BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TRẦN THỊ PHƯƠNG MAI
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI
CỤC THUẾ HUYỆN ĐÔNG ANH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ
: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ VĂN LIÊN
HÀ NỘI - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mội sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Trần thị Phương Mai
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ..........................................................................viii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................ ix
1.
MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1
1.1.
Sự cần thiết của đề tài ................................................................................... 1
1.2.
Mục đích nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................................. 2
1.3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 3
2.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ KHU
VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH ................................................. 4
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . ............. 31
3.1
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Đông Anh ............................ 31
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................... 31
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội ............................................................................... 31
3.1.3. Một số thuận lợi, khó khăn đối với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
của huyện Đông Anh .................................................................................. 33
3.2.
Khái quát mô hình hoạt động của Chi cục thuế huyện Đông Anh ............... 35
3.2.1. Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ:...................................................... 35
3.2.2. Tình hình chất lượng nguồn nhân lực. ........................................................ 38
3.2.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị ....................................................................... 39
3.3.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 41
3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin ...................................................... 41
3.3.2. Phương pháp phân tích tài liệu.................................................................... 43
3.3.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích ................................................................... 44
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................................... 48
4.1.
4.4.
Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh.................................................................. 95
4.4.1. Những định hướng cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế
ngoài quốc doanh........................................................................................ 95
4.4.2. Giải pháp nhằm tăng cuờng công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Đông Anh, TP Hà Nội .......... 98
5.
KẾT LUẬN ........................................................................................... 1177
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 119
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 1222
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ thuộc Chi cục thuế huyện Đông Anh ........................... 39
Bảng 3.2. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ quản lý thuế............... 40
Bảng 4.15: Kết quả kiểm tra các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại trụ sở cơ
quan thuế ............................................................................................ 78
Bảng 4.16: Số cuộc thanh tra, kiểm tra có thuế truy thu ........................................ 80
Bảng. 4.17.Kết quả nộp thuế của các DN điều tra .................................................. 83
Bảng 4.18. Số thuế truy thu bình quân đối với doanh nghiệp ................................ 84
Bảng 4.19. Tỷ lệ truy thu bình quân đối với doanh nghiệp. ................................... 85
Bảng 4.20. Kết quả kiểm tra thuế các DN ............................................................. 85
Bảng 4.21. Tỷ lệ hồ sơ khai thuế phải điều chỉnh .................................................. 86
Bảng 4.22. Ý kiến của các doanh nghiệp điều tra .................................................. 89
Bảng 4.23. Nhận xét của các doanh nghiệp trong việc chấp hành chính sách
thuế............................................................................................................. 94
Bảng 4.24: Tiêu chuẩn để phân biệt phẩm chất và năng lực của một cán bộ
thuế thông qua tinh thần phục vụ ...................................................... 116
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1:
Tổ chức bộ máy quản lý Chi cục thuế Huyện Đông Anh ............... 38
Biểu đồ: 4.1.
Kết quả thực hiện dự toán thu NSNN các năm............................... 53
: Ngân sách Nhà nước
QLT - TKN
: Quản lý thuế doanh nghệp câp Cục thuế
TNCT
: Thu nhập chịu thuế
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
: Trách nhiệm hữu hạn
TTĐB
: Tiêu thụ đặc biệt
UBND
: Uỷ ban nhân dân
XDCB
: Xây dựng cơ bản
đã được quan tâm, tuy nhiên vẫn chưa được toàn diện và vẫn theo phương pháp,
cách thức cũ do đó kết quả còn rất hạn chế.
Luật quản lý thuế ra đời có hiệu lực từ 1/7/2007, đã làm thay đổi căn bản cơ
chế quản lý thuế trước đây, trao quyền chủ động hơn cho người nộp thuế về việc
thực hiện nghĩa vụ, đồng thời với việc đòi hỏi vai trò của Nhà nước cũng phải được
đổi mới và nâng cao hơn.
Với xu thế hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, doanh nghiệp ngoài quốc
doanh hiện nay giữ một vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế đất nước, đóng
góp khoảng 43% GDP, tạo việc làm cho trên 3 triệu lao động, đóng góp 14,8% tổng
số thu NS và sẽ ngày càng chiếm tỷ trọng cao.
Đông Anh là một huyện ngoại thành Hà Nội, số thu về thuế không nhiều, chưa
đủ đáp ứng nhu cầu chi tiêu của địa phương, nhưng trong đó kinh tế ngoài quốc doanh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
đã đóng góp một phần không nhỏ vào số thu hàng năm của ngân sách địa phương.
