đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi thuộc ban quản lý dự án trạm bơm tiêu yên nghĩa - Pdf 23


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
TÁC GIẢ
Trịnh Viết Hồi

LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Đề
xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT
Thủy lợi thuộc BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa” được hoàn thành với sự giúp đỡ
của Phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, các thầy cô của Khoa Công trình, Bộ
môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Khoa Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học


TỔNG

QUAN

VỀ

DỰ

ÁN



QLCPDA

ĐTXD

CÔNG

TRÌNH 5
1.1.1. Tổng quan về dự án 5
1.1.2. Dự án đầu tư 5
1.1.3. Dự án ĐTXD công trình 6
1.1.4. Quản lý chi phí ĐTXD công trình 7
1.2.

NGUYÊN

TẮC



PHÍ

ĐTXD

CÔNG

TRÌNH 9
1.3.1.Quản lý tổng mức đầu tư 9
1.3.2. Quản lý dự toán công trình 12
1.3.3. Quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình 16
1.3.4. Thanh toán, quyết toán vốn ĐTXD công trình 24
1.4.

CÁC

NHÂN

TỐ

ẢNH

HƯỞNG

ĐẾN

CÔNG

TÁC



LỢI



ẢNH

HƯỞNG

ĐẾN

CÔNG

TÁC

QUẢN



CHI

PHÍ 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29
CHƯƠNG

2:

THỰC

TRẠNG

2.1.

GIỚI

THIỆU

CHUNG

VỀ

BAN

QLDA

TRẠM

BƠM

TIÊU

YÊN

NGHĨA 30
2.1.1. Quá trình thành lập của BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa 30
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa 31

2.2.

THỰC


YÊN

NGHĨA

TRONG

CÁC

NĂM

VỪA

QUA 34
2.2.1. Giới thiệu một số dự án ĐTXD công trình do Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên
Nghĩa thực hiện thời gian gần đây 34
2.2.2. Quản lý TMĐT ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: 34
2.2.2. Quản lý chi phí thiết bị 44
2.2.3. Quản lý chi phí đối với công tác GPMB và hỗ trợ tái định cư 45
2.2.4. Chi phí QLDA, chi phí khác và chi phí dự phòng 47
2.2.5. Quản lý chi phí đối với các hoạt động tư vấn 48
2.2.6. Quản lý chi phí xây dựng giai đoạn thực hiện đầu tư 49
2.2.7. Quản lý chi phí thanh quyết toán công trình 53
2.3.

ĐÁNH

GIÁ

VỀ


BƠM

TIÊU

YÊN

NGHĨA

TRONG

THỜI

GIAN

VỪA

QUA 54
2.3.1. Những kết quả đạt được 54
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 56
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI THUỘC BAN QLDA TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA 61
3.1. ĐỊNH HƯỚNG ĐTXD CÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI THUỘC BAN
QLDA TRẠM BƠM TIÊU YÊN NGHĨA TRONG THỜI GIAN TỚI 61
3.1.1. Đối với dự án Trạm bơm tiêu Yên Nghĩa 61
3.1.2. Các dự án sử dụng vốn đầu tư 61
3.1.3. Các dự án sử dụng vốn kinh tế sự nghiệp 61
3.2.

ĐỀ


ÁN

ĐTXDCT

THỦY

LỢI

THUỘC

BAN

QLDA

TRẠM

BƠM

TIÊU

YÊN

NGHĨA 62
3.2.1. Đề xuất cải tiến mô hình tổ chức của Ban quản lý 62

3.2.3. Đề xuất điều chỉnh TMĐT của dự án kè Thủy Xuân Tiên, huyện Chương Mỹ
bằng giải pháp thi công mới 72
3.2.4. Đề xuất tính toán lại chi phí dự phòng của dự án trạm bơm tiêu Yên Nghĩa .77
3.2.5. Tăng cường giám sát thi công xây dựng công trình 78


