S húa bi Trung tõm Hc liu i hc Thỏi Nguyờn http://www.Lrc-tnu.edu.vn đại học thái nguyên
tr-ờng đại học kinh tế và quản trị kinh doanh
------------------------------------------------- DNG THU PHNG
Mt s gii phỏp phỏt trin cỏc doanh nghip
nh v va hot ng trong lnh vc nụng
nghip trờn a bn tnh Thỏi Nguyờn Luận văn Thạc sĩ kinh tế
(Chuyờn ngnh: Kinh t nụng nghip) Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp
nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60 - 31 - 10
Luận văn Thạc sĩ kinh tế
(Kinh tế nông nghiệp) Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
TS: Đỗ Quang Quý
Thái Nguyên, năm 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa
học này tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm và giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập
thể. Nhân dịp đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
Tập thể các thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế trƣờng Đại học KT & QTKD
– ĐH Thái Nguyên đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt cho chúng tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trƣờng.
Các cán bộ Sở thống kê tỉnh Thái Nguyên cũng nhƣ các cán bộ trong
phòng ĐKKD Sở kế hoạch và các doanh nghiệp nơi tôi liên hệ xin số liệu đã
tận tình chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi và các đồng nghiệp
thu thập số liệu để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất của mình
tới thầy giáo TS. Đỗ Quang Quý đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của mình.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp đã ủng
hộ động viên tôi để hoàn thành khóa học này đề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 1 tháng 10 năm 2009
HỌC VIÊN
58
2.7
Độ tuổi và trình độ chuyên môn của lao động trong các
doanh nghiệp
59
2.8
Trình độ lao động phân theo lĩnh vực hoạt động của các
doanh nghiệp Nông lâm nghiệp
61
2.9
Áp dụng CNTT trong hoạt động sxkd của các doanh nghiệp
62
2.10
Khó khăn khi áp dụng CNTT vào SXKD
63
2.11
Cơ cấu tổ chức quản lý của các doanh nghiệp
64
2.12
Giá trị sản lượng tiêu thụ của các doanh nghiệp
67
2.13
Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp
68
2.14
Kết quả hoạt động SXKD của các doanh nghiệp
70
2.15
Các chỉ tiêu phân tích tài chính của các doanh nghiệp
71
14 Tr.đồng Triệu đồng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài ......................................................... 9
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 10
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu .................................................................. 10
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài .................... 11
5. Bố cục luận văn ............................................................................................... 11
CHƢƠNG 1 .......................................................................................................... 12
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 12
1.1. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa................................................ 12
1.1.1. Doanh nghiệp và phân loại doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường ....... 12
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ............................................................................ 45
2.2. Một số nét cơ bản về tình hình phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp của Việt Nam trong thời gian qua ....... 52
2.2.1. Tác động của hội nhập ............................................................................. 53
2.2.2. Khả năng mở rộng thị trường .................................................................. 54
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
2.3. Một số nét cơ bản về hệ thống các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .............................. 55
2.3.1. Sự ra đời của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ................................................................... 55
2.3.2. Một số kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp ................................................................................... 58
2.3.3. Số lượng và cơ cấu ngành nghề ................................................................ 59
2.4. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp tại các doanh nghiệp điều tra ......... 63
2.4.1. Quy mô doanh nghiệp ............................................................................... 63
2.4.2. Công nghệ và áp dụng công nghệ trong sản xuất ...................................... 71
2.4.3. Tổ chức quản lý ........................................................................................ 72
2.4.4. Tiêu thụ sản phẩm .................................................................................... 75
2.4.5. Thu nhập của người lao động ................................................................... 77
2.4.6. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh .................................................... 78
2.5. Kết luận rút ra thực trạng phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên ................................... 81
2.5.1. Tiềm lực ................................................................................................... 81
2.5.2. Hiệu quả ................................................................................................... 83
CHƢƠNG 3 ......................................................................................................... 87
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THÁI NGUYÊN .................................................................................................. 87
những năm gần đây, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc thành lập và gia tăng
với tốc độ khá nhanh. Các doanh nghiệp này đang ngày càng khẳng định vị trí
quan trọng của mình trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, làm năng
động một nền kinh tế nhiều thành phần, góp phần vào công cuộc công nghiệp
hóa hiện đại hóa đất nƣớc. Tuy nhiên, cùng với xu thế chung của tiến trình hội
nhập, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam đang đứng trƣớc rất nhiều
những khó khăn thách thức, các doanh nghiệp nhỏ và vừa cần tìm ra những
hƣớng đi đúng đắn để có thể vững vàng trong cạnh tranh với các doanh
nghiệp khác trên thế giới. Điều này đòi hỏi cần phải có cả sự hỗ trợ từ phía
Nhà nƣớc với những chính sách ƣu đãi và chiến lƣợc thích hợp.
