Một số ưu điểm, tồn tại và một số giải pháp phát triển doanh nghiệp trong thời gian tới - Pdf 11

LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang trong quá trình hội nhập ngày càng mạnh mẽ, các
doanh nghiệp đang phải cạnh tranh hết sức quyết liệt để tồn tại và phát triển.
Công tác kế toán do đó đóng vai trò ngày càng quan trọng hơn, giúp cho Ban
giám đốc lập được kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dịch vụ.
Với chúng em, những sinh viên kiểm toán việc có được những kiến thức
về kế toán phải đặt lên hàng đầu. Chỉ khi có được nền tảng kiến thức vững
chắc về kế toán thì sau khi ra trường chúng ta mới có đủ tự tin và cơ sở để
tiến hành công việc kiểm toán. Chính vì thế việc tìm hiểu công tác kế toán
thực tế tại một doanh nghiệp sẽ là cơ sở để phát huy những kiến thức đã học
được trong trường, là nền móng cho công việc kiểm toán sau này, hơn nữa nó
sẽ giúp cho chúng ta không bị bỡ ngỡ khi tiếp xúc với thực tế kế toán và kiểm
nghiệm được thực tế việc nắm bắt kiến thức kế toán của chúng ta đến đâu.
Vận dụng vào thực tế như thế nào.
Trong quá trình kiến tập nhờ những kiến thức đã tích luỹ được trong quá
trình học tập cộng với sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo và các anh chị
trong phòng kế toán của công ty, em đã hoàn thành việc nghiên cứu của mình
về công ty để viết bài này.
Trong bài báo cáo của mình, mặc dù em đã rất cố gắng song không thể
tránh khỏi những sai sót và hạn chế, em rất mong nhận được sự đóng góp của
các thầy cô giáo cùng các bạn. Em xin cảm ơn!
1
I, Giới thiệu chung về công ty
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
* Tiền thân của công ty là xưởng cơ khí và sửa chữa 250b Phủ Quỳ bắt
đầu xây dựng từ đầu năm 1956 đến năm 1960 thì hoàn thành và đi vào sản
xuất. Địa điểm : Tại xã Nghĩa Quang – Nghĩa Đàn – Nghệ An.
Trực thuộc tổng cục trang bị kỹ thuật – Bộ Nông nghiệp nhằm thực hiện
nhiệm vụ, chiến lược là cơ giới hoá nông nghiệp , sản xuất và sửa chữa đại tu
ô tô, máy kéo. Được các chuyên gia Liên Xô xây dựng và giúp đỡ, hàng năm
xưởng 250b sản xuất và sửa chữa ô tô, máy kéo theo kế hoạch cấp trên giao.

- Tổ chức sản xuất, tìm kiếm thị trường để tiêu thụ sản phẩm.
- Tăng cường năng lực sản xuất kinh doanh, không ngừng cải tiến kỹ
thuật, nâng cao NSLĐ, đầu tư trang bị TSCĐ phù hợp, làm sao để sản phẩm
đáp ứng với thị trường cạnh tranh với các sản phẩm, hàng hoá của các doanh
nghiệp bạn, nâng cao uy tính của công ty với các đối tác kinh doanh.
- Vì là một công ty cổ phần nên phải quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả,
làm ăn có lãi và cổ tức phải đạt được chỉ tiêu mà nghị quyết đại hội đổng cổ
đông đề ra.
Chăm lo cải thiện đời sống vật chất cũng như tinh thần cho cán bộ công
nhân viên.
* Quy mô và nguồn lực kinh doanh.
- Về lao động : Là một doanh nghiệp sản xuất gia công sản phẩm cơ khí,
dây truyền sản xuất bán tự động và số lượng lao động chân tay trực tiếp tham
gia vào quá trình sản xuất, nên số lượng lao động ở công ty tương đối cao. Cụ
thể như sau:
3
Tình hình lao động của công ty qua 3 năm:
ĐVT: VNĐ
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 2006
Tổng lao động 109 112 121
- Theo tính chất công việc
Lao động trực tiếp 84 90 103
Lao động gián tiếp 25 22 18
- Theo trình độ lao động
Đại học 10 10 11
Cao đẳng 1
Trung cấp 15 15 15
Công nhân viên kỹ thuật 84 87 94