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Mô hình quản lý dự án của Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa 32
Hình 2.2. Phối cảnh tổng thể trạm bơm tiêu Yên Nghĩa 35
Hình 2.3. Thi công cống điều tiết Đồng Trà, huyện Chương Mỹ, TP Hà Nội 52
Hình 2.4. Huy động máy móc thi công đê tả Đáy, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội 55
Hình 2.5. Huy động máy móc thi công đê tả Đáy, huyện Ứng Hòa, TP Hà Nội 55
Hình 3.1 Mô hình tổ chức Ban quản lý dự án đề xuất 63
Hình 3.2. Sơ đồ phối hợp giám sát thi công 78

tư mới có thể yên tâm tham gia vào thị trường kinh tế Việt Nam. Một hoạt động
không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là hoạt động
ĐTXD các công trình. Bất kỳ một công trình nào được xây dựng cũng cần phải đáp
ứng một mục tiêu là hoàn thành đúng thời hạn đề ra, đảm bảo được chất lượng theo
tiêu chuẩn và trong phạm vi ngân sách được duyệt.
ĐTXD cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng, tạo ra hệ thống cơ
sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Những hoạt động QLCPDA nói chung và
QLCPDA ĐTXDCT bao gồm việc: quản lý TMĐT, quản lý dự toán công trình,
quản lý định mức xây dựng và giá xây dựng công trình là rất phức tạp và luôn luôn
biến động nhất là trong điều kiện môi trường pháp lý, các cơ chế chính sách quản lý
kinh tế còn chưa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi như ở nước ta hiện nay.
Sau đợt mở rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay
có diện tích 3.328,9 km² (gồm một thị xã, 10 quận và 18 huyện ngoại thành), dân số
khoảng 7 triệu người, mật độ dân số cao 2013 người/km². Cùng với Thành phố Hồ
Chí Minh, Hà Nội là một trong hai trung tâm kinh tế của cả quốc gia, đóng góp vào
sự thành công của sự nghiệp đổi mới nền kinh tế Nhà nước nói chung và thay đổi bộ
mặt của thành phố Hà Nội nói riêng ngành xây dựng có vai trò rất quan trọng; các
dự án ĐTXD mới, nâng cấp đã góp phần xóa đói giảm nghèo, thay đổi bộ mặt nông
thôn khu vực phía tây thành phố Hà Nội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Thành phố,
góp phần thực hiện mục tiêu chung của Đất nước.
Trong những thành tựu đạt được của thành phố Hà Nội thì thành tựu về Nông
nghiệp đóng vai trò quan trọng góp phần vào thắng lợi các mục tiêu phát triển kinh
2

tế của Thành phố. Để có được thành tựu về phát triển nông nghiệp thì việc đầu tư
cho thủy lợi góp phần rất quan trọng, chính vì vậy trong những năm gần đây Hà Nội
đã ưu tiên cho lĩnh vực thủy lợi đặc biệt là ĐTXD các dự án thủy lợi vừa và nhỏ,
các công trình đê điều phục vụ công tác phòng chống lụt bão úng. Tuy nhiên, trong
vài năm gần đây tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, khối lượng vốn đầu tư được

xây dựng công trình thủy lợi do Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa thực hiện.
b. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản
lý chi phí các dự án ĐTXDCT Thủy lợi do Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa
triển khai trong thời gian gần đây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về chi phí,
QLCPDA xây dựng công trình, những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động
quản lý này. Những nghiên cứu chuyên sâu về quản lý chi phí đầu tư trong loại hình
dự án thủy lợi do BQLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa thực hiện là những tài liệu góp
phần hoàn thiện hơn lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý
chi phí của dự án là những gợi ý thiết thực, hữu ích có thể vận dụng vào công tác
quản lý các dự án tại Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được
những kết quả sau đây:
- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án và QLCPDA ĐTXDCT thủy lợi. Những
kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án ĐTXDCT ở nước ta trong thời gian
vừa qua;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng công
trình thủy lợi sử dụng vốn ngân sách Nhà nước do Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên
4

Nghĩa thực hiện;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án
ĐTXDCT thủy lợi thuộc Ban QLDA trạm bơm tiêu Yên Nghĩa.
7. Nội dung của luận văn

