đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn do cấp xã quản lý, áp dụng cho các xã thuộc huyện thanh ba, tỉnh phú thọ - Pdf 22



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông
tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc. Kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình
nào trước đây./.

Hà Nội, ngày 07 tháng 5 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Trung Học MỤC LỤC
CHƯƠNG I. MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ 1
1.1 Một số khái niệm dự án: 1
1.2. Khái niệm dự án xây dựng 2
1.3. Quản lý dự án xây dựng 2
1.3.1. Khái niệm chung v quản lý dự án xây dựng 2
1.3.2. Bản chất của quản lý dự án 4
1.3.3. Mc tiêu quản lý dự án 5
1.3.4 . Tác dng của quản lý dự án 5
1.3.5. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án 5
1.4. Nội dung quản lý dự án 7
1.4.1. Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án 7
1.4.2 Quản lý vi mô đối với dự án 7
1.5. Quản lý theo lĩnh vực, theo yếu tố quản lý 8
1.6. Quản lý theo chu kỳ dự án 10
1.7. Các công c và phương tiện quản lý dự án đầu tư 14
1.7.1 .Các công c quản lý dự án 14
1.7.2. Các phương tiện quản lý dự án 15

1.8. Các hình thức quản lý dự án đầu tư 15
1.8.1. Hình thức 1: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý và thực hiện dự án 15

án 41
2.2.2. C thể cơ cấu tổ chức như sau: 43
2.2.3. Chức năng- nhiệm v của ban quản lý dự án 43
2.2.3.1. Chức năng nhiệm v khái quát 43
2.2.3.2. Chức năng nhiệm v c thể của Ban : 44
2.2.4. Công tác kế hoạch: 45
2.2.5. Chế độ thanh quyết toán : 46
2.2.6 . Chức năng nhiệm v của các thành viên ban quản lý dự án 46
2.2.7. Chế độ làm việc nội bộ và chế độ giải quyết công việc 49
2.2.7.3. Chế độ trách nhiệm cá nhân: 50

2.2.8. Đặc điểm của các dự án do ban quản lý cấp xã thuộc huyện Thanh Ba
tỉnh Phú Thọ làm chủ đầu tư. 50
2.2.9. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý dự án tại các ban quản lý
dựa án các xã tại huyện Thanh Ba. 51
2.2.10. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG
TÁC QLDA CỦA CÁC BAN QLDA TẠI CÁC XÃ HUYỆN THANH BA.
53
2.3. Kết quả thực hiện đầu tư các công trình từ ngân sách nhà nước do các xã
huyện Thanh Ba quản lý trong giai đoạn 2008-2010. 55
2.3.1. Tổng hợp tình hình đầu tư: 55
2.3.2. Kết quả đạt được 65
2.3.3. Thực trạng công tác lập và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
trên địa bàn huyện Thanh Ba. 66
2.3.4. Những yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến quản lý đầu tư
xây dựng công trình do các xã trên địa bàn huyện Thanh Ba tỉnh Phú Thọ
84

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình hình thành dự án 2
Hình 1.2: Quy trình hình thành dự án xây dựng 2
Hình 1.3:Các bộ phận hợp thành quản lý dự án xây dựng 4
Hình 1.4: Các lĩnh vực quản lý của dự án 9
Hình 1.5: Quản lý theo chu kỳ dự án (phương pháp 1) 11
Hình 1.6: Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 2) 12
Hình 1.7: Quản lý theo chu kỳ dự án ( phương pháp 3) 12
Hình 1.8: Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án 16
Hình 1.9 : Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án 16
Hình 1.10: Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay 17
Hình 1.11: Mô hình tự thực hiện, tự làm 18
Hình 2.1 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ban QLDA do UBND xã làm chủ đầu tư
42
Hình 2.2: Sơ đồ trình duyệt và thẩm định báo cáo kinh tế kỹ thuật 68
DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Số lượng và quy mô mỏ quặng trên địa bàn Thanh Ba 38
Bảng 2.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của huyện từ năm 2009 - 2012 40
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp kế quả đầu tư từ năm 2008-2010…………………65
Bảng 2.4: Các công trình không có Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu
thầu………………………………………………………………………….71
Bảng 2.5. Các công trình chậm quyết toán đến tháng 12/2012 75
Bảng 3.1 : Danh mc kiểm tra hồ sơ gói thầu xây lắp sử dng hình thức đấu

