Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế TNDN đối với DN ngoài quốc doanh trên địa bàn quận hai bà trưng - Pdf 34

Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

MỤC LỤC

1
SV: Hà Kiều Anh

1

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

DANH MỤC BẢNG BIỂU

2
SV: Hà Kiều Anh

2

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên


Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Ngoài phần mở đầu và kết luận của luận văn, luận văn được kết cấu
thành chương:
Chương 1: doanh nghiệp ngoài quốc doanh và công tác quản lý thu
thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Chương 2: thực trạng công tác quản lý thuế TNDN dối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận hai Bà trưng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm tăng quản lý thuê TNDN đối với
doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Quận Hai Bà Trưng

4
SV: Hà Kiều Anh

4

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Chương 1

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của

-

doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;
Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo qui định của
pháp luậ;
5
SV: Hà Kiều Anh

5

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

-

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phiếu;
Công ty tránh nhiệm hữu hạn một thành viên là: Doanh nghiệp do một
tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu ( sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ
sở hữu công ty chịu thuế về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác cảu công ty
trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.
Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

-


-

phạm vi số vốn đã góp vào công ty;
Công ty hợp doanh không được phép phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào;
Doanh nghiệp tư nhân là: Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự
chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh
nghiệp.

6
SV: Hà Kiều Anh

6

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Tóm lại, doanh nghiệp NQD là hình thức doanh nghiệp không thuộc sở
hữu của Nhà nước, trừ khối hợp tác; toàn bộ vốn, tài sản, lợi nhuận đều thuộc
sở hữu tư nhân hay tập thể người lao động, chủ doanh nghiệp hay chủ cơ sở
sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động sản xuất kinh
doanh và toàn quyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau đã hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quyết định của
Nhà nước hay cơ quan quản lý.
1.1.2.

Vai trò, vị trí của doanh nghiệp ngoài quốc doanh

Thứ ba, trong việc thực hiện nghĩa vụ với NSNN, khu vực kinh tế NQD
đóng vai trò khá quan trọng. số thu của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
vào nguồn thu của NSNN là một phần không nhỏ.
Thứ tư, doanh nghiệp NQD cũng góp phần tạo nên thêm công ăn việc
làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp giúp nền kinh tế phát triển ổn
định. Từ đó hỗ trợ công tác giữ gìn ổn định trật tự xã hội, đẩy lùi tệ nạn xã hội.
Tóm lại, doanh nghiệp NQD đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế,
tuy nhiên cũng cần thấy rằng sự phát triển của các doanh nghiệp này cũng còn
có những hạn chế nhất định, điều này ít nhiêu cũng gây những khó khăn
không nhỏ trong công tác quản lý Nhà nước nói chung và công tác quản lý
thuế nói riêng. Mặt khác, hệ thống các văn bản pháp quy điều chỉnh khu vực
kinh tế này còn thiếu tính đồng bộ, chưa chặt chẽ, ban hành chưa kịp thời và
còn có nhiều kẽ hở nên tình trạng trốn thuế, tránh thuế còn diễn ra nhiều.
1.2.
1.2.1.


Khái quát chung về thuế TNDN
Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm
Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập

tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.


Đặc điểm
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống thuế, nó

mạng lại đầy đủ các đặc điểm chung của thuế nhà nước, tuy nhiên ngoài
những đặc điểm chung của thuế ra thì thuế TNDN còn có những đặc điểm

gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế thu nhập cá nhân vì nó khá mơ hồ đối với
người chịu thuế.
1.2.2.

