LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập ngày càng mạnh mẽ các doanh
nghiệp đang phải cạnh tranh hết sức quyết liệt để tồn tại và phát triển. Công
tác kế toán do đó đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn, giúp cho ban giám
đốc lập được kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Với chúng em những
sinh viên kiểm toán vần phải biết được quy trình hạch toán các phần hành
kinh tế vì thế đợt kiến tập này em nghĩ rằng nó sẽ vô cùng bổ ích cho chúng
em. Vơi những kiến thức mà chúng em được học trên nhà trường thông qua
đợt kiến tập này chúng em sẽ biết vận dụng kiến thức tốt hơn vào công việc.
Để hoàn thành được bài báo cáo kiến tập này em xin cảm ơn sự giúp đơ,
chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo trong khoa kế toán, đặc biệt là cô Nguyễn
Thị Thu Liên. Em xin cảm ơn các thầy các cô rất nhiều.
Trong quá trình kiến tập cháu đã được các Bác, các cô chú, các anh, các
chị trong công ty hướng dẫn chỉ bảo nhiệt tình trong 2 tháng qua. Cháu xin
cảm ơn rất nhiều.
Trong bài báo cáo này mặc dù em đã rất cố gắng song không thể tránh
khỏi những sai sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự đóng góp của các
thầy cô giáo cùng các bạn. Em xin cảm ơn!
1
I, Giới thiệu chung về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
* Tiền thân của công ty là xưởng cơ khí và sửa chữa 250 B Như Quỳ bắt
đầu xây dựng từ đầu năm 1956 đến năm 1960 thì hoàn thànhvà đi vào sản
xuất. Địa điểm : Tại xã Nghĩa Quang – Nghĩa Đàn – Nghệ An.
Trực thuộc tổng cục trang bị kỹ thuật – Bộ Nông nghiệp nhằm thực hiện
nhiệm vụ, chiến lược là cơ giới hoá nông nghiệp , sản xuất và sửa chữa đại tu
ô tô, máy kéo. Được các chuyên gia Liên Xô xây dựng và giúp đỡ, hàng năm
xưởng 250B sản xuất và sửa chữa ô tô, máy kéo theo kế hoạch cấp trên giao.
- Năm 1981 – 1993 đổi tên thành nhà máy Đại tu máy kéo Phù Quỳ
- Từ năm 1994-1999 đổi tên thành nhà máy cơ điện Nông nghiệp 8
- Cuối năm 2000 đầu năm 2001 đến nay do chủ trương của Nhà nước
- Vì là một công ty cổ phần nên phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả,
làm ăn có lãi và cổ tức phải đạt được chỉ tiêu mà nghị quyết đại hội đổng cổ
đông đề ra.
Chăm lo cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công
nhân viên.
* Quy mô và nguồn lực kinh doanh.
- Về lao động : Là một doanh nghiệp sản xuất gia công sản phẩm cơ khí,
dây truyền sản xuất bán tự động và gần như các mặt hàng đều đòi hỏi chi phi
công nhân lớn, nên số lượng lao động ở công ty tương đối cao. Cụ thể như
sau:
3
Tình hình lao động của công ty qua 3 năm:
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Tổng lao động 109 112 121
- Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 84 90 103
Lao động gián tiếp 25 22 18
- Theo trình độ lao động
Đại học 10 10 11
Cao đẳng 1
Trung cấp 15 15 15
Công nhân viên kỹ thuật 84 87 94
- Theo giới tính
Nam 95 100 113
Nữ 14 12 8
Nhìn vào bảng lao động ta thấy sử dụng lao động tăng qua các năm,
công việc được giao khoán cho từng đối tượng cụ thể. Công ty đã cố gắng
tinh giảm lao động quản lý gián tiếp, tuyển dụng lao động trực tiếp trong đó
- Vốn cố định 1.050.650.000 1.200.068.000 149.418.00
0
14.22
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng vốn kinh doanh của công ty tăng qua
hai năm. Vào năm 2005, tổng nguồn vốn là 3.246.733.000 đồng đến năm
2006 tổng nguồn vốn là : 3.451.858.000 đồng, tương ứng tăng 205.125.000đ
tăng 6.31%. Tổng nguồn vốn tăng là thành quả tích cực của công ty trong quá
trình huy động vốn. Để có vốn sản xuất, lưu thông hàng hoá. Tổng nguồn vốn
tăng qua hai năm do các nguyên nhân sau:
Nếu xét theo nguồn hình thành, tổng nguồn vốn bao gồm các khoản nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu. Vào năm 2005 nợ phải trả của công ty là :
1.371.419.000đ chiếm tỷ lệ 42,23% tổng nguồn vốn. Nếu xét trong cơ cấu
vốn cho thấy tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn tỷ trọng vốn của chủ sở hữu. Các
bên cho vay của công ty chính là Ngân hàng, các khoản khách hàng ứng
trước, thuế và lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước. Đến năm 2006, tổng số nợ
phải trả của công ty là : 1.436.544.000đ tương ứng tăng 65.125.000đ hay tăng
4.74% so với nợ phải trả 2005. Khoản nợ phải trả tăng cũng chưa thể kết luận
được đây là thành quả tích cực hay tiêu cực của công ty. Một công ty có số
vốn điều lệ ít, do đó cần vay vốn để kinh doanh, đầu tư vào những lĩnh vực
mới, mở rộng và phát triển doanh nghiệp…Do đó các công ty phải huy động
5
vốn. Để xem cơ cấu vốn đó là tốt hay không tốt cần phải xem nhiều yếu tố
như khả năng sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả, khả năng tạo doanh thu,
lợi nhuận trên đồng vốn bỏ ra. Bên cạnh đó vốn chủ sở hữu tăng 7,46%. Xét
về cơ cấu tổng nguồn ta thấy qua hai năm công ty đều có tỷ trọng nợ phải trả
nhỏ hơn tỷ trọng vốn chủ sở hữu. Đánh giá bước đầu thì đây chính là thành
quả của công ty.