Nhiều năm qua chi cục Thuế Đông Anh nói chung, lĩnh vực thuế ngoài quốc doanh nói
riêng đã hoàn thành vượt mức kế hoạch pháp lệnh của Nhà nước giao. Với tính chất đa
dạng và phức tạp của khu vực kinh tế này, công tác quản lý thu thuế ở Đông Anh cần
được khắc phục những mặt hạn chế và tồn tại, đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu, thu
đúng, thu đủ theo quy định của pháp luật. Góp phần làm cho chính sách thuế được thực
hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả cao hơn. Việc tổ chức thực hiện được cải
cách theo hướng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, nhưng
đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm
tra, xử lý nghiêm minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật, tạo môi trường lành
mạnh, công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu cho ngân sách Nhà nước, cũng
như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài "Giải pháp tăng cường công tác
+ Về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu từ năm 2011 đến năm 2013, do
đó số liệu, thông tin phản ánh trong thời gian 3 năm (từ 2011 đến 2013). Thời gian
thực hiện đề tài từ năm 2013 đến nay
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THUẾ KHU VỰC
KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH
2.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
a. Thuế và quan niệm về thuế
Thuế là hình thức huy động tài chính cho Nhà nước. Khi Nhà nước ra
đời, thuế là công cụ để Nhà nước có nguồn thu nhằm trang trải các chi tiêu của
Nhà nước. Nhà nước dùng quyền lực của mình ban hành các luật thuế để bắt
buộc dân cư và các đối tượng khác trong nền kinh tế đóng góp cho Nhà nước.
Thuế là khoản đóng góp theo luật định của người nộp thuế cho Nhà nước
nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước.
Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật
định. Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Nhà nước
dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các tổ chức kinh tế
và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để Nhà nước có nguồn thu ổn định, thường
xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt động thường xuyên của Nhà
nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước. Tổ chức hoặc cá nhân nào không
thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc
gia đó.
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các khoản
luật về thuế.
Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước, thuộc
lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan thuế các cấp, với các chức năng
nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế đã được cơ quan
có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế là khâu tổ chức thực hiện
chính sách thuế của cơ quan thuế các cấp, là việc định ra một hệ thống các tổ chức,
phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối quan hệ phối hợp giữa các
bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các chính sách thuế nhằm đạt các
mục tiêu đã đề ra, trong điều kiện môi trường quản lý luôn biến động.
c. Khái niệm doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh là doanh nghiệp do người dân thành lập,
điều hành sản xuất - kinh doanh và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các qui
định khác.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, theo quy định của Luật doanh nghiệp
năm 2005 bao gồm các loại hình: Công ty hợp danh, công ty TNHH (1 thành viên
hoặc từ 2 thành viên trở lên), công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân. Các doanh
nghiệp này có sự đa dạng về chủ sở hữu, hoặc là sở hữu tư nhân bởi một cá nhân, tổ
chức hoặc là đồng chủ sở hữu, và trong đó có thể có phần sở hữu một phần của Nhà
nước (tuỳ vào tỉ lệ sở hữu phần vốn góp trong doanh nghiệp mà Nhà nước có quyền
chi phối hay không)
2.1.2.Vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước
Nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu nội bộ từ
Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình
đẳng khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế
Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nước đã góp phần tạo nên sân chơi bình đẳng, thúc đẩy cạnh
tranh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước
góp phần tạo ra sân chơi bình đẳng thúc đẩy cạnh trạnh và khuyến khích phát
triển mọi thành phần kinh tế. Trong quá trình triển khai thực hiện, chính sách
thuế luôn được điều chỉnh linh hoạt, kịp thời, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và
hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này thể hiện rõ nét qua một số sắc thuế sau:
- Luật thuế GTGT được ban hành thay thế luật thuế doanh thu đã góp phần
giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tránh đánh thuế trung lắp,
góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đặc biệt là các doanh
nghiệp lớn.
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được ban hành thay thế luật thuế lợi tức
với một mức thuế suất thống nhất đã khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi
thành phần kinh tế tăng cường đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh. Chính sách
thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hiện nay của Việt Nam đã khá tương đồng
với chuẩn mực quốc tế.