- Theo Viện Nghiên cứu Quản lý dự án Quốc tế (PMI) thì: “Dự án là sự nỗ lực
tạm thời được thực hiện để tạo ra một sản phẩn hoặc dịch vụ duy nhất”.
- Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN ISO 9000:2000): “Dự án là một quá trình
đơn nhất, gồm một tập hợp các hoạt động có phối hợp và kiểm soát, có thời hạn bắt
đầu vào kết thúc, được tiến hành để đạt được mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy
định, bao gồm cả các ràng buộc về thời gian, chi phí và nguồn lực”
1.1.1.2. Đặc trưng cơ bản của dự án
Dự án có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Dự án có mục đích mục tiêu rõ ràng.
- Dự án có chu kỳ riêng và thời gian tồn tại hữu hạn.
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp.
- Sản phẩm của mỗi Dự án mang tính đơn chiếc, độc đáo.
- Dự án bị hạn chế bởi các nguồn lực.
- Dự án luôn có tính bất định và rủi ro.
- Tính trình tự trong quá trình thực hiện dự án.
- Người ủy quyền riêng của mỗi dự án.
1.1.2. Dự án đầu tư
Có nhiều khái niệm khác nhau về dự án đầu tư, nhưng những khái niệm
thường xuyên được sử dụng khi nghiên cứu về dự án đầu tư như sau:
+ Dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động về chi phí liên quan với
nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian
nhất định
6

+ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để
tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt đựơc sự
tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc
dịch vụ trong khoảng thời gian xác định
+ Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài
nguyên hữu hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt.

lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định. Dự án đầu
tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở”.
1.1.4. Quản lý chi phí ĐTXD công trình
Là những hành động của cả Nhà nước và của cả Chủ đầu tư nhằm sử dụng
hiệu quả vốn ĐTXD công trình, đảm bảo các chi phí đầu tư của dự án nằm trong
giới hạn tổng mức đầu tư được phê duyệt.
Những quy trình này bao gồm:
+ Lập kế hoạch cho nguồn vốn: xác định nguồn vốn cần thiết và số lượng để
thực hiện dự án
+ Ước lượng chi phí: ước tính chi phí về nguồn vốn để hoàn tất một dự án
+ Dự toán chi phí: phân bổ toàn bộ chi phí ước tính vào từng hạng mục công
việc để thiết lập một đường định mức cho việc đo lường thực hiện
+ Kiểm soát - Điều chỉnh chi phí: điều chỉnh thay đổi Chi phí dự án.

1.2. NGUYÊN TẮC LẬP VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐTXD CÔNG TRÌNH
1.2.1. Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình
1.2.1.1. Chi phí dự án ĐTXDCT là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc
sửa chữa, cải tạo, mở rộng hay trang bị lại kỹ thuật công trình. Do đặc điểm của quá
trình sản xuất và đặc điểm của sản phẩm xây dựng nên mỗi dự án ĐTXDCT có chi
phí riêng được xác định theo đặc điểm, tính chất kỹ thuật và yêu cầu công nghệ của
quá trình xây dựng. Chi phí dự án ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức
đầu tư, tổng dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư
khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
8

1.2.1.2. Việc lập chi phí dự án ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự
án ĐTXD, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện. Khi lập chi phí đầu tư
xây dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực
tế của thị trường.
1.2.1.3. Đối với dự án có sử dụng ngoại tệ thì phần ngoại tệ được ghi theo đúng

khi thực hiện ĐTXD công trình.
- TMĐT bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải
phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn ĐTXD; chi phí
khác và chi phí dự phòng.
- Các chi phí của TMĐT được quy định cụ thể như sau:

Chi phí xây dựng
CP dự phòng
Chi phí khác
CP mua sắm và
l
ắp đặt thiết bị

Các CP liên quan
đ
ến đất đai

Các CP liên quan
đến SX trong
tương lai
Các CP liên quan
đến nghĩa vụ tài
chính với NN
Tổng mức đầu tư
dự án
Hình 1.1. Cơ cấu các thành phần chi phí của tổng mức đầu tư dự án
Các CP liên quan
đến vấn đề môi
trường
Chi phí QLDA

