Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Nông Thị Lan Chi
Lớp: CQ46/02.02 – Học viện Tài chính
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, chưa có trong tài
liệu nghiên cứu nào.
Số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình thực tế
của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nông Thị Lan Chi
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CNH – HĐH `
NSNN
GTGT
KDCT
HĐND
UBND
TNCN
QDTW
DVNQD
DNNQD
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Ngân sách Nhà nước
Giá trị gia tăng
Kinh doanh cá thể
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Điểm: Bằng số: Người nhận xét
Bằng chữ: (Ký, ghi rõ họ tên)
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên người phản biện:
Nhận xét về luận văn tốt nghiệp
Sinh viên: Nông Thị Lan Chi.
Lớp : CQ46/02.02
Khoa : Thuế - Hải Quan.
Tên đề tài: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với
hộ kinh doanh cá thế trên địa bàn Huyện Thạch An – Tỉnh Cao Bằng.
thực tập tại Chi cục thuế Huyện Thạch An với các kiến thức đã thu lượm được
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
cùng với sự tham gia hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, đặt biệt là cô giáo
PGS.TS Nguyễn Thị Liên, cùng các cán bộ trong Chi cục em đã mạnh dạn tìm
hiểu và nghiên cứu công tác quản lý thu thuế với đề tài:
“Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với hộ
kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện Thạch An”.
Mục đích của đề tài này là quá trình nghiên cứu thực trang thu thuế GTGT
đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Huyện Thạch An, tìm ra các biện pháp
tăng cường quản lý hữu hiệu hơn.
Đề tài bao gồm những nội dung sau:
Phần 1: Lý luận về thuế GTGT và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu
thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
Phần 2: Thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với hộ kinh tế cá thể trên
địa bàn Huyện Thạch An.
Phần 3: Một số kiến nghị và biện pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT
đối với hộ kinh tế cá thể trên địa bàn Huyện Thạch An.
Là một sinh viên nên kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế. Do vậy,
không tránh khỏi những khiếm khuyết trong nội dung, phương pháp nghiên cứu.
Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, các cán
bộ thuế để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cao Bằng, ngày tháng năm 2012
Sinh viên
Nông Thị Lan Chi
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Chương 1:
THUẾ GTGT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU
- Thuế GTGT có tính lũy thoái so với nhập khẩu. Thuế GTGT đánh vào
hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ là người phải trả khoản
thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế như nhau.
Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thu
nhập cao hơn thì tỉ lệ thấp hơn và ngược lại.
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng
trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thường xuyên và ổn định cho
NSNN. Đồng thời số thuế GTGT cao hay thấp phụ thuộc vào mức tiêu dùng của
xã hội, mà con người muốn tồn tại thì tất yếu phải dùng.
- Thuế GTGT đánh vào hoạt động tiêu dùng trong xã hôi, cho nên thuế
này điều tiết một phần thu nhập của người tiêu dùng khi mua hàng hóa, dịch vụ.
Thuế GTGT là công cụ để Nhà nước điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế.
1.1.1 Những nội dung cơ bản của thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể
Thuế GTGT là thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ
phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng và được nộp vào
NSNN theo mức độ tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ.
Thuế GTGT hiện hành của Việt Nam được quy định trong các văn bản
quy phạm pháp luật sau:
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02 11
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Thông tư 129/2008/TT – BTC ngày 26/12/2008
Thông tư 28/2011/TT – BTC ngày 18/02/2011
Nghị định số 123/2008/NĐ – CP ngày 18/12/2008
Luật thuế số 13/2008/ QH 12 ngày 03/06/2008
Quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thể kèm theo quyết định
số 1201/TCT/QĐ/TCCB ngày 26/07/2004
Theo đó nội dung chủ yếu của luật thuế GTGT hiện hành như sau:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh
doanh và tiêu dùng ở trên đất nước ta(bao gồm cả hàng hóa dịch vụ mua của tổ
ngành nghê, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ
chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT.
- Căn cứ tính thuế: thuế GTGT được dựa trên hai căn cứ đó là giá tình thuế
và thuế suất.
+ Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa
đơn bán hàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chung có
thuế GTGT được ghi trên chứng từ của hàng hóa nhập khẩu.
+ Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hóa đơn dịch
vụ có ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại. Hiện
hành các mức thuế suất GTGT bao gồm: 0%, 5%, 10%.
- Phương pháp tính thuế: Thuế GTGT được xác định theo 2 phương pháp:
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02 13
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
+ Phương pháp khấu trừ: áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy
đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hóa
đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế trừ các đối
tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT
* Xác định thuế GTGT phải nộp:
Thuế Giá trị gia tăng Thuế GTGT Thuế GTGT
phải nộp = đầu ra - đầu vào
Trong đó:
Số thuế đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ hàng hóa
bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
Thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch
vụ chịu thuế bán ra nhân với (X) thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó.
Cơ sở kinh doanh thuộc các đối tượng tính thuế thuế theo phương pháp
khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và thu thuế GTGT của hàng
hóa, dịch vụ bán ra. Khi lập hóa đơn cơ sở sản xuất kinh doanh phải ghi rõ giá
bán chưa có thuế GTGT, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán.