* Tình hình tài sản của công ty.
Tình hình tài sản của công ty được thể hiện qua bảng sau:
Tài sản của công ty từ năm 2005 sang năm 2006 tăng là 205.125.700đ
không lật 3 lưỡi, 5 lưỡi; bộ cơ cấu treo MTZ 50; các loại Larăng, Uóat, xe thô
sơ….Máy tẻ ngô, máy cắt sắn lát, máy băm cơ, the ép mía 3 lu,4lu, 6 lu; máy
cắt xẻ đá các loại; máy mài đánh bóng đá; băng tải các loại dùng cho khai
thác đá, quặng và công nghệ thực phẩm, sản xuất các khung nhà thép. Quy
trình sản xuất từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào loại sản phẩm.
Ví dụ : Sản phẩm là phụ tùng máy kéo : chế tạo 1 cái Larăng: Từ nguyên
liệu Thép tôn tổ cắt-tổ dập, tổ hàn - tổ sơn thành phẩm nhập
kho.
Cụ thể : Muốn chế tạo một cái Larăng thì phải nhập các nguyên liệu liên
quan: Tôn, que hàn, sơn, gas,oxi theo đúng chủng loại của sản phẩm cho
vào tổ hợp cắt tổ hợp dập hàn tổ hợp sơn Thành phẩm.
7
- Xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây.
Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Σ Doanh thu thuần 6.125.896.79
2
5.846.676.59
0
7.116.906.000
Σ CP sản xuất kinh doanh 5.842.768.59
0
5.687.877421 6.679.919.225
Σ Vốn kinh doanh 3.090.492.00
0
3.246.733.00
0
3.451.858.000
Lợi nhuận SXKD 283.128.202 158.799.169 436.986.775
nâng cấp tài sản cố định, tiết kiệm chi phí và việc mở rộng thị trường tiêu thụ
là rất hợp lý, cần phát huy.
3. Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý
Đây là một công ty cổ phần nên bộ máy tổ chức của công ty được tổ
chức theo luật doanh nghiệp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tổ chức bộ máy quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành
hoạt động doanh nghiệp của nhà quảnlý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng tới
chính sách chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra, kiểm soát của
nhà quản lý. Nếu tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần tạo ra môi trường
kiểm soát tốt từ đó giúp cho doanh nghiệp đứng vững trong mọi tình huống,
vì vậy công tác tổ chức quản lý là rất cần thiết, để thực hiện được đièu đó đòi
hỏi các cán bộ phải có năng lực, phải có sự đoàn kết, phối hợp một cách có
hiệu quả để thực hiện thành công mục tiêu của mình. Xuất phát từ tầm quan
trong đó công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp 250 Phù Quỳ đã xây dựng mô
hình quản lý theo kiểu hỗn hợp. Trực tuyến – chức năng, ta có sơ đồ tổ chức
bộ máy quản lý của công ty như sau:
9
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng của nhiệm vụ từng bộ phận
- HĐQT là cơ quan quản lý, của công ty, có toàn quyền nhân danh công
ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ
các vấn đề thuộc quyền của đại hội đồng Cổ đông bầu ra, nhiệm kỳ hoạt động
là 3 năm. Hội đồng quản trị ít nhất 1 tháng 1 lần và có thể họp bất thường khi
có yêu cầu của chủ tịch hội đồng quản trị hay của đa số thành viên HĐQT.
HĐQT bầu chủ tịch hội đồng quản trị và các uỷ viên điều lệ công ty quy định
chủ tịch hội đồng quản trị không kiêm giám đốc công ty.