Thái Nguyên, một tỉnh miền núi trung du phía Bắc, đang có những
bƣớc chuyển mình trong chiến lƣợc phát triển kinh tế xã hội. Những năm gần
đây, số lƣợng các doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng, đặc biệt là các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Các doanh nghiệp
nhỏ và vừa này là một trong những nhấn tố đảm bảo sự ổn định và bền vững
của nền kinh tế, tạo việc làm cho ngƣời lao động, khai thác và sử dụng có
hiệu quả tiềm năng về vốn, tay nghề và những nguồn lực còn tiềm ẩn trong
dân cƣ, phát triển các ngành nghề truyền thống, đảm bảo những công bằng
lớn về kinh tế – xã hội, môi trƣờng. Tuy nhiên, phần lớn các doanh nghiệp
nhỏ và vừa này là các hộ gia đình, còn quá nhỏ bé và yếu ớt để có thể cạnh
tranh trên thị trƣờng quốc tế. Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp này
còn thấp, tốc độ đổi mới công nghệ chậm, khả năng cạnh tranh của hàng hoá
và dịch vụ do tiềm lực tài chính nhỏ, trong nhiều trƣờng hợp còn phụ thuộc
vào hƣớng phát triển của các doanh nghiệp lớn. Muốn vậy, bên cạnh những
chiến lƣợc và hệ thống chính sách hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và
vừa của nhà nƣớc, tỉnh Thái Nguyên cũng cần có những giải pháp thiết thực
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
để tạo môi trƣờng thuận lợi cho các doanh nghiệp này phát triển. Với ý nghĩa
lý luận và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái Nguyên nói chung
- Về thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên trong thời gian gần đây, chủ yếu là giai đoạn 2006-2008, các số
liệu điều tra trong năm 2008.
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn hoặc đóng góp mới của đề tài
Đề tài tổng kết các kinh nghiệm về phát triển các doanh nghiệp nhỏ và
vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đánh giá thực trạng phát triển các
doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trong giai đoạn
2005 – 2008, trên cơ sở chiến lƣợc phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa của
Nhà nƣớc cùng với hệ thống các chính sách ƣu đãi đặc biệt nhằm đƣa ra một số
kiến nghị để phát huy hết thế mạnh và đạt đƣợc hiệu quả kinh tế - xã hội cao
nhất cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói riêng và của cả nƣớc nói chung.
5. Bố cục luận văn
Phần mở đầu
Chương 1: Tổng quan tài liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng phát triển của các doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Phần kết luận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Lý luận chung về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Thứ ba: Dựa vào lĩnh vực kinh doanh
- Doanh nghiệp tài chính: là các tổ chức tài chính trung gian nhƣ các
ngân hàng thƣơng mại, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, công ty chứng
khoán,… là những doanh nghiệp có khả năng cung ứng cho nền kinh tế các
dịch vụ về tài chính tiền tệ, tín dụng, bảo hiểm…
- Doanh nghiệp phi tài chính: là các tổ chức kinh tế lấy sản xuất kinh
doanh sản phẩm làm hoạt động chính, bao gồm các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong các ngành nghề nhƣ: doanh nghiệp công nghiệp, nông
nghiệp, doanh nghiệp xây dựng cơ bản, doanh nghiệp dịch vụ…
Thứ tư: Dựa vào quy mô kinh doanh
- Doanh nghiệp lớn
- Doanh nghiệp vừa
- Doanh nghiệp nhỏ.