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cũng đựợc điều chỉnh 7 lần
thông qua việc giảm mức thuế suất luỹ tiến cao nhất và tăng khoảng giãn cách giữa
các bậc thuế, góp phần thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao ngoài nước. Việt
Nam cũng đã đàm phán và ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần với 46 nước trên thế
giới, tạo cơ sở pháp lý khuyến khích các nhà đầu tư và cá nhân người nước ngoài
làm việc tại Việt Nam.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
theo ngành vùng khác nhau, Nhà nước có thể thúc đẩy phát triển nhiều nghành kinh tế
mũi nhọn then chốt và các vùng kinh tế trọng điểm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
2.1.3 Đặc điểm của quản lý thuế ngoài quốc doanh
a. Một số vấn đề chung về kinh tế ngoài quốc doanh
- Kinh tế thị trường và sự tồn tại tất yếu của khu vực kinh tế ngoài quốc
doanh:
Trong điều kiện nước ta hiện nay, việc nghiên cứu kinh tế ngoài quốc doanh
nói chung và thuế đối với kinh tế ngoài quốc doanh nói riêng không thể tách rời
việc nghiên cứu những đặc điểm của môi trường mà kinh tế ngoài quốc doanh tồn
tại và phát triển. Đó chính là nền kinh tế được vận hành theo cơ chế thị trường, có
sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa (XHCN). Ở Việt Nam,
kinh tế thị trường định hướng XHCN được tiếp tục khẳng định ở Đại hội Đảng lần
thứ X. Nền kinh tế đó phát triển dựa trên hình thức sở hữu Nhà nước, sở hữu tập thể, sở
hữu tư nhân và sở hữu hỗn hợp giữa Nhà nước với tư nhân trong và ngoài nước,...trong
đó sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể là nền tảng của nền kinh tế thị trường định
hướng XHCN hiện nay ở nước ta.
Nền kinh tế thị trường ở Việt Nam vừa chịu sự điều tiết theo cơ chế "Bàn tay
vô hình" của thị trường, theo quy luật cung cầu, quy luật giá trị, vừa chịu sự điều tiết
theo cơ chế "Bàn tay hữu hình" của Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật, chủ
trương chính sách đồng bộ. Thị trường và Nhà nước đóng vai trò là người phân bổ
các nguồn lực cho sự phát triển các thành phần kinh tế. Đề cao quá mức vai trò của
thị trường mà coi nhẹ hay phủ nhận vai trò của Nhà nước hoặc ngược lại đều không
đạt được sự phát triển và tăng trưởng nền kinh tế một cách hiệu quả và bền vững.
Sự phát triển ở khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nước ta những năm qua
đã tạo thêm nhiều của cải vật chất cho xã hội, giải quyết việc làm cho người lao
động, góp phần không nhỏ vào sự ổn định xã hội và tăng trưởng kinh tế.
- Ưu, nhược điểm của kinh tế ngoài quốc doanh
Kinh tế ngoài quốc doanh có tiềm năng lớn về trí tuệ, kiến thức, tiền vốn,
lao động, sản phẩm, hợp tác, liên doanh, liên kết...
+ Tiềm năng quan trọng nhất của kinh tế ngoài quốc doanh là khả năng vô
tận về trí tuệ, sáng kiến cá nhân trong đội ngũ những người lao động, trong nhân dân.
+ Tiềm năng về kiến thức, kinh nghiệm quản lý, nâng cao tay nghề, đặc biệt
là phát huy kiến thức, bí quyết truyền thống được tích lũy qua nhiều đời là nguồn
tiềm năng vô cùng to lớn cho sự tăng trưởng kinh tế nếu được khởi động với những
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
chính sách, chủ trương thích hợp. Hiện nay nguồn "chất xám" của kinh tế ngoài
quốc doanh cũng rất đa dạng, có loại được Nhà nước đào tạo trong các trường chính
quy từ công nhân, kỹ sư, nhà kinh tế đến các thạc sĩ, tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư....
Có loại cá nhân tự bỏ tiền ra để học lấy một nghề nhất định ở trong hoặc ngoài
nước. Có loại do các doanh nghiệp ngoài quốc doanh sau khi tuyển dụng lao động
bỏ tiền đào tạo hoặc đào tạo lại.
+ Nguồn vốn trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nối tiếp từ thế hệ này
sang thế hệ khác đã và đang được tích lũy ngày càng lớn. ở hầu hết các nước, nguồn
vốn đầu tư từ phía Nhà nước không đáng kể (chiếm từ 13% - 30% tổng vốn đầu tư).
Các nước đều có chính sách thỏa đáng để huy động nguồn lực to lớn từ nguồn vốn
của kinh tế ngoài quốc doanh. Nếu Chính phủ có chính sách đúng đắn, tạo môi
trường thuận lợi, tạo lòng tin trong nhân dân, nhất định họ sẽ sẵn sàng bỏ vốn đầu
tư, mở rộng sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển và tăng
trưởng mạnh mẽ.
- Mục tiêu, yêu cầu của hệ thống thuế
Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến lần thứ X, Đảng ta luôn khẳng
định chủ trương chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN. Công cuộc chuyển đổi
này là phù hợp với quy luật khách quan của một nền kinh tế nhiều thành phần, mở
cửa buôn bán, hợp tác kinh tế rộng rãi với nước ngoài. Do vậy, hệ thống thuế hiện
hành đã cải cách bước hai, phải đảm bảo những mục tiêu, yêu cầu cơ bản là:
• Mục tiêu của hệ thống thuế:
+ Về mục tiêu tài chính:
Có thể khẳng định mục tiêu này của cải cách thuế đợt I là rất thành công.
