MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI KINH TẾ CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CHI CỤC THUẾ HUYỆN SƠN DƯƠNG - Pdf 67

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HẠN CHẾ THẤT THU THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI KINH TẾ CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN CHI CỤC THUẾ HUYỆN SƠN
DƯƠNG
3.1. Yêu cầu của công tác chống thất thu thuế và định hướng công tác quản lý
thuế GTGT đối với kinh tế cá thể
3.1.1. Yêu cầu của công tác chống thất thu thuế .
Như đã phân tích thuế là lĩnh vực có quan hệ trực tiếp đến lợi ích kinh tế,
đồng thời chịu tác dụng của nhiều nhân tố, nên thất thu thuế đã trở thành hiện
tượng phổ biến và do vậy cuộc đấu tranh chống thất thu thuế phải là việc thường
xuyên để tăng nguồn thu, hạn chế cho ngân sách Nhà nước .
Với đặc điểm của kinh tế cá thể trên địa bàn huyện Sơn Dương và thực trạng
của những năm vừa qua đã cho thấy riêng việc chống thất thu thuế là một nhiệm vụ
cấp bách, phải thực hiện thường xuyên, đồng thời chỉ một mình ngành thuế sẽ
không có khả năng làm được, trái lại cần có sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều
cấp.
Để đảm bảo được yêu cầu trong việc cải cách thuế theo cơ chế thu thuế mới
đó là: tự đăng ký, tự kê khai, tự tính và tự nộp thuế thì mục tiêu yêu cầu của chống
thất thu thuế nói chung và hạn chế thất thu thuế GTGT nói riêng bối cảnh cải cách
thuế được đật ra như sau:
Một là: việc tăng cường các biện pháp chống thất thu thuế nhằm đảm bảo
thu đúng. Thu đủ số thuế vào NSNN, đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu chính phủ từng
thời kỳ, khai thác các nguồn thu mới phát sinh, đưa 100% các hộ, các cơ sở sản
xuất kinh doanh vào quản lý thuế, giải quyết tình trạng bỏ sót nguồn thu hay thu
trùng thuế. Bên cạnh đó, cần có những biện pháp mềm dẻo, khéo léo để vừa thực
hiện được nhiệm vụ thu, vừa nuôn dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài về sau.
Tránh tình trạng cạn kiệt nguồn thu trong tương lai.
Hai là: tăng cường các biện pháp chống thất thu thuế nhằm giảm thiểu tình
trạng khai man trốn lẩu thuế, chây ỳ, nợ đọng, dây dưa tiền thuế với mục đích
chiếm dụng tạm thời tiền thuế của nhà nước và các hiện tượng tiêu cực trong các
lĩnh vực thuế, nâng cao khả năng quản lý nhà nước về kinh tế, uốn nắn những sai
lẹch và điều chỉnh kịp thời bất hợp lý trong thực thi các luật thuế, có biện pháp xử

3.2.1.1. Tăng cường quản lý người nộp thuế.
Quản lý NNT là khâu đầu tiên, quan trọng nhằm đưa các hộ kinh doanh vào
sổ bộ thuế theo dõi quản lý. Để giải quyết tốt vấn đề này, chi cục thuế cần tập trung
vào một số nội dung sau:
- Đối với hộ không có đăng ký kinh doanh và chưa được cấp mã thuế :
Cán bộ thuế phải thường xuyên phối hợp với UBND xã, thị trấn hoặc ban
quản lý chợ … và các ngành có liên quan để thực hiện kiểm tra các hộ kinh doanh
mới phát sinh và các hộ có kinh doanh thực tế trên địa bàn nhưng chưa thực hiện
việc xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế, từ đó yêu cầu các hộ này thực
hiện việc xin cấp giấy phép kinh doanh và mã số thuế, đưa các đối tượng này vào
quản lý trong sổ bộ thuế để quản lý thu nộp thuế.
Cần phải thường xuyên quan tâm hơn nữa đến công tác đăng ký nộp thuế,
cấp mã số cho NNT thông qua việc tham mưu, kết hợp với phòng tài chính - kế
hoạch huyện để quản lý chặt chẽ, xác định số hộ kinh doanh nhưng không đăng ký
kinh doanh. Chi cục thuế có trách nhiệm hướng dẫn các hộ thực tế kinh doanh
đăng ký nộp thuế. Làm được như vậy sẽ hạn chế thất thu thuế về hộ kinh doanh.
Cán bộ chuyên môn thuế nên lập sơ đồ quản lý số hộ kinh doanh theo thứ tự
số nhà,thôn xóm để phối hợp với hội đồng tư vấn thuế xã quản lý nhưng địa chỉ
còn chưa thu thuế. Đồng thời thành lập tổ kiểm tra liên ngành thực hiện điều tra hộ
kinh doanh, phân loại hộ để quản lý .
Đối với những hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu có địa điểm cố định cần
đề nghị cơ quan chức năng tiến hành cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, từ đó xác
định số thuế phải nộp để quản lý trên sổ bộ.
Phát động quần chúng điều tra phát hiện khai báo cho cơ quan thuế những
hộ không chịu đăng ký nộp thuế để cơ quan thuế có biện pháp xử lý kịp thời, phấn
đấu đưa ĐTNT vào nề nếp.
- Đối với những hộ đang quản lý trên sổ bộ :
Phải thường xuyên theo dõi tình hình biến động về hoạt sản xuất kinh
doanh, tích cực kiểm tra phát hiện sự thay đổi về ngành nghề, quy mô kinh doanh,
nguyên nhân nghỉ kinh doanh, bỏ kinh doanh, tách nhập hộ … nắm danh mục các