- Nợ phải trả 1.371.419.000 1.436.544.000 65.125.000 4.74
- Vốn chủ sở hữu 1.875.314.000 2.015.314.000 140.000.00
0
7.46
2.Theo đặc điểm cơ cấu
vốn
- Vốn lưu động 2.196.083.000 2.251.790.000 55.707.000 2.53
- Vốn cố định 1.050.650.000 1.200.068.000 149.418.00
0
14.22
Nhìn vào bảng trên ta thấy, tổng vốn kinh doanh của công ty tăng qua
hai năm. Vào năm 2005, tổng nguồn vốn là 3.246.733.000 đồng đến năm
2006 tổng nguồn vốn là : 3.451.858.000 đồng, tương ứng tăng 205.125.000đ
tăng 6.31%. Tổng nguồn vốn tăng là thành quả tích cực của công ty trong quá
trình huy động vốn. Để có vốn sản xuất, lưu thông hàng hoá. Tổng nguồn vốn
tăng qua hai năm do các nguyên nhân sau:
Nếu xét theo nguồn hình thành, tổng nguồn vốn bao gồm các khoản nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu. Vào năm 2005 nợ phải trả của công ty là :
1.371.419.000đ chiếm tỷ lệ 42,23% tổng nguồn vốn. Nếu xét trong cơ cấu
vốn cho thấy tỷ trọng nợ phải trả nhỏ hơn tỷ trọng vốn của chủ sở hữu. Các
bên cho vay của công ty chính là Ngân hàng, các khoản khách hàng ứng
trước, thuế và lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước. Đến năm 2006, tổng số nợ
phải trả của công ty là : 1.436.544.000đ tương ứng tăng 65.125.000đ hay tăng
4.74% so với nợ phải trả 2005. Khoản nợ phải trả tăng cũng chưa thể kết luận
5
được đây là thành quả tích cực hay tiêu cực của công ty. Một công ty có số
vốn điều lệ ít, do đó cần vay vốn để kinh doanh, đầu tư vào những lĩnh vực
mới, mở rộng và phát triển doanh nghiệp…Do đó các công ty phải huy động
vốn. Để xem cơ cấu vốn đó là tốt hay không tốt cần phải xem nhiều yếu tố
như khả năng sử dụng đồng vốn sao cho có hiệu quả, khả năng tạo doanh thu,

40 năm kinh nghiệm trong ngành sửa chữa ô tô, máy kéo, sản xuất hàng hoá
cơ khí, với đội ngũ công nhân kỹ thuật có tay nghề vững vàng, Các sản phẩm
của công ty có mặt trên khắp cả nước. Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản
phẩm cơ khí truyền thống như sản xuất các phụ tùng ô tô, máy kéo, sản xuất
các công cụ đi sau máy nông nghiệp, sản xuất các khung nhà thép, các dây
truyền phục vụ sản xuất ngành khai thác đá, quặng… Cụ thể một số sản phẩm
của công ty đã được khách hàng sử dụng rộng rãi trong thời gian vừa qua
như : Cày đất 1 chảo, cày phá 4 chảo, cáy tróc luống 1 trụ,2 trụ, 3 trụ; cày
không lật 3 lưỡi, 5 lưỡi; bộ cơ cấu treo MTZ 50; các loại Larăng, Uóat, xe thô
sơ….Máy tẻ ngô, máy cắt sắn lát, máy băm cơ, the ép mía 3 lu,4lu, 6 lu; máy
cắt xẻ đá các loại; máy mài đánh bóng đá; băng tải các loại dùng cho khai
thác đá, quặng và công nghệ thực phẩm, sản xuất các khung nhà thép. Quy
trình sản xuất từng loại sản phẩm tuỳ thuộc vào loại sản phẩm.
Ví dụ : Sản phẩm là phụ tùng máy kéo : chế tạo 1 cái Larăng: Từ nguyên
liệu Thép tôn  tổ cắt-tổ dập, tổ hàn - tổ sơn  thành phẩm  nhập
kho.
Cụ thể : Muốn chế tạo một cái Larăng thì phải nhập các nguyên liệu liên
quan: Tôn, que hàn, sơn, gas,oxi theo đúng chủng loại của sản phẩm  cho
vào tổ hợp cắt  tổ hợp dập  hàn  tổ hợp sơn  Thành phẩm.
7
- Xét kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong một số năm gần đây.
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Σ Doanh thu thuần 6.125.896.79
2
5.846.676.59
0