Từ ngày thành lập đến nay ngành thuế đã không ngừng phấn đấu vươn lên, khắc
phục mọi khó khăn để liên tục hoàn thành vượt mức nhiệm vụ kế hoạch thu thuế
được giao. Số thu năm sau tăng nhiều hơn năm trước, số thuế thu trong năm 1999
bằng khoảng 9,7 lần số thuế thu năm 1990. Trước đây thuế chỉ đảm bảo 50% - 60%
tổng số thu NSNN, đến nay đã chiếm trên 90%, nhờ vậy đã đáp ứng được nhu cầu
chi thường xuyên ngày càng tăng của NSNN, không phải phát hành cho chi tiêu
hành chính nữa, đồng thời giảm bội chi NSNN và dành được một phần tích lũy
đáng kể cho phát triển kinh tế, góp phần đẩy lùi lạm phát từ 3 con số trong những
năm cuối thập kỷ 80, xuống còn 4% trong năm 1999, tạo cơ sở ổn định và từng
bước cải thiện đời sống nhân dân, nhất là những người hưởng lương hành chính - sự
nghiệp, hưu trí, hưởng phụ cấp xã hội,....
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Tình hình đóng góp giữa khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài quốc
doanh cũng cần được điều chỉnh. Tổng thu NSNN trong giai đoạn 2006-2010, gấp
đôi giai đoạn 2001-2005, bình quân mỗi năm tăng khoảng 12%;Tỷ trọng thuế và phí
trong tổng thu đạt 94-95%. Thu từ dầu thô giảm còn khoảng 20% trong tổng thu. Tỷ
thu nhập cao nhiều hơn những người có thu nhập thấp nhưng vẫn đảm bảo được hưởng
số thu nhập còn lại cao hơn, thậm chí cao hơn nhiều so với người làm ăn lười biếng.
Thông qua kết quả thu thuế, Nhà nước có thêm điều kiện giải quyết nhiều việc mang
tính xã hội: xóa đói giảm nghèo; giúp đỡ khắc phục thiên tai.
• Yêu cầu chủ yếu của hệ thống thuế:
Từ những mục tiêu cơ bản, yêu cầu đặt ra đối với hệ thống chính sách thuế
và từng sắc thuế là:
+ Phải bao quát hết nguồn thu để kiểm kê, kiểm soát và thu đúng, thu đủ
cho NSNN;
+ Góp phần khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển theo định hướng của
Nhà nước trong từng thời kỳ;
+ Đảm bảo tính bình đẳng và công bằng xã hội;
+ Phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ làm, dễ kiểm tra;
+ Chi phí hành thu thấp.
2.1.4. Nội dung cơ bản của một số sắc thuế chủ yếu đối với kinh tế ngoài quốc
doanh
Nhằm bao quát mọi đối tượng phải thu thuế, đảm bảo tính công bằng trong
động viên điều tiết tiền thuế và đáp ứng yêu cầu thu của ngân sách, hệ thống thuế
hiện nay ở nước ta bao gồm các sắc thuế sau:
Thuế GTGT; Thuế TTĐB; Thuế XNK; Thuế tài nguyên; Thuế TNDN;
Thuế thu nhập cá nhân; Thuế sử dụng đất nông nghiệp; Thuế nhà đất; Thuế chuyển
quyền sử dụng đất; Thuế môn bài.
Ngoài ra, còn một số khoản thu mang tính chất lệ phí, nhằm động viên sự
đóng góp cho NSNN vừa mang tính chất phục vụ cho người nộp lệ phí thực hiện
một số thủ tục hành chính.
Một số sắc thuế chủ yếu trong quá trình quản lý thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh:
Thuế Giá trị gia tăng: là một loại thuế tiêu dùng, tính trên phần giá trị tăng
thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu
doanh; thông qua công cụ thuế thực hiện yêu cầu quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc
dân nói chung. Trên cơ sở quan niệm và tiếp cận kinh tế ngoài quốc doanh từ góc
độ thuế, quản lý thu thuế ngoài quốc doanh có một số ý nghĩa chủ yếu sau:
+ Thông qua công tác thuế đã góp phần tích cực trong việc tạo môi trường
kinh tế, pháp lý và tạo sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh doanh; thực hiện chức
năng kiểm soát, định hướng phát triển của Nhà nước đối với khu vực kinh tế ngoài
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15