Nội dung chủ yếu của thuế thu nhập doanh nghiệp ở việt nam

Người nộp thuế
Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế( sau đây gọi là doannh
nghiệp), bao gồm:
-

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo qui định của Luật doanh
nghiệp, luật doanh nghiệp Nhà nước, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
9
SV: Hà Kiều Anh

9

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Luật đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh doanh bảo hiểm, Luật chứng
khoán, Luật dầu khí, Luật thương mai và các văn bản pháp luật khác dướ các
hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh;
Doanh nghiệp tư nhân; Doanh nghiệp Nhà nước; Văn phòng luật sư; Văn

10
SV: Hà Kiều Anh

=

Thu nhập
Tình thuế

×

Thuế suất
Thuế TNDN

10

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Trường hợp doanh nghiệp nếu có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ
thì thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định như sau:
Thuế
TNDN
phải nộp

=



11

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

Thu nhập
tính thuế

=

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Thu nhập
chịu thuế



Thu nhập
được miễm
giảm

+

ác khoản lỗ
được kết
chuyển quy
định

thuế suất tương ứng .
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản phải hoạch toán
riêng để kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, không được bù trừ với thu
nhập hoặc lỗ từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
Doanh thu
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa,
tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ
trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa
thu được tiền.
12
SV: Hà Kiều Anh

12

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

-

Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

-

thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế gí trị gia tăng.
Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá tri gia tăng theo phương pháp trực tiếp
trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.

Thu nhập khác
Thu nhập khác là các khoản thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế mà
khoản thu nhập này không thuộc các ngành, nghề lĩnh vực kinh doanh có
trong đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp như là:

-

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán.
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản
13
SV: Hà Kiều Anh

13

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

-

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Thu nhập từ chuyển nhượng dự án (không gắn liền với chuyển quyền sử dụng
đất, chuyển quyền thuê đất); thu nhập từ chuyển nhượng quyền thực hiện dự
án, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản theo quy

-

định của pháp luật.

-

đồng.
Chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản
Quà biếu, quà tặng bằng tiền, bằng hiện vật; thu nhập nhận được bằng tiền,
bằng hiện vật từ khoản hỗ trợ tiếp thị, hỗ trợ chi phí, chiết khấu thanh toán,

-

thưởng khuyến mại và các khoản hỗ trợ khác.
Tiền đền bù về tài sản cố định trên đất và tiền hỗ trợ di dời sau khi trừ các

-

khoản chi phí liên quan
Các khoản thu nhập liên quan đến việc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
không tính trong doanh thu như: thưởng giải phóng tàu nhanh, tiền thưởng
phục vụ trong ngành ăn uống, khách sạn sau khi đã trừ các khoản chi phí để
tạo ra khoản thu nhập đó.
14
SV: Hà Kiều Anh

14

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ; Thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm
và thu nhập từ doanh thu bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên

-

áp dụng tại Việt Nam
Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ của doanh
nghiệp có số lao động là người khuyết tật, người sau cai nghiện ma tuý, người
nhiễm HIV bình quân trong năm chiếm từ 30% trở lên trong tổng số lao động

-

bình quân trong năm của doanh nghiệp.
Thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người dân tộc thiểu số, người
khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội,

-

người đang cai nghiện, người sau cai nghiện, người nhiễm HIV/AIDS.
Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết
kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ
phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định
của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn,
phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được miễn thuế, giảm thuế.

15
SV: Hà Kiều Anh

15

được nộp cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trong thời hạn 5 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng
không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần
thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà
16
SV: Hà Kiều Anh

16

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số
thuế thu nhập doanh nghiệp đó.
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử
dụng cho đầu tư nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của doanh
nghiệp tại Việt Nam. Các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ
phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Thuế suất thuế TNDN
Thuế suất phổ thông của thuế TNDN là 22% (trước đây là 25%), trừ
trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được ưu đãi về thuế suất, từ này
1/1/2016 thuế suất với các đối tượng này giảm tiếp còn 20%. Đối với doanh
nghiệp được thành lập theo qui định của pháp luật VN, kể cả HTX, đơn vị sự
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dich vụ có tổng doanh thu
năm không quá 20 tỷ đồng được hưởng thuế suất 20%. Riêng nghiệp đối với

với tổ chức nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt
Nam (gọi chung là nhà thầu nước ngoài) mà tổ chức này không hoạt động
theo Luật Đầu tư, Luật Doanh nghiệp có thu nhập từ hoạt động chuyển
nhượng vốn.
- Khai thuế thu nhập doanh nghiệp quý tính theo tỷ lệ % trên doanh thu
bán hàng hoá, dịch vụ áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp có phát sinh hoạt động
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế thu nhập doanh
nghiệp mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không hạch toán
và xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động kinh doanh (không bao gồm
trường hợp khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính quý dành cho người nộp
thuế khai theo tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu).
Hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý là Tờ khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý theo mẫu số 01A/TNDN ban
hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC
Trường hợp người nộp thuế không kê khai được chi phí thực tế phát
sinh của kỳ tính thuế thì áp dụng Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
theo quý theo mẫu số 01B/TNDN ban hành kèm theo Thông tư C .
18
SV: Hà Kiều Anh