100đ doanh thu thì có 6,1đ lợi nhuận, tăng 3,4%. Đây là điều đáng khích lệ,
8
bởi vì công ty đã chú trọng đến việc doanh thu song song với việc tiết kiệm
chi phí để tạo ra lợi nhuận tối đa.
Tỷ suất lợi nhuận / Σ chi phí năm 2005 là : 2,8%.
Cứ 100đ chi phí bỏ ra thì tạo lợi nhuận là 2,8đ, năm 2006 là 6,5đ, tăng
3,7đ vậy mức tăng của lợi nhuận tương ứng với mức tăng chi phí.
Tỷ suất lợi nhuận/ Σvốn kinh doanh: năm 2005 là 4,2%, cứ 100đ vốn bỏ
ra kinh doanh thì thu được lợi nhuận là 4,9đ; năm 2006 là 12,66đ, tăng 7,26đ.
Điều đó chứng tỏ công ty đã đầu tư sử dụng vốn có hiệu quả, nhất là đầu tư
nâng cấp tài sản cố định, tiết kiệm chi phí và việc mở rộng thị trường tiêu thụ
là rất hợp lý, cần phát huy.
3. Đặc điểm của tổ chức bộ máy quản lý
Đây là một công ty cổ phần nên bộ máy tổ chức của công ty được tổ
chức theo luật doanh nghiệp của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Tổ chức bộ máy quản lý đề cập tới các quan điểm khác nhau trong điều hành
hoạt động doanh nghiệp của nhà quảnlý. Các quan điểm đó sẽ ảnh hưởng tới
chính sách chế độ, các quy định và cách thức tổ chức kiểm tra, kiểm soát của
nhà quản lý. Nếu tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần tạo ra môi trường
kiểm soát tốt từ đó giúp cho doanh nghiệp đứng vững trong mọi tình huống,
vì vậy công tác tổ chức quản lý là rất cần thiết, để thực hiện được đièu đó đòi
hỏi các cán bộ phải có năng lực, phải có sự đoàn kết, phối hợp một cách có
hiệu quả để thực hiện thành công mục tiêu của mình. Xuất phát từ tầm quan
trong đó công ty Cổ phần Cơ khí và Xây lắp 250 Phù Quỳ đã xây dựng mô
hình quản lý theo kiểu hỗn hợp. Trực tuyến – chức năng, ta có sơ đồ tổ chức
bộ máy quản lý của công ty như sau:
9
Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Chức năng của nhiệm vụ từng bộ phận

quyết công việc khi giám đốc đi vắng.
HĐQT, Ban kiểm soát, Giám đốc quản lý và điều hành công ty theo luật
doanh nghiệp Việt Nam và điều lệ công ty quy định đưa công ty ngày càng
phát triển đi lên.
- Các phòng chức năng : Do cơ chế thị trường và là một doanh nghiệp
vừa và nhỏ nên các phòng ban công ty ít, gọn nhẹ, bao gồm:
+ Phòng kế hoạch vật tư : Lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, ký các hợp
đồng kinh tế, lên kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng tồn kho, đồng thời cung
cấp vật tư, vật liệu, cho sản xuất đầu tư đúng và kịp thời.
+ Phòng tài chính kế toán: Theo dõi phản ánh các nghiệp vụ tài chính
phát sinh của công ty như thu, chi, mua sắm các tài sản cố định, quản lý tài
sản vật tư về mặt giá trị, theo dõi tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh qua
từng thời kỳ, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, cung cấp các
báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ quan trong cho các nhà quản trị để xây dựng
kế hoạch sản xuất kinh doanh, kịp thời, hiệu quả.
+ Phòng tổ chức hành chính: Quản lý các vấn đề về nhân sự, công tác
hành chính, các quy chế khen thưởng, kỷ luật thực hiện các công việc liên
quan đến các vấn đề lao động. Tham gia xây dựng các phương án về định
mức tiền lương, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
+ Phòng kỹ thuật – KCS: Là phòng kiểm tra tiêu chuẩn chất lượng của
nguyên vật liệu đầu vào và thành phẩm sản phẩm xuất ra. Đề ra các tiêu
chuẩn ký thuật, chất lượng sản phẩm để công nhân thực hiện. Tham gia lên kế
hoạch sản xuất, xây dựng các hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm về mặt kỹ
thuật cũng như chất lượng công trình.
11
+ Các phân sưởng sản xuất bao gồm : 2 phân xưởng sản xuất chính; mỗi
phân xưởng có một dây chuyền sản xuất riêng, nguyên vật liệu đầu vào và sản
phẩm đầu ra của hai phân xưởng khác nhau. Phân xưởng này gồm 54 công
nhân và 3 cán bộ quản lý.
+ Phân xưởng phụ tùng: Chế tạo sản phẩm cơ khí truyền thống, gia công