án ĐTXD nhằm mục đích kinh doanh; lãi vay trong thời gian xây dựng và các chi
phí cần thiết khác;
7) Chi phí dự phòng bao gồm: chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh
và chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong thời gian xây dựng công trình.
1.3.1.2. Lập TMĐT (Phương pháp lập định mức dự toán XDCT được hướng dẫn cụ
thể theo Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng)
1) TMĐT được xác định theo một trong các phương pháp sau đây
- Tính theo thiết kế cơ sở của dự án, trong đó, chi phí xây dựng được tính theo
khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối lượng khác dự tính và giá xây dựng
phù hợp với thị trường; chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị
phù hợp với thiết kế công nghệ, giá thiết bị trên thị trường và các yếu tố khác, nếu
có; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng
11

phải bồi thường, tái định cư của dự án và các chế độ của nhà nước có liên quan; chi
phí khác được xác định bằng cách lập dự toán hoặc tạm tính theo tỷ lệ phần trăm
(%) trên tổng chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí dự phòng;
- Tính theo diện tích hoặc công suất sử dụng của công trình và giá xây dựng
tổng hợp theo bộ phận kết cấu, theo diện tích, công năng sử dụng (sau đây gọi là giá
xây dựng tổng hợp), suất vốn ĐTXDCT tương ứng tại thời điểm lập dự án có điều
chỉnh, bổ sung những chi phí chưa tính trong giá xây dựng tổng hợp và suất vốn đầu
tư để xác định tổng mức đầu tư;
- Tính trên cơ sở số liệu của các dự án có chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương tự
đã thực hiện. Khi áp dụng phương pháp này phải tính quy đổi các số liệu của dự án
tương tự về thời điểm lập dự án và điều chỉnh các khoản mục chi phí chưa xác định
trong tổng mức đầu tư;
- Kết hợp các phương pháp quy định tại điểm a, điểm b và điểm c nêu trên.
2) Sơ bộ tổng mức đầu tư: Các công trình phải lập báo cáo đầu tư và các công trình
áp dụng hình thức hợp đồng chìa khoá trao tay được ước tính trên cơ sở suất vốn
đầu tư hoặc chi phí các công trình tương tự đã thực hiện và các yếu tố chi phí ảnh

làm thay đổi tổng mức đầu tư (tăng hoặc giảm);
2) Người quyết định đầu tư quyết định việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.
Trường hợp tổng mức đầu tư điều chỉnh không vượt tổng mức đầu tư đã được phê
duyệt và không làm thay đổi địa điểm, quy mô, mục tiêu của dự án thì chủ đầu tư tự
quyết định và chịu trách nhiệm về việc phê duyệt tổng mức đầu tư điều chỉnh.
3) Phần tổng mức đầu tư điều chỉnh thay đổi so với tổng mức đầu tư đã được phê
duyệt phải được tổ chức thẩm định hoặc thẩm tra trước khi phê duyệt.
4) Nếu việc điều chỉnh tổng mức đầu tư theo quy định tại mục 1 làm tăng quy mô
(nhóm) dự án thì việc quản lý dự án vẫn thực hiện theo quy mô (nhóm) dự án đã
được phê duyệt trước khi điều chỉnh.
1.3.2. Quản lý dự toán công trình
1.3.2.1. Nội dung dự toán xây dựng công trình
1) Dự toán xây dựng công trình (sau đây gọi tắt là dự toán công trình) được xác
định theo công trình xây dựng cụ thể và là căn cứ để chủ đầu tư quản lý chi phí
ĐTXD công trình.
13

2) Dự toán công trình được lập căn cứ trên cơ sở khối lượng các công việc xác định
theo thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, nhiệm vụ công việc phải thực
hiện của công trình và đơn giá xây dựng công trình, chi phí tính theo tỷ lệ phần trăm
(%) (sau đây gọi là định mức chi phí tỷ lệ) cần thiết để thực hiện khối lượng, nhiệm
vụ công việc đó.
3) Nội dung dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí
quản lý dự án; chi phí tư vấn ĐTXD; chi phí khác và chi phí dự phòng.
1.3.2.2. Lập dự toán công trình
1) Dự toán công trình được lập như sau
- Chi phí xây dựng được lập cho công trình, hạng mục công trình chính, các
công việc của công trình cụ thể và được xác định bằng cách lập dự toán (dự toán chi
phí xây dựng). Đối với các công trình phụ trợ, công trình tạm phục vụ thi công, chi
phí xây dựng được xác định bằng cách lập dự toán; nhà tạm để ở và điều hành thi