1.1.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.2.1. Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
mặt vốn, lao động hay doanh thu. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc chia thành
ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh
nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa. Theo tiêu chí của nhóm ngân hàng thế giới,
doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động từ 10 đến 50 ngƣời,
còn doanh nghiệp vừa có từ 50 đến 300 lao động. Ở mỗi nƣớc, ngƣời ta có
tiêu chí riêng để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của nƣớc mình.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Cho đến nay, nƣớc ta vẫn chƣa có đƣợc một khái niệm thống nhất và
hoàn chỉnh về doanh nghiệp nhỏ và vừa. Các khái niệm đƣợc sử dụng trên
thực tế hiện nay chỉ là khái niệm của các ngành, địa phƣơng, tổ chức tự đƣa ra
nhằm phục vụ cho mục đích riêng của mình.
Trong số các khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa hiện nay ở nƣớc ta
thì khái niệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ đƣợc áp dụng rộng rãi nhất. Khái
biến các loại nông sản, xây dựng cơ bản và thực hiện dịch vụ trong lĩnh vực
nông nghiệp.
Nông nghiệp là ngành sản xuất ra lƣơng thực, thực phẩm, thức ăn gia súc,
tơ, sợi và các sản phẩm khác bằng việc trồng trọt cây trồng và chăn nuôi gia
súc, gia cầm. Công việc nông nghiệp đƣợc thực hiện bởi những ngƣời nông
dân. Các nhà khoa học, những nhà phát minh thì tìm cách cải tiến phƣơng
pháp, công nghệ và kỹ thuật để làm tăng năng suất. Nông nghiệp là một ngành
kinh tế quan trọng trong nền kinh tế của nhiều nƣớc, đặc biệt là trong các thế
kỷ trƣớc đây khi công nghiệp chƣa phát triển. Nông nghiệp là tập hợp các phân
ngành nhƣ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản và công nghệ sau thu hoạch.
Trong nông nghiệp cũng có hai loại chính, việc xác định sản xuất nông
nghiệp thuộc dạng nào cũng rất quan trọng:
Nông nghiệp thuần nông hay nông nghiệp sinh nhai là lĩnh vực sản xuất
nông nghiệp có đầu vào hạn chế, sản phẩm đầu ra chủ yếu phục vụ cho chính
gia đình của mỗi ngƣời nông dân. Không có sự cơ giới hóa trong nông nghiệp
thuần nông.
Nông nghiệp chuyên sâu: là lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đƣợc chuyên
môn hóa trong tất cả các khâu sản xuất nông nghiệp, gồm cả việc sử dụng
máy móc trong trồng trọt, chăn nuôi, hoặc trong quá trình chế biến sản phẩm
nông nghiệp. Nông nghiệp chuyên sâu có nguồn đầu vào sản xuất lớn, bao
gồm cả việc sử dụng hóa chất diệt sâu, diệt cỏ, phân bón, chọn lọc lai tạo
giống, nghiên cứu các giống mới và mức độ cơ giới hóa cao. Sản phẩm đầu ra
chủ yếu dùng vào mục đích thƣơng mại, làm hàng hóa bán ra trên thị trƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
hay xuất khẩu. Các hoạt động trên trong sản xuất nông nghiệp chuyên sâu là
sự cố gắng tìm mọi cách để có nguồn thu nhập tài chính cao nhất từ ngũ cốc,
các sản phẩm đƣợc chế biến từ ngũ cốc hay vật nuôi...
1.1.2.3. Yếu tố tác động đến phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa
Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa mang tính tƣơng đối, nó thay đổi
tài sản hay vốn, doanh thu, lợi nhuận, trong đó:
Số lao động là lao động trung bình trong danh sách, lao động thƣờng
xuyên và lao động thực tế.
Tài sản hoặc vốn dùng chỉ tiêu tổng giá trị tài sản (hay vốn), tài sản hay
vốn cố định, giá trị tài sản còn lại. Doanh thu dùng chỉ tiêu là doanh thu/năm,
Tổng giá trị gia tăng/năm, hiện nay có xu hƣớng sử dụng chỉ số này. Ở nhiều
nƣớc trên thế giới tiêu chí định lƣợng để xác định quy mô doanh nghiệp rất đa
dạng. Ở các nƣớc APEC tiêu chí đƣợc sử dụng phổ biến nhất là số lao động.