KL
kết luận
KT-XH:
Kinh tế -xã hội

Nghị định
NSĐP:
Ngân sách địa phương
NSNN:
Ngân sách nhà nước
NSTW:
Ngân sách trung ương

Quyết định
QL
Quản lý
QLDA
Quản lý dự án
QLNN:
Quản lý nhà nước
Tài chính -KH
Tài chính kế hoạch
TT
Thông tư
TTr
Thanh Tra
UBND:
Ủy ban nhân dân
XD
Xây dựng

tế cho các xã trong đó các công trình đa số do các xã làm chủ đầu tư. Vấn đ
quản lý đầu tư của các xã thuộc huyện Thanh Ba còn những vấn đ cần các
cấp chính quyn quan tâm nâng cao hiệu quả đầu tư. Trong giai đoạn đầu tư
từ năm 2008- 2010 các xã thuộc huyện Thanh Ba được đầu tư 107 công trình

với tổng mức đầu tư hơn 56,168 tỷ đồng. Các công trình do UBND các xã
thuộc huyện Thanh Ba làm chủ đầu tư có quy mô không lớn do phân cấp đầu
tư của UBND tỉnh Phú Thọ, giao cho huyện Thanh Ba quyết định đầu tư các
công trình có tổng mức đầu tư không quá 5 tỷ đồng. Vì vậy trong thời gian qua
các dự án đầu tư do UBND các xã làm chủ đầu tư nằm trong hạn mức trên.
Nguồn vốn đầu tư các dự án trên từ nguồn vốn hỗ trợ có mc tiêu từ ngân sách
trung ương, nguồn vốn tập trung ngân sách tỉnh, huyện và nguồn tái thiết đầu
tư thu từ nguồn đấu giá và cấp quyn sử dng đất. V nguồn vốn các công trình
nêu trên được đầu tư 100% từ ngân sách.
Ngoài ra UBND các xã còn làm chủ đầu tư các công trình co nguồn vốn
khác như vốn chương trình 135 cho các xã có thôn đặc biệt khó khăn. Các
chương trình phát triển bê tông nông thôn được UBND tỉnh hỗ trợ xi măng và
nhân dân đóng góp…
Các công trình đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, do trình độ quản lý
đầu tư của UBND các xã còn chưa đáp ứng yêu cầu như các cá nhân tham gia
ban QLDA chưa có trình độ chuyên môn nghiệp v theo quy định mà chỉ
kiêm nhiệm. Vì vậy vẫn còn nhiu tồn tại như: Các công trình còn có công nợ
kéo dài do nguồn vốn đầu tư cho dự án chưa được đảm bảo; Còn tình trạng
phê duyệt điu chỉnh dự án vượt thẩm quyn và một số công trình chậm quyết
toán theo quy định, còn nhiu công trình đầu tư chất lượng chưa đảm bảo, quy
mô không phù hợp với sự phát triển Để nâng cao chất lượng quản lý đầu tư
xây dựng công trình từ khâu chủ trương đầu tư, lập dự án, thực hiện đầu tư và

+ Phạm vi nghiên cứu: Đ tài tập trung nghiên cứu những vấn đ liên
quan đến công tác quản lý đầu tư XD các công trình sử dng vốn ngân sách
do cấp xã làm chủ đầu tư. Ở các xã thuộc huyện Thanh Ba, Phú Thọ.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
+ Ý nghĩa khoa học:
Đ tài hệ thống hóa lý luận cơ bản v quản lý đầu tư các công trình sử
dng vốn ngân sách nhà nước theo từng quy trình thực hiện góp phần hoàn
thiện hệ thống hóa lý luận làm cơ sở tổng hợp, phân tích, đánh giá v quản lý

đầu tư xây dựng công trình cho UBND các xã trên địa bàn huyện Thanh Ba
tỉnh Phú Thọ.
+ Ý nghĩa thực tiễn:
- Trên cơ sở lý luận đã nêu, luận văn đã đ xuất một số nhóm giải pháp
nâng cao chất lượng quản lý đầu tư các công trình do UBND các xã làm chủ
đầu tư, có thể áp dng để quản lý các dự án xây dựng trong huyện.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
- Hệ thống cơ sở lý luận v quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Phân tích đánh giá và làm rõ nguyên nhân chính ảnh hưởng đến quá
trình quản lý dự án đầu tư các công trình do cấp xã làm chủ đầu tư ở huyện
Thanh Ba.
- Đ ra một số giải pháp đồng bộ và c thể, tìm ra được hướng đi nhằm
nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư các công trình do cấp xã làm chủ
đầu tư có sử dng vốn ngân sách nhà nước.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, kết luận và kiến nghị, Luận văn gồm có 3 chương
nội dung chính:
Chương 1: Một số vấn đ lý luận chung v quản lý dự án đầu tư