Căn

18

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan


SV: Hà Kiều Anh
Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp chậm
nhất là ngày thứ 45, kể từ ngày phát sinh các trương hợp trên.
Nộp thuế TNDN
Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào Ngân
sách Nhà nước. trường hợp người nộp thuế tính thuế, thời hạn nộp thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hố sơ khai thuế. Trường hợp cơ quan
thuế tính thuế hoặc ấn định thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn ghi thông báo
của cơ quan thuế.
Người nộp thuế thực hiện nộp tiền thuế vào NSNN tại kho bạc nhà
nước; tại cơ quan thuế nơi tiếp nhận hồ sơ khai thuế; thông qua tổ chức, cá
nhân, được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế; thông qua ngân hàng thương mại,
tỏ chức tín dụng khác và tổ chức dịch vụ theo qui định của pháp luật.
Người nộp thuế có thể nọp thuế bằng tiền mặt, chuyến khoản hoặc bị
thực hiện các biện pháp cưỡng chế thuế. Trong thời hạn 8 giờ làm việc kể từ
khi nhận tiền thuế của người nộp thuế, cơ quan, tổ chức nhận tiền thuế phải
chuyển tiền vào NSNN. Trường hợp thu thuế bằng tiền mặt tại miềm núi, vùng
sâu, vùng xa, vùng đi lại khó khăn, thời hạn chuyển tiền thu thuế vào NSNN
chậm nhất không quá 5 ngày làm việ, kể từ ngày thu được tiền thu thuế.
Ưu đãi thuế TNDN
Các ưu đãi về thuế TNDN chỉ được áp dụng đối với DN thực hiện chế
độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, theo qui định vá đăng ký, nộp thuế TNDN theo
kê khai theo nguyên tắc:

hưởng mức thuế ưu đãi là 10 năm và 15 năm tùy theo điều kiện ưu đãi.
Miễn thuế TNDN tùy theo điều kiện ưu đãi, thời gian được miễn từ 01 năm
đến 04 năm tùy theo hoạt động. Giảm 50% thuế TNDN phải nộp; thời gian
được giảm thuế từ 02 năm đến 09 năm. DN phải tự xác định các điều kiện ưu
1.3.

đãi thuế, số thuế TNDN còn phải nộp.
Quản lý thuế TNDN đối với DN ngoài quốc doanh
1.3.1. Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Quản lý thuế TNDN là một trong những hoạt động quản lý thu thuế
nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngăn chặn những biểu hiển tiêu cực, xử lý
nghiêm minh những trường hợp vi phạm quy chế, quy trình trong việc tổ chức
thu thuế. Vì vậy, tăng cường quản lý thuế TNDN là cần thiết, nhất là trong điều
kiện nước ta hiện nay, khi mà các thành phần kinh tế được chủ động trog kinh
doanh, tự do trong hợp tác. Sự cần thiết này xuất phát từ một số lý do sau:
Thứ nhất, xuất phát từ tính phong phú đa dạng về số lượng và qui mô
của doanh nghiệp NQD.