Nếu trường hợp hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán thì thuế GTGT phải tính trên giá
Đối với hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ hóa đơn, chứng từ theo quy định
của pháp luật thì nộp thuế GTGT như sau:
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02 15
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
Thuế GTGT Doanh thu Tỷ lệ GTGT trên Thuế suất thuế
GTGT
phải nộp = ấn định x doanh thu x tương ứng
1.2 Hộ kinh doanh cá thể và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế
GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể.
1.2.1 Vai trò và đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể
Kinh tế cá thể là loại hình có số lượng lao động tham gia đông hơn hẳn so
với những loại hình tổ chức khác. Bản thân số lượng này không phải là yếu tố
quyết định song lại là cơ sở hình thành tính phong phú, đa dạng, không đồng
nhất của hoạt động kinh tế diễn ra ở tất cả các hộ kinh doanh cá thể.
Phạm vi hoạt động kinh tế cá thể tương đối rộng lớn và đa dạng, được phát
triển ở mọi ngành nghề, phân bố rộng khắp từ thành thị đến nông thôn, từ đông
bằng đến miền núi… và diễn ra trên mọi lĩnh vực sản xuất thương nghiệp dịch
vụ Điều này chứng tỏ Nhà nước có số thu thuế từ khu vực kinh tế cá thể trên
phạm vi rộng.
Cùng với sự phát triển của các thành phần kinh tế khác, kinh tế cá thể
được coi là bộ phận hỗ trợ hết sức quan trọng đối với nền kinh tế. Kinh tế cá thể
tồn tại một cách khách quan xuất phát từ yêu cầu của xã hội và ngày càng khẳng
định vai trò to lớn của nó:
- Kinh tế cá thể tạo ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội, đáp ứng nhu
cầu đời sống sinh hoạt của nhận dân, cung cấp các yếu tố đầu vào của quá trình
sản xuất, làm cầu nối giữa sản xuất và lưu thông tiêu dùng, tạo điều kiện cho
việc lưu thông hàng hóa tiền tệ trong nền kinh tế nhanh chóng và hiệu quả.
- Theo thống kê của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, hiện cả nước có 2,7 triệu hộ
KDCT. Còn theo thống kê điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam của Tổng cục
và môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế trọng điểm đem lại
những hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nước.
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý thu thuế GTGT đối với các hộ kinh
doanh cá thể
Đối với hộ kinh doanh cá thể thì hầu hết đều có quy mô nhỏ, sản xuất kinh
doanh nhiều mặt hàng, hay thay đổi địa điểm và ngành nghề kinh doanh. Hoạt
động sản xuất kinh doanh của các hộ còn mang tính tự phát có thể bất chấp các
thủ đoạn để làm giàu. Trình độ am hiểu và chấp hành ý thức pháp luật của người
dân không cao nên đã làm cho công tác quản lý thu thuế gặp nhiều khó khăn.
Hơn nữa lại hoạt động trong phạm vi dàn trải, địa bàn rất rộng gây không ít khó
khăn trong công tác quản lý.
Ngoài ra, đa số các hộ chưa thực hiện tốt chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn
chứng từ để làm cơ sở xác định thuế GTGT phải nộp. Các hộ đa phần chủ yếu là
nộp thuế khoán mà việc nộp thuế khoán dễ phát sinh tiêu cực. Nhiều hộ chưa tự
nguyện, tự giác đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và nhiều hộ chây ỳ không nộp
thuế, nợ đọng thuế… Nhiều trường hợp hộ kinh doanh cá thể khai tạm nghỉ kinh
doanh nhưng trên thực tế vẫn hoạt động bình thường mà cán bộ thuế không phát
hiện ra hoặc phát hiện được thì số lượng xử lý vẫn còn ít so với thực tế cần xử lý.
Cho nên những hộ này đã trốn được một khối lượng thuế GTGT khá lớn.
Xét về khía cạnh chủ quan trong thực trạng quản lý, cán bộ thuế hoặc
thiếu năng lực hoặc không đủ lực lượng hay nghiên trọng hơn là cố tình cấu kết
với các đối tượng nộp thuế làm thất thu NSNN.
Như vây, việc tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các hộ
kinh doanh cá thể là công tác cần thiết và hết sức quan trọng không chỉ phục vụ
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02 18
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
riêng cho công tác thu ngân sách mà còn thực hiện kiểm tra, kiểm soát đảm bảo
cho nền kinh tế phát triển đúng hướng và đảm bảo công bằng giữa các đối tượng
nộp thuế nói riêng cũng như đảm bảo công bằng xã hội nói chung. Chính vì vậy,
từng cấp cơ sở quản lý thu thuế cần có những biện pháp quả lý riêng cho phù
địa lý và địa hình như vậy nên Huyện chủ yếu trồng lúa, các loại cây ăn quả.
huyện Thạch An đang chỉ đạo tập trung đẩy mạnh phát triển sản xuất nông
nghiệp theo hướng hàng hóa, phấn đấu đến năm 2015 hình thành các vùng sản
xuất hàng hóa đạt khối lượng và chất lượng.