chuẩn ISO 9000:2000 và theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000)
thì dự án được xác định như sau : Dự án là một quá trình đơn nhất , gồm một
tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát , có thời hạn bắt đầu và kết
thúc, được tiến hành để đạt được mc tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định ,
bao gồm cả các ràng buộc v thời gian, chi phí và nguồn lực.
Như vậy có nhiu cách hi ểu khác nhau v dự án , nhưng các dự án có
nhiu đặc điểm chung như:
- Các dự án đu được thực hiện bởi con người;
- Bị ràng buộc bởi các nguồn lực hạn chế: Con người, tài nguyên;

2
- Được hoạch định, được thực hiện và được kiểm soát.
Như vậy có thể biểu diễn dự án bằng công thức sau:
= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN
(vật chất, tinh thần, dịch v)
Hình 1.1 Quy trình hình thành dự án
1.2. Khái niệm dự án xây dựng
Dự án xây dựng là cách gọi tắt của Dự án đầu tư xây dựng công trình ,
được giải thích trong Luật Xây dựng Việt Nam ngày 26-11-2003 như sau:
“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đ xuất có liên quan đến
việc bỏ vốn để xây dựng mới , mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mc đích phát triển , duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch v trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu tư xây dựng công
trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”

= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN + ĐẤT


Theo TS . Trịnh Quốc Thắng : “Quản lý dự án là điu khiển một kế
hoạch đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống
bị ràng buộc bởi các yêu cầu v pháp luật , tổ chức, con người, tài nguyên
nhằm đạt được các mc tiêu đã đị nh ra v chất lượng, thời gian, giá thành, an
toàn lao động và môi trường”.
Mặc dù các định nghĩa v quản lý dự án có v khác nhau nhưng tập
trung lại có những yếu tố chung như sau:
Thứ nhất, muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một
kế hoạch được định trước.
Thứ hai, phải có các công c, các phương tiện để kiểm soát và quản lý;
Thứ ba, phải có quy định các luật lệ cho quản lý;
Thứ tư, là con người, bao gồm các tổ ch ức và cá nhân có đủ năng lực
để vận hành bộ máy quản lý.

4
1.3.2. Bản chất của quản lý dự án
KIẾN THỨC
HỖ TRỢ QUẢN LÝ
DỰ ÁN
XÂY DỰNG

5
1.3.3. Mục tiêu quản lý dự án
Các mc tiêu cơ bản của quản lý dự án xây dựng là hoàn thành công
trình đảm bảo chất lượng , kỹ thuật trong phạm vi ngân sách được duyệt và
trong thời gian cho phép. Các chủ thể cơ bản của một dự án xây dựng là : chủ
đầu tư, nhà thầu xây dựng và Nhà nước. Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã
hội, sự chú ý đến vai trò của các chủ thể tham gia vào một dự án xây dựng
tăng lên và các yêu cầu, mc tiêu đối với một dự án xây dựng tăng lên.
1.3.4 . Tác dụng của quản lý dự án
Phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự kết hợp của nhiu yếu tố như
sự nỗ lực , tính tập thể , yêu cầu hợp tác…vì vậy nó có tác dng rất lớn , dưới
đây xin được trình bày một số tác dng chủ yếu nhất
- Liên kết tất cả các công việc, các hoạt động của dự án
- Tạo điu kiện thuận lợi cho việc liên hệ thường xuyên, gắn bó giữa
nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án .
-Tăng cường sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của
các thành viên tham gia dự án .
-Tạo điu kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và
điu chỉnh kịp thời trước những thay đổi hoặc điu kiện không dự đoán được

trong một thời gian dài và đòi hỏi sử dng nhiu đến các phương tiện vật chất.
Tuy nhiên, một yếu tố không thể không kể đến đó là việc áp dng mô hình tổ
chức quản lý dự án. Tuỳ thuộc vào quy mô dự án, thời gian thực hiện, công
nghệ sử dng, nguồn lực, chi phí dự án …mà lựa chọn mô hình quản lý cho
phù hợp nhằm đảm bảo một mô hình quản lý năng động, hiệu quả, phù hợp
với những thay đổi của môi trường cạnh tranh, công nghệ quản lý và yêu cầu
quản lý.
+ Nhân tố bên ngoài
Bao gồm :
- Môi trường luật pháp, chính sách
- Sự phối hợp của các cơ quan có liên quan