lợi nhuận, các phụ cấp khác bình quân thị trường hoặc do nhà nước công bố.
Trường hợp đã xác định được tổ chức tư vấn cụ thể thì căn cứ trên mức lương thực
tế, các khoản chi phí xã hội, chi phí quản lý, lợi nhuận, các phụ cấp khác trong báo
cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc đã được xác nhận của cơ quan thuế, tài chính
hoặc các hợp đồng tương tự đã ký kết hoặc đang thực hiện trong năm gần nhất của
tổ chức tư vấn đó và mức trượt giá tiền lương hàng năm để tính toán, xác định;
- Chi phí khác bao gồm các chi phí chưa quy định tại các điểm a, b, c và d nêu
trên và được xác định bằng lập dự toán hoặc định mức chi phí tỷ lệ;
- Chi phí dự phòng cho khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ
phần trăm (%) trên tổng các chi phí quy định tại điểm a, b, c, d và đ nêu trên. Chi
phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính trên cơ sở độ dài thời gian xây dựng
công trình và chỉ số giá xây dựng hàng năm phù hợp với loại công trình xây dựng.
2) Đối với công trình chỉ yêu cầu lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật thì tổng mức đầu tư
đồng thời là dự toán công trình. Trường hợp này, dự toán công trình bao gồm cả chi
phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư (nếu có).
15

3) Đối với dự án có nhiều công trình xây dựng, chủ đầu tư có thể xác định tổng dự
toán của dự án để phục vụ cho việc quản lý chi phí. Tổng dự toán của dự án được
xác định bằng cách cộng các dự toán chi phí của các công trình và các chi phí có
liên quan thuộc dự án.
1.3.2.2. Thẩm định, phê duyệt dự toán công trình
1) Chủ đầu tư tổ chức việc thẩm tra dự toán công trình trước khi phê duyệt. Nội
dung thẩm tra bao gồm:
a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng dự toán chủ yếu với khối lượng thiết
kế;
b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây
dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục
chi phí khác trong dự toán công trình;
c) Xác định giá trị dự toán công trình.

1.3.3.1. Thành phần định mức xây dựng: Nghị định 112/2009/NĐ-CP của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư XDCT quy định thành phần định mức xây dựng
bao gồm: định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức chi phí tỷ lệ.
1) Định mức kinh tế - kỹ thuật
Định mức kinh tế - kỹ thuật là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công
và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Định mức kinh tế - kỹ thuật bao gồm: định mức dự toán xây dựng và định
mức cơ sở
a. Định mức dự toán xây dựng
Định mức dự toán xây dựng công trình thể hiện hiện mức hao phí về vật
liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác
xây dựng, từ khâu chuẩn bị đến khi kết thúc công tác xây dựng.
Mức hao phí vật liệu: Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện
hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển cần cho việc thực hiện và hoàn
thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
17

Mức hao phí lao động: Là số ngày công lao động của công nhân trực tiếp và
phục vụ theo cấp bậc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác
xây dựng.
Mức hao phí thi công máy: Là số ca sử dụng máy và thiết bị thi công chính
và phụ để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây dựng.
Hệ thống định mức dự toán xây dựng:
- Định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố : là định mức dự toán các
công tác xây dựng, lắp đặt, phổ biến, thông dụng có ở các loại hình công trình.
Một số bộ định mức của Bộ Xây dựng công bố hiện nay đang được áp dụng ví
dụ như: Định mức dự toán xây dựng công trình - Phần xây dựng 1776 BXD-VP,
Phần lắp đặt 1777 BXD-VP, Phần sửa chữa 1778 BXD-VP, Phần khảo sát 1779
BXD-VP, Phần thí nghiệm vật liệu, cấu kiện và kết cấu xây 1780 BXD-VP ngày
16/8/2007 của Bộ Xây dựng ban hành.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status