21
SV: Hà Kiều Anh

21

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

22

Lớp CQ48/02.01


Khoa Thuế- Hải Quan

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Thị Liên

chỉnh chấp hành pháp luật về thuế. Tất cả những vi phạm như nợ đọng thuế,
khai khống, chứng từ giả … đều phải được xử lý, tránh thất thu thuế đồng
thời tạo niềm tin cho những doanh nghiệp làm ăn minh bạch, nghiêm chỉnh
chấp hành pháp luật.
Thứ tư, tăng cường quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD
góp phần thú đẩy công tác hạch toán kế toán ở các đơn vị.
Theo quy trình quản lý thuế TNDN,các đối tượng nộp thuế có nghĩa vụ
tự khê khai, tính số thuế phải nộp, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về các
số liệu khê khai, tính toán đó. Sự trung thực, chính xác của số liệu phụ thuộc
vào công tác kế toán ở đơn vị, Để đảm bảo thu đúng, thu đủ thuế TNDN, cơ
quan thuế phải chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra ĐTNT; qua đó có thể
phát hiện những sai sót, gian lận trong quá trình hạch toán kế toán của ĐTNN.
Tùy từng trường hợp sai phạm mà cán bộ thuế áp dụng các biện pháp xử phạt
như: hướng dẫn, góp ý hoặc xử phạt hành chính. Chính vì vậy, ý thức của
ĐTNN dần được nâng cao và công tác hạch toán kế toán cũng từng bước
được hoàn thiện hơn.
Thứ năm, qua công tác quản lý thuế TNDN có thể đánh giá hoạt động
của các doanh nghiệp NQD.
Dựa vào số thuế TNDN mà doah nghiệp phải nộp, so sánh khái quát
với các doanh nghiệp cùn loại có thể đánh giá khái quát về hoạt động SXKD
của đơn vị. Sau khi loại trừ các yếu tố khách quan như giá cả, lạm phát … nếu

Quản lý đối tượng nộp thuế
Để quản lý tốt thu thuế thu nhập doanh nghiệp thì trước tiên phải quản
lý đối tượng nộp thuế (số lượng doanh nghiệp ngoài quốc doanh). Xem xét
đối tượng nộp thuế hoạt động kinh doanh như thế nào; số doanh nghiệp ngừng
hoạt động; số doanh nghiệp sát nhập, chia tách; số doanh nghiệp bỏ trốn; số
doanh nghiệp đã dăng ký kinh doanh; số thuế mà doanh nghiệp vẫn nợ …
Muốn quản lý tốt đối tượng nộp thuế thì phải tuyên truyền, giáo dục và cung
cấp dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, hệ thống giáo dục và nhiều hình thức phong phú để tuyên truyền giáo
dục các đối tượng nộp thuế hiểu biết đầy đủ các chính sách thuế, trách nhiệm
pháp luật để nâng cao ý thức tự giác, chấp hành đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế vào
ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, cán bộ thuế
còn phải hướng dẫn các đối tượng nộp thuế kê khai, tính thuế và lập hồ sơ
miễn, giảm, quyết toán thuế và nộp thuế vào NSNN để thực hiện tốt nghĩa vụ
thuế của mình.
1.3.2.2.

Quản lý doanh thu và chi phí
Trọng tâm của công tác quản lý thuế TNDN là thu nhập chịu thuế,

trong đó vấn đề được quan tâm hàng đầu là phải quản lý chặt chẽ doanh thu
tính thuế và chi phí được trừ. Trên thực tế, các ĐTNT luôn tìm cách khai giảm
24
SV: Hà Kiều Anh

24

Lớp CQ48/02.01



chính sách ưu đãi của Đảng và Nhà nước. Để công tác quản lý đúng mục địch,
đúng đối tượng và đảm bảo số thu cho ngân sách do đó cán bộ thuế cần kiểm
tra các điều kiện miễn giảm, số thuế được miễn giảm và thời gain được miễn
giảm được quy định cụ thể trong luật quản ký thuế thu nhập doanh nghiệp.
Việc quản lý tốt chính sách ưu đãi của Nhà nước mới thể hiện đúng bản chất
của người cán bộ thuế, tránh trường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế
tràn lan gây tình trạnh thất thu cho ngân sách Nhà nước.
1.3.2.4.

Quản lý thu nộp tiền thuế
Quản lý thu nộp tiền thuế là việc kiểm tra theo dõi số tiền thuế mà

doanh nghiệp thu nộp vào ngân sách Nhà nước với số tiền thuế đã được ghi
trong thông báo hoặc số tiền thuế được quyết định truy thu. Với các doanh
25
SV: Hà Kiều Anh

25

Lớp CQ48/02.01



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status