phương pháp khác nhau cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, vừa đọc những danh sách
các hộ nghỉ kinh doanh ; hoặc thực hiện gián danh sách các hộ nghỉ này ở các chợ,
UBND xã hoặc tại nhà xin nghỉ kinh doanh từ đó có thể các đối tượng này sẽ tự
động quản lý, theo dõi lẫn nhau thay cho cơ quan thuế .
- Đối với hộ nợ đọng tiền thuế : nên lập sổ riêng để theo dõi các hộ có nợ
đọng từ đó ta có thể thấy được là những đối tượng nào hay dây dưa tiền thuế nhiều
nhất và tìm ra được nguyên nhân thực sự của việc dây dưa tiền thuế, từ đó đưa ra
biện pháp phù hợp với từnh trường hợp cụ thể để chấm dứt tình trạng nợ đọng, dây
dưa không chịu nộp thuế của các đối tượng này .
Bên cạnh những biện pháp trên, cần tăng cường vai trò của đội thuế vì các
đội thuế này thường hay đi sâu sát sao, và tiếp cận với đối tượng nộp thuế nhiều,
cho nên họ có thể nắm vững và hiểu biết sâu sắc địa bàn mà mình quản lý từ đó
giúp cho việc quản lý các hộ kinh doanh trên địa bàn có hiệu quả hơn .
Chi cục thuế cần phải tranh thủ chỉ đạo các đội thuế, giao trách nhiệm rõ
ràng cho từng cán bộ thuế trong việc quản lý NNT trong thời gian nhất định . Phải
điều tra toàn bộ số hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế trên địa bàn được phân công
quản lý để đưa vào sổ bộ thuế, xây dựng mạng lưới công tác việc làm chỗ dựa cho
việc phối hợp, tổ chức thực hiện luật thuế.
Để thực hiện tốt nghĩa vụ thu thuế thì mỗi tổ, đội trong cơ quan thuế cũng
như mỗi cán bộ thuế cần phải tiến hành theo dõi chặt chẽ từng đối tượng nộp thuế,
thực hiện xem xét, kiểm tra kỹ lưỡng các tờ khai đăng ký thuế của các hộ, đối
chiếu với thực tế kinh doanh .
Thực hiện 100% quản lý thuế trên sổ bộ đối với số hộ sản xuất kinh doanh
có địa điểm cố định. Đối với hộ vãng lai, lưu động, hộ làm kinh tế phụ gia đình
phải đưa vào bộ phụ để theo dõi quản lý thu thuế môn bài, thuế GTGT, thuthu
TNDN … Đối với những hộ kinh doanh nhỏ, doanh thu và thu nhập thấp sau khi
thu thuế môn bài cần hướng dẫn làm thủ tục miễn giảm thuế GTGT và TNDN .
3.2.1.2. Tăng cường quản lý đối tượng căn cứ tính thuế
Qau phân tích phần hai cho thấy: mặc dù kê khai trực tiếp có sử dụng hoá
đơn, chứng từ bán hàng, ghi chép sổ sách kế toán nhưng khả năng trốn thuế là vẫn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status