- Ban kiểm soát của công ty : có 3 thành viên, do đại hội đồng cổ đông
bầu ra, hoạt động theo luật doanh nghiệp và điều lệ của công ty.
- Giám đốc công ty: Do HĐQT bầu ra là uỷ viên trong hội đồng quản trị,
phát sinh của công ty như thu, chi, mua sắm các tài sản cố định, quản lý tài
sản vật tư về mặt giá trị, theo dõi tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh qua
từng thời kỳ, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, cung cấp các
báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ quan trong cho các nhà quản trị để xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh, kịp thời, hiệu quả.
+ Phòng tổ chức hành chính: Quản lý các vấn đề về nhân sự, công tác
hành chính, các quy chế khen thưởng, kỷ luật thực hiện các công việc liên
quan đến các vấn đề lao động. Tham gia xây dựng các phương án về định
mức tiền lương, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
+ Phòng kỹ thuật – KCS: Là phòng kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng của
nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm sản phẩm xuất ra. Đề ra các tiêu
chuẩn ký thuật, chất lượng sản phẩm để công nhân thực hiện. Tham gia lên kế
hoạch sản xuất, xây dựng các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về mặt kỹ
thuật cũng như chất lượng công trình.
11
+ Các phân sưởng sản xuất bao gồm : 2 phân xưởng sản xuất chính; mỗi
phân xưởng có một dây chuyền sản xuất riêng, nguyên vật liệu đầu vào và sản
phẩm đầu ra của hai phân xưởng khác nhau. Phân xưởng này gồm 54 công
nhân và 3 cán bộ quản lý.
+ Phân xưởng phụ tùng: Chế tạo sản phẩm cơ khí truyền thống, gia công
hàng hoá theo các hợp đồng kinh tế, chế tạo các loại sản phẩm theo yêu cầu
của khách hàng, phân xưởng này có 43 công nhân và 3 cán bộ quản lý phân
xưởng.
II. Tình hình tổ chức công tác kế toán của công ty
1. Đặc điểm công tác tổ chức bộ máy kế toán
Việc lựa chọn mô hình kế toán riêng cho doanh nghiệp phụ thuộc vào
đặc điểm và điều kiện của từng công ty. Do công ty cổ phần Cơ khí Xây lắp
250 Phủ Quỳ là một doanh nghiệp nhỏ, hoạt động tập trung trên một địa bàn,
không có các đơn vị thành viên nên công ty áp dụng mô hình tổ chức công tác
kế toán tập chung theo mô hình này, công tác kế toán trong công ty đều do
Kế toán trưởng
(kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tài sản cố
đinh
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
thành
phẩm tiêu
thụ thuế
Kế toán
Vốn bằng
tiền
- Kế toán thành phẩm tiêu thụ, thuế : theo dõi việc xuất thành phẩm,
phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hoá để tổng hợp, kết chuyển xác định giá
vốn, lợi nhuận…. Làm cơ sở để phân chia lợi nhuận trong kỳ kế toán. Lập báo
cáo thuế GTGT đầu vào và đầu ra từng kỳ.
- Kế toán nguyên vật liệu: Làm nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất
nguyên vật liệu…. trong công ty. Nguyên vật liệu đa dạng nhiều chủng loại
do đó nguyên vật liệu cần theo dõi cẩn thận, chính xác.
Mặc dù các phần hành kế toán của công ty đầy đủ như vậy song vì là
công ty nhỏ nên các phần hành đều được kiểm nhiệm từ 2-3 phần hành thoe
sự phân công của công ty.
2 Tổ chức hệ thống chứng từ
- Đặc điểm sử dụng chứng từ tại đơn vị: chế độ chứng từ tại công ty cổ
thuê ngoài; Tk 002 – Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
4. Tổ chức hình thức sổ kế toán
Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp 250 Phủ Quỳ đang dùng hình thức sổ
kế toán : Nhật ký chứng từ, hình thức kế toán nhật ký chứng từ có các loại sổ
kế toán như sau:
- Nhật ký chứng từ từ số 1 đến số 10 : KH SO4. DM
-Bảng kê từ số 1 đến số 11 - SO4a - DN và SO4b - DN
- Sổ chi: Mỗi tài khoản mở một trang sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê.
Các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều hoặc mang tính chất
phân bổ thì các chứng từ gốc được tập hợp và phân loại trong các bảng phân
bổ để ghi vào các bảng kê hoặc nhật ký chứng từ liên quan.
+ Đối với các nhật ký chứng từ được ghi từ các bảng kê, sổ chi tiết thì
căn cứ vào các số liệu tổng của bảng kê, sổ chi tiết đó, cuối tháng chuyển vào
nhật ký chứng từ.
15