Một số tiêu chí khác thì tuỳ thuộc vào điều kiện từng nƣớc nhƣ: Vốn đầu tƣ,
tổng giá trị tài sản doanh thu và tỷ lệ góp vốn. Số lƣợng tiêu chí dùng để phân
loại có từ một đến hai và cao nhất là 3 tiêu chí phân loại.
1.1.3. Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của các nước
Trên thế giới việc phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng nhƣ các tiêu
chí phân loại phụ thuộc vào nhiều yếu tố phù hợp với trình độ phát triển, điều
kiện và mục đích phân loại của mỗi nƣớc và nhiều điểm khác nhau, tuy vậy
vẫn có một số điểm chung giống nhau. Chẳng hạn việc phân loại doanh
nghiệp nhỏ và vừa của các nƣớc nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển
để thực hiện các mục đích nhƣ huy động mọi tiềm năng vào sản xuất, đáp ứng
nhu cầu phong phú và đa dạng của xã hội góp phần thực hiện các mục tiêu
kinh tế xã hội của mỗi nƣớc, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tạo thêm việc làm thúc
đẩy tăng trƣởng kinh tế, đa dạng hoá và tăng thu nhập trong dân cƣ, giảm bớt
dòng ngƣời đổ ra thành phố, tăng sự năng động hiệu quả của nền kinh tế giảm
đến mức tối đa rủi ro trong kinh doanh, số lƣợng và chủng loại hàng hoá, hình
thức cấu trúc nhiều tầng, thiết lập quan hệ kinh doanh giữa các doanh nghiệp
nhỏ và vừa với các doanh nghiệp lớn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Qua nghiên cứu chúng tôi thấy rằng có thể tham khảo cách phân loại
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nƣớc trên thế giới và trong khu vực nhƣ sau:
Đài Loan: Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa bắt đầu đƣợc hình thành
Ngoài ra có nhiều cách phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các nƣớc khác
song ở đây tôi chỉ đƣa ra một vài ví dụ về các cách phân loại doanh nghiệp
nhỏ và vừa ở một số nƣớc trên thế giới và khu vực.
1.1.4. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 95% tổng số doanh nghiệp đang hoạt
động tại Việt Nam, song phần lớn trong số đó còn manh mún và đang gặp khó
khăn. Trong hai năm gần đây số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa tăng lên khá
nhiều nhƣng cũng mất đi khá lớn do sức ép của nền kinh tế và do cơ chế thị
trƣờng cũng nhƣ nền kinh tế thế giới nói chung. [2]
1.1.4.1. Đặc trưng cơ bản của doanh nghiệp nhỏ và vừa
+ Về tình hình sản xuất kinh doanh
Do việc thành lập các doanh nghiệp nhỏ và vừa tƣơng đối dễ dàng cho
nên trong trong những năm gần đây đã ra đời rất nhiều các loại hình doanh
nghiệp này, các doanh nghiệp nhỏ và vừa với những ƣu thế về việc kinh
doanh không đòi hỏi quá nhiều vốn, lại thu hút đƣợc lƣợng lao động rất lớn.
Hơn nữa các doanh nghiệp này kinh doanh chủ yếu những mặt hàng thiết yếu
cho cuộc sống cho nên không đòi hỏi phải đầu tƣ công nghệ kỹ thuật máy
móc nhiều mà thay vào đó là sử dụng lƣợng lao động với giá rẻ càng làm cho
việc kinh doanh của các doanh nghiệp này tƣơng đối dễ dàng và thông
thoáng. Các doanh nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi trong
kinh doanh nhanh chóng nắm bắt các cơ hội kinh doanh mỗi khi có thể. Một
yếu tố nữa là do bộ máy tổ chức của các doanh nghiệp này tƣơng đối gọn nhẹ
cho nên mỗi khi ra các quyết định kinh doanh thƣờng rất nhanh.