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02 20
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
* Về kinh tế: Trong những năm qua tăng trưởng bình quân năm là 12,1%,
thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 14 triệu/năm.
Về cơ cấu kinh tế năm 2011 của Huyện Thạch An là: Nông – Lâm nghiệp
là 68,93%, công nghiệp xây dựng: 3,67%, thương mại và dịch vụ: 27,40%. Các
sản phẩm điển hình của Huyện là lúa gạo và các loại hoa màu, sản phẩm tiểu thủ
công nghiệp…
* Về mặt văn hóa – xã hội: trong những năm vừa qua được sự quan tâm
của UBND Huyện cũng như các đơn vị, đời sống tinh thần của người dân cũng
được nâng cao, văn hóa giáo dục cũng đặc biệt được chú ý và có nhiều bước phát
triển. Cơ sở vật chất trường học được nâng cấp, chất lượng giáo dục cũng được
nâng lên rất nhiều, điều này có tác động tích cực đến tình hình dân trí của Huyện
và tình hình kinh tế xã hội của tỉnh.
Trước những tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Huyện cùng với nhiệm
vụ thu của Chi cục, để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình Chi cục cần cố gắng hơn,
phát huy những thế mạnh vốn có của mình để đóng góp vào công cuộc xây dựng
kinh tế trên địa bàn Huyện riêng và nền kinh tế nói chung.
2.1.2 Tình hình phát triển khu vực kinh tế cá thế trên địa bàn Huyện Thạch
An.
Huyện Thạch An đang trên đà phát triển về mọi mặt, mục tiêu phấn đấu
trong giai đoạn 2010 – 2015 là thoát khỏi Huyện nghèo của Tỉnh Cao Bằng. Vì
vậy, cuộc sống của người dân ở trên địa bàn Huyện mấy năm gần đây đang trở
nên sôi động, kinh tế - xã hội phát triển, khu vực kinh tế cá thể cũng nhờ đó mà
phát triển với nhiều ngành nghề đa dạng: sản xuất, thương nghiệp, dịch vụ, ăn
uống, vận tải
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
các chợ ở các xã như Vân Trình, Canh Tân Đối tượng kinh doanh phân tán trên
địa bàn rộng, sản xuất nhiều khi mang tính tự cung tự cấp trong nội bộ thôn xóm,
xã với nhau nên việc quản lý thu thuế trên địa bàn là rất khó khăn.
Tuy đặc điểm kinh tế xã hội cũng như sự phát triển kinh tế hộ cá thể mấy
năm gần đây có nhiều thuận lợi cũng như khó khăn trong công tác quản lý thuế
trên địa bàn Huyện nhưng Chi cục thuế đã nỗ lực phối hợp cùng các ban ngành
địa phương để hoàn thành tốt công tác thu thuế trên địa bàn Huyện.
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế Huyện Thạch An
Chi cục Thuế Huyện Thạch An là tổ chức trực thuộc cục Thuế tỉnh Cao
Bằng có chức năng tổ chức thực hiện thu thuế, lệ phí và các khoản thu khác của
Ngân sách nhà nước (gọi chung là thuế) trên địa bàn Huyện theo quy định của
pháp luật. Chi cục Thuế có nhiệm vụ tổ chức thực hiện việc thu thuế và các
khoản thu khác cho ngân sách theo quy định trên toàn địa bàn Huyện, thực hiện
các chương trình, kế hoạch công tác do cục Thuế giao. Chi cục thuế Huyện
Thạch An được Chính phủ công nhận vào ngày 10/09/1945, năm 2010 Chi cục
đã kỉ niệm 60 năm ngày thành lập.
Chi cục gồm có 1 chi cục trưởng, 1 chi cục phó và có 08 phòng chức năng
và 1 đội Liên xã với tổng số cán bộ làm việc là 20 người.
Nông Thị Lan Chi lớp CQ46/02.02 23
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC THUẾ HUYỆN THẠCH AN
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng trong Chi cục
•Phòng Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về
chính sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong việc thực hiện pháp luật
thuế; Đây là bộ phận tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính và cung cấp dịch
vụ về thuế.
•Phòng Kê khai và Kế toán thuế
Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện công tác đăng ký thuế, xử lý
Phòng
quản
lý nợ
và
cưỡng
chế
thuế
Phòng
tuyên
truyền
và hỗ
trợ
nộp
thuế
Phòng
tổ chức
nhân sự,
ấn chỉ
tài vụ,
kiểm tra
nội bộ
Đội
liên xã
Học viện Tài chính Luận văn tốt nghiệp
•Phòng Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Giúp Cục trưởng Cục thuế tổ chức thực hiện công tác quản lý nợ thuế, đôn
đốc thu tiền thuế nợ và cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt trong phạm vi quản
lý
•Phòng Kiểm tra,thanh tra thuế
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế kiểm tra, giám sát kê khai thuế; chịu