu của Sổ cái ghi
vào bảng cân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp.
Đối với các tài khoản có mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết, sau khi ghi sổ
Nhật ký chung phải căn cứ vào chứng từ gốc ghi vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
liên quan, cuối tháng cộng sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết của từng tài khoản để đối chiếu với bảng cân
đối số phát sinh.
Sơ đồ 2-2: Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký Chung
2.2.3. Tổ chức hệ thống báo cáo
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Nhật ký đặc
biệt
Sổ chi tiết
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
Bảng Tổng hợp
chi tiết
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty gồm bốn báo cáo tài chính bắt buộc
(Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo luu chuyển tiền tệ,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+) Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm lương nhân viên
quản lý các đội xây lắp, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội,
chi phí khấu hao TSCĐ ở các đội, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng
tiền khác.
Đặc điểm sản phẩm xây lăp nói chung và đặc điểm chi phí sản xuất tại công
ty xây dựng công trình 407 nói riêng ành hưởng không nhỏ đến công tác hạch toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp.
Đối tượng hạch toán chi phi sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm
của Công ty là từng công trình, hạng mục công trình .
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất : phương pháp hạch toán theo từng
công trình. Tức là chi phí phát sinh liên quan đên công trình nào thì tập hợp riêng
cho công trình đó .
Phương pháp tính giá thành : phương pháp giản đơn. Theo phương pháp này
giá thành công trình được xác định như sau :
Z =D đk+ C – Dck
Trong đó : Z : Giá thành sản phẩm
D đk, Dck : Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ , cuối kỳ
C : Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Quá trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty
có thể khái quát qu một số bước cơ bản như sau:
Bước 1: Sau khi ký Hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư, Công ty sẽ ký hợp
đồng giao khoán với xí nghiệp thành viên, phòng xây dựng tiến hành lập dự toán
cho mỗi công trình. Việc lập dự toán được thực hiện cho từng khoản mục: chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công,
chi phí sản xuất chung.
Bước 2: Công ty cấp vốn cho các xí nghiệp dưới hình thức tạm ứng. các xí
nghiệp căn cứ vào tiến độ công việc, nhu cầu về các yếu tố sản xuất ( nguyên vật
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
23
Ph¹m ThÞ Tè Quyªn – KÕ to¸n 47B
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Các loại nguyên vật liệu thường được sử dụng trong quá trình thi công có
chủng loại đa dạng, đặc tính, giá trị khác nhau. Vì thế, việc tìm kiếm nguồn cung
cấp nguyên vật liệu và kiểm tra, kiểm soát về chất lượng và số lượng nguyên vật
liệu được Công ty rất chú trọng.
Việc mua nguyên vật liệu phục vụ thi công được Công ty giao cho các xí
nghiệp tự tiến hành. Các xí nghiệp căn cứ vào đặc điểm, kết cấu kỹ thuật của từng
công trình mà xác định chủng loại nguyên vật liệu cần cung cấp mà lựa chọn nhà
cung cấp phù hợp.
Phần lớn các loại nguyên vật liệu sau khi mua về, Xí nghiệp thường không
tiến hành nhập kho mà nguyên vật liệu được vận chuyển thẳng đến tận chân công
trình phục vụ thi công. Tuy vậy, đối với một số loại nguyên vật liệu đặc biệt (theo
yêu cầu của chủ đầu tư hoặc nguyên vật liệu đặc thù, khan hiếm …) công ty cũng
tiến hành lưu kho.
Công ty hoạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp tính giá xuất vật liệu là phương pháp giá thực tế đích danh. Phương
pháp này khá phù hợp với điều kiện thực tế của Công ty. Vì nguyên vật liệu được
mua về thường vận chuyển thẳng đến chân công trình và sử dụng ngay cho hoạt
động thi công. Hơn nữa, hiện nay giá cả nhiều loại xây dựng có sự biến động phức
tạp, nên phương pháp giá thực tế đích danh sẽ giúp Công ty bám sát sự biến động
của giá cả trong việc hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp.
Tại Công ty, nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng trong thi công công trình bao
gồm một số loại chủ yếu sau:
- Nguyên vật liệu chính : là những nguyên vật liệu chủ yếu tham gia cấu
thành nên công trình như: cát (cát vàng, cát đen ..), xi măng, đá (đá dăm, đá Lô Ca,
đá hộc …), thép (ɸ6, ɸ10…);
- Nguyên vật liệu phụ : sơn, dây chằng buộc, cốp pha phụ kiện …;