Tuy nhiên cũng do thiếu vốn cho nên các doanh nghiệp nhỏ và vừa
cũng thƣờng bị mất đi các cơ hội kinh doanh do thiếu vốn, các doanh nghiệp
nghĩ tới việc vay ngân hàng nhƣng đợi cho tới khi ngân hàng cho vay vốn thì
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
các cơ hội kinh doanh cũng đã qua đi. Trình độ lao động thấp phƣơng tiện kỹ
thuật lạc hậu, trình độ quản lý chất lƣợng sản phẩm kinh doanh thấp cũng là
xã hội dẫn đến sự cạnh tranh yếu.
+ Về công nghệ và thiết bị
Hiện nay, xét về quy mô vốn đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thì số
lƣợng vốn còn rất khiêm tốn, các doanh nghiệp thƣờng đầu tƣ những thiết bị
máy móc cơ bản đủ để hoạt động sản xuất những sản phẩm thuần túy. Chƣa
có sự khác biệt trong đầu tƣ về kỹ thuật công nghệ cũng nhƣ tạo ra những sản
phẩm có tính ứng dụng cao, có thể xây dựng đƣợc thƣơng hiệu mạnh.
Mặt khác việc liên doanh liên kết cũng đã đƣợc các doanh nghiệp nhỏ và
vừa áp dụng trong những năm gần đây, việc liên kết sẽ giúp các doanh nghiệp
đầu tƣ cơ sở vật chất và kỹ thuật để sản xuất nhƣng việc tạo ra những thƣơng
hiệu cho riêng mình thì thật sự là còn khó khăn.
+ Về trình độ tổ chức quản lý
Trong một môi trƣờng đầy cạnh tranh hiện nay, việc nâng cao trình độ
quản lý doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa đã trở thành vấn đề
quốc sách của các nƣớc. Nhiều nƣớc Á châu, điển hình là Singapore, từ năm
2001 đã đầu tƣ xây dựng và thực hiện chƣơng trình quy mô lớn, bắt buộc tất
cả các doanh nghiệp phải nâng cao hơn nữa trình độ chuyên môn nghiệp vụ,
mặc dù hiện nay họ đang chiếm lĩnh nhiều mặt trên thị trƣờng thƣơng mại thế
giới. Việc nâng cao trình độ quản lý doanh nghiệp cũng là một việc làm
thƣờng xuyên của phần đông các doanh nghiệp ở các nƣớc tiên tiến.
Ở nƣớc ta, Nhà nƣớc mới khuyến khích nhƣng chƣa chủ trƣơng quyết
liệt tài trợ cho doanh nghiệp nâng cấp trình độ chuyên môn. Vì thế các doanh
nghiệp phải tự lo nếu muốn chiến thắng trên thƣơng trƣờng, cần tham gia các
lớp học quốc tế mới mong đạt ngang tầm quốc tế. Trở ngại lớn nhất của nhiều
giám đốc doanh nghiệp của chúng ta khi học tại các trƣờng QTKD quốc tế là
phải có vốn tiếng Anh lƣu loát mới theo kịp các học viên khác trong lớp. Trở
ngại thứ hai là học phí quá cao đối với khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
Và trở ngại thứ ba, rất có thể, là sự nhận thức của từng vị giám đốc doanh
và sẽ kinh doanh vƣợt qua khỏi phạm vi một nƣớc tìm kiếm thị trƣờng rộng
lớn trên thế giới. Các hình thức thƣơng mại điện tử, thƣ tín dụng, kinh doanh
trên mạng...đang phát triển mạnh trong những năm gần đây.
Trong nền kinh tế tri thức các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt nam nói
chung và ở Thái Nguyên nói riêng do mới đƣợc khuyến khích phát triển trong
mấy năm gần đây nên cơ sở kỹ thuật trình độ còn hạn chế nhất là điều kiện
tiếp xúc các thông tin về thị trƣờng, sản phẩm, đối tác... còn thấp cho nên rất
khó khăn khi nền kinh tế nƣớc ta hội nhập kinh tế thế giới và khu vực.