- Kế toán vốn bằng tiền: làm nhiệm vụ quản lý tài chính của công ty,
quản lý tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển….. Do đó trong công ty, kế toán
vốn bằng tiền đảm nhiệm chức năng thủ quỹ.
- Kế toán thanh toán: Làm nhiệm vụ theo dõi các khoản công nợ, các
khoản vốn bằng tiền, các khoản thuế; lệ phí, chi trả lương, thưởng, trợ cấp bảo
hiểm xã hội cho các cán bộ công nhân viên trong toàn công ty.
- Kế toán tài sản cố định: Làm nhiệm vụ theo dõi phản ánh biến động
của tài sản cố định của công ty, tiến hành trích khấu ao TSCĐ: ghi chép,mua
mới, thanh lý….
13
Kế toán trưởng
(kiêm kế toán tổng hợp)
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tài sản cố
đinh
Kế toán
nguyên
vật liệu
Kế toán
thành
phẩm tiêu
thụ thuế
Kế toán
Vốn bằng
tiền
- Kế toán thành phẩm tiêu thụ, thuế : theo dõi việc xuất thành phẩm,
phản ánh tình hình tiêu thụ hàng hoá để tổng hợp, kết chuyển xác định giá

3. Tổ chức hệ thống tài khoản
Hệ thống tài khoản kế toán của doanh nghiệp áp dụng theo hệ thống tài
khoản kế toán Việt Nam, do bộ tài chính ban hành. Công ty sử dụng hầu hết
các tài khoản kế toán trong bảng hệ thống tài khoản kế toán. Tuy nhiên do
quy mô của doanh nghiệp không lớn nên doanh nghiệp sử dụng các tài khoản
chủ yếu chi tiết đến cấp 2.. Ví dụ: về tài khoản cấp 2 – 5111 doanh thu bán
sản phẩm hàng hoá, - 5112 doanh thu bán sản phẩm xây lắp.
- Ngoài các tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán, công ty còn sử
dụng các tài khoản ngoài bảng như TK004-Nợ khó đòi đã xử lý, TK001 – Ts
thuê ngoài; TK 002 – Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công.
4. Tổ chức hình thức sổ kế toán
Công ty cổ phần cơ khí và xây lắp 250 Phủ Quỳ đang dùng hình thức sổ
kế toán : Nhật ký chứng từ, hình thức kế toán nhật ký chứng từ có các loại sổ
kế toán như sau:
- Nhật ký chứng từ từ số 1 đến số 10 : KH SO4. DM
-Bảng kê từ số 1 đến số 11 - SO4a - DN và SO4b - DN
- Sổ chi: Mỗi tài khoản mở một trang sổ cái
- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra, lấy số liệu
ghi trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc các bảng kê.
Các chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh nhiều hoặc mang tính chất
phân bổ thì các chứng từ gốc được tập hợp và phân loại trong các bảng phân
bổ để ghi vào các bảng kê hoặc nhật ký chứng từ liên quan.
+ Đối với các nhật ký chứng từ được ghi từ các bảng kê, sổ chi tiết thì
căn cứ vào các số liệu tổng của bảng kê, sổ chi tiết đó, cuối tháng chuyển vào
nhật ký chứng từ.
15
+ Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các nhật ký, chứng từ, kiểm tra
đối chiếu số liệu trên các nhật ký chứng từ với các sổ thẻ kế toán chi tiết, bảng
tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng

- Cơ quan thống kê
- Cơ quan chủ quản
- Các nơi liên quan (ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà đầu tư)
Hệ thống báo cáo nội bộ của công ty là các báo cáo chi tiết, cụ thể từng
chỉ tiêu mà các nhà quản trị công ty quan tâm, để từ đó rút kinh nghiệm, điều
chỉnh hay phát triển sản xuất của công ty theo hướng có lợi nhất. Cụ thể là các
báo cáo.
- Giá thành từng loại sản phẩm
- Khối lượng các loại sản phẩm tiêu thụ
- Đơn giá tiền lương
- Bảng giá các loại vật tư có thể thay thế.
- Tình hình sử dụng lao động.
6. Các chính sách kế toán chủ yếu được áp dụng:
- Chế độ kế toán áp dụng: chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ
- Hình thức sổ kế toán áp dụng : Nhật ký chứng từ
- Phương pháp kế toán TSCĐ: Ghi nhận theo nguyên giá
- Phương pháp khấu hao theo TSCĐ: Khấu hao theo đường thẳng
- Nguyên tắc vốn kinh doanh: Giá gốc
17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status