7
Có thể thấy rằng các nhân tố bên ngoài cũng có ảnh hưởng không nhỏ
đến công tác quản lý dự án. Môi trường luật pháp ổn định , không có sự
chồng chéo của các văn bản, không có hiện tượng nhũng nhiễu, tiêu cực thì sẽ
tạo điu kiện thuận lợi cho công tác quản lý dự án. Hơn nữa ,các chính sách
v tài chính tin tệ, v tin lương …cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình quản
lý. Dự án có thể hoàn thành đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng hay không
cũng ph thuộc nhiu vào sự kết hợp của các cơ quan, các cấp các ngành có
liên quan, nếu sự phối hợp đó là chặt chẽ, có khoa học thì sẽ là cơ sở vững
chắc góp phần tạo nên hiệu quả quản lý dự án .
1.4. Nội dung quản lý dự án
Để quản lý dự án đạt hiệu quả cao nhất, người ta tiến hành xem xét
trên rất nhiu góc độ khác nhau, dưới đây là những nội dung chính:
1.4.1. Quản lý vĩ mô và vi mô đối với dự án
+ Quản lý vĩ mô đối với dự án

- Quản lý hoạt động mua bán
- Quản lý rủi ro
Để hiểu rõ từng nội dung quản lý chúng ta sẽ xem sơ đồ sau đây:

9

Hỡnh 1.4: Cỏc lnh vc qun lý ca d ỏn
Trong ú :
Lp k hoch tng quan cho d ỏn l quỏ trỡnh t chc d ỏn theo mt
trỡnh t logic, l vic chi tit hoỏ cỏc mc tiờu ca d ỏn thnh nhng cụng
vic c th v hoch nh mt chng trỡnh thc hin cỏc cụng vic ú
nhm m bo cỏc lnh vc qun lý khỏc nhau ca d ỏn ó c kt hp
mt cỏch chớnh xỏc v y
Qun lý phm vi d ỏn l vic xỏc nh, giỏm sỏt vic thc hin mc
ớch, mc tiờu ca d ỏn, xỏc nh cụng vic no thuc v d ỏn v cn phi
thc hin, cụng vic no ngoi phm vi ca d ỏn Qun lý thi gian d ỏn
Lập kế hoạch tổng
quan
-Lập kế hoạch
-Thực hiện kế hoạch
-Quản lý những thay
đổi
Quản lý phạm vi
-Xác định phạm vi
-Lập kế hoạch phạm
vi
-Quản lý thay đổi

-Xác định rủi ro
-Chơng trình quản
lý rủi ro
-Phản ứng đối với rủi
ro
Quản lý hoạt động
cung ứng
-Kế hoạch cung ứng
-Lựa chọn nhà cung
ứng
-Quản lý hợp đồng
-Quản lý tiến độ
cung ứng

10
bao gồm việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian nhằm đảm
bảo thời hạn hoàn thành dự án.
Quản lý chi phí là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí
theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số
liệu và báo cáo những thông tin v chi phí.
Quản lý chất lượng dự án: là quá trình triển khai, giám sát những tiêu
chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự
án phải đáp ứng mong, muốn của chủ đầu tư.
Quản lý nhân lực là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi
thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành những mc tiêu mà dự án cần
thực hiện, qua đó có thể thấy được hiệu quả sử dng lao động của dự án.
Quản lý thông tin: là quá trình đảm bảo các dòng thông tin thông suốt một


X¸c ®Þnh
dù ¸n
§¸nh gi¸ dù ¸n
Hoµn thµnh
§iÒu hµnh
TriÓn khai
XÐt duyÖt

LËp dù ¸n

ThÈm ®Þnh dù ¸n

Trích đoạn Cỏc nguồn tài nguyờn thiờn nhiờn Tài nguyờn khoỏng sản: Danh lam thắng cảnh và di tớch lịch sử văn húa Chế độ thanh quyết toỏ n: Giải phỏp cho cụng tỏc quản lý theo nội dung
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status