1.1.4.3. Quan hệ với doanh nghiệp lớn
Các doanh nghiệp nhỏ và vừa có mối quan hệ kinh tế với các doanh
nghiệp lớn, nó vừa bổ sung, hỗ trợ, vừa nhận đƣợc sự trợ giúp từ các doanh
nghiệp lớn, điều đó thể hiện qua các mối quan hệ sau:
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa vừa là nơi cung cấp nguyên vật liệu đầu
vào cho các doanh nghiệp lớn vừa là nơi tiêu thụ các sản phẩm hàng hoá từ
các doanh nghiệp này.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa thiết lập các mối quan hệ với các doanh
nghiệp lớn nhằm nâng cao trình độ tay nghề của ngƣời lao động.
- Các doanh nghiệp lớn hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa về vốn,
công nghệ và kỹ thuật.
- Các doanh nghiệp nhỏ và vừa làm cơ sở sản xuất, chi nhánh, đại lý cho
các doanh nghiệp lớn ở những nơi doanh nghiệp lớn không với tới đƣợc.
- Thông qua các doanh nghiệp lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiêu
thụ sản phẩm của mình ở những thị trƣờng rộng lớn hơn.
- Doanh nghiệp lớn cung cấp thông tin về kinh doanh cho các doanh
nghiệp nhỏ và vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận với
nền kinh tế tri thức.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.Lrc-tnu.edu.vn
1.1.4.4. Ưu thế phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nếu nhƣ trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung bao cấp ở nƣớc ta doanh
làm góp phần giẩm bớt nạn thất nghiệp ở mỗi địa phƣơng nói riêng và của cả
nền kinh tế nói chung. Theo tƣ liệu mấy năm gần đây các doanh nghiệp công
nghiệp chế tạo có cơ hội tạo công ăn việc làm cho ngƣời lao động tăng nhanh
hơn các doanh nghiệp lớn. Hơn nữa quan hệ giữa những ngƣời lao động trong
các doanh nghiệp nhỏ và vừa khá chặt chẽ do đó sự phối hợp để sản xuất dễ
dàng và nâng cao đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Thứ ba: doanh nghiệp nhỏ và vừa tổ chức sản xuất quản lý linh hoạt gọn
nhẹ, các quyết định quản lý đƣợc thực hiện nhanh, công tác kiểm tra điều hành
trực tiếp, qua đó góp phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Vốn đầu tƣ ban đầu ít hiệu quả cao, thu hồi nhanh điều đó tạo ra sự hấp
dẫn trong đầu tƣ sản xuất kinh doanh của nhiều cá nhân, mọi thành phần kinh
tế vào khu vực này.
Doanh ngiệp công nghiệp nhỏ và vừa rất nhạy cảm với những thay đổi
của thị trƣờng. Có thể nói khi nhu cầu thị trƣờng thay đổi các doanh nghiệp này
rất dễ chuyển đổi các mặt hàng kinh doanh của mình theo thị trƣờng cho phù
hợp với thị hiếu ngƣời tiêu dùng do việc đổi mới trang thiết bị công nghệ
không đòi hỏi nhiều vốn. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể sản xuất sản phẩm
có chất lƣợng tốt ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh có nhiều hạn chế.
Và một ƣu điểm mà không ai phủ nhận đƣợc đó là trong khi các doanh nghiệp
có qui mô lớn rất ít mạo hiểm đầu tƣ vào các lĩnh vực mới thì các doanh nghiệp
qui mô nhỏ và vừa lại sẵn sàng đầu tƣ cả vào những lĩnh vực có độ rủi ro cao.
1.1.4.5. Những tồn tại của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Song bên cạnh những đặc điểm thể hiện những ƣu điểm trên, các doanh
nghiệp nhỏ và vừa cũng có những đặc điểm gây nên những bất lợi nhƣ:
Nguồn vốn tài chính hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn tự có cũng nhƣ bổ sung
để thực hiện quá trình tích tụ, tập trung nhằm duy trì và phát triển mở rộng
sản xuất kinh doanh. Cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ kỹ thuật công nghệ còn
yếu kém, lạc hậu, nhà xƣởng nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch quản lý