Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hồng
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
11
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
GTGT: giá trị gia tăng
HĐND: hội đồng nhân dân
KT-XH: kinh tế xã hội
LXP: liên xã, phường, thị trấn
NNT : người nộp thuế
NĐ-CP: nghị định- chính phủ
TT: thông tư
UBND: ủy ban nhân dân
UNT: ủy nhiệm thu
XHCN: xã hội chủ nghĩa
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
22
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
33
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN đồng thời cũng là công cụ để Nhà
doanh cá thể trên địa bàn đang tăng nhanh làm cho quá trình quản lý thuế
cũng phức tạp, khó khăn và quyết liệt hơn. Trong thời gian thực tập ở Chi cục
Thuế huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa, em thấy công tác quản lý thuế
GTGT đối với hộ kinh doanh trên địa bàn đã có nhiều chuyển biến tích cực,
góp phần nâng cao ý thức chấp hành và tuân thủ pháp luật của hộ kinh doanh,
hạn chế thất thu NSNN. Tuy nhiên vẫn còn nhiều bất cập như: doanh thu tính
thuế không sát với thực tế, gian lận trong kê khai doanh thu, quản lý số hộ
kinh doanh không kịp thời đầy đủ, tình trạng dây dưa nợ đọng đang còn diễn
ra
Vì vậy, vấn đề mang tính cấp thiết cho ngành Thuế là phải tìm cho ra các
giải pháp đổi mới trong công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể nhằm tăng
cường hiệu quả,đảm bảo thực hiện đầy đủ, nghiêm minh luật thuế.
Nhận thức được những vấn đề cấp thiết trên cùng những kiến thức đã được
tiếp cận và sự hướng dẫn, giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ Chi cục Thuế huyện
Cẩm Thủy, các thầy cô trong học viện đặc biệt là thầy giáo, TS Nguyễn Đình
Chiến. Em đã mạnh dạn tìm hiểu và nghiên cứu công tác quản lý thu thuế với
đề tài:
“Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng đối
với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh
Hóa”
Những nghiên cứu của đề tài góp phần hoàn thiện những lý luận chung
về pháp luật thuế. Đồng thời đưa ra những giải pháp giải quyết các vấn đề hạn
chế, bất cập trong thực trạng quản lý, áp dụng vào thực tế và làm thay đổi
công tác quản lý thuế theo hướng tích cực từ đónâng cao hiệu quả của công
tác quản lý thuế GTGT của kinh tế cá thể.
2. Mục đích nghiên cứu
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
55
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Đề tài nhằm đánh giá thực trạng trong công tác quản lý thuế GTGT đối
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Những nội dung cơ bản về thuế GTGT
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm
Khái niệm
Thuế GTGT là sắc thuế tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
77
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Đặc điểm.
Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế tiêu dùng nên nó mang đầy
đủ các đặc điểm chung của thuế tiêu dùng:
Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thuế gián thu. Xác định đối
tượng nộp thuế là người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ, còn đối
tượng chịu thuế lại là người tiêu dùng hàng hóa dịch vụ đó bởi thuế GTGT
được cộng vào giá bán hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải trả lúc mua
hàng.
Thứ hai, thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập, nghĩa là tỷ
lệ điều tiết của thuế trên thu nhập giảm đi khi thu nhập tăng lên.
Thứ ba, thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế thực, nghĩa là thuế
tiêu dùng thường không thể phân biệt được hoàn cảnh của người tiêu dùng
này với người tiêu dùng khác, mức độ tiêu dùng của từng người nhiều hay ít
do vậy có tính trung lập kinh tế cao.
Thứ tư, thuế GTGT có khả năng đem lại số thu thường xuyên và tương
đối ổn định cho NSNN. Nguồn thunày chỉ phụ thuộc vào quy mô sản xuất và
tiêu dùng của xã hội vì thế cơ sở tính thuế thường lớn, ổn định và không
ngừng tăng lên. Các sắc thuế tiêu dùng có phạm vi đánh thuế rộng, đánh vào
hầu hết các giao dịch mua bán phát sinh trong nền kinh tế. Với cơ sở tính thuế
Đối tượng chịu thuế giá trị GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản
xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua
của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
99
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
- Đối tượng không chịu thuế GTGT:
Bao gồm 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ được quy định chi tiết tại thông tư
219/2013/ TT-BTC
- Người nộp thuế GTGT:
Là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT ở
Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (gọi là
cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ
nước ngoài chịu thuế GTGT ( gọi là người nhập khẩu)
- Căn cứ tính thuế:
Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ đó là giá tính thuế và thuế suất
- Giá tính thuế:
Giá tính thuế được xác định theo nguyên tắc chung là giá chưa có thuế
GTGT và được xác định tùy theo từng trường hợp cụ thể đã được quy định
trong các văn bản pháp luật hiện hành.
- Thuế suất
Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hóa đơn dịch
vụ có ở các khâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại.
Hiện hành các mức thuế suất GTGT bao gồm: 0%, 5%, 10%, cụ thể:
Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động
xây dựng, lắp đặt công trình cho doanh nghiệp chế xuất; vận tải quốc tế; hàng
hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu
Thuế suất 5% áp dụng với hàng hoá, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản
xuất và tiêu dùng và các hàng hóa, dịch vụ cần cho ưu đãi như nước sạch
phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt; thuốc chữa bệnh, phòng bệnh; giáo cụ, đồ
-
Số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
Trong đó:
- Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá,
dịch vụ bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
- Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
1111
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ
nộp thuế của hàng hoá nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho
phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức
nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài
kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Phương pháp trực tiếp
Thứ nhất : Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với hoạt động
mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý
Xác định thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng
GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất áp dụng
đối với hàng hoá, dịch vụ đó.
- Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ được xác định bằng giá thanh toán của
hàng hoá, dịch vụ bán ra trừ (-) giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào
tương ứng.
- Giá thanh toán của hàng hoá, dịch vụ mua vào được xác định bằng giá trị
hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra tương ứng.
Thứ hai: Phương pháp tính trực tiếp số thuế giá trị gia tăng theo doanh
Chính Phủ về đăng ký kinh doanh, định nghĩa:
Hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ
được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao
động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình
đồi với hoạt động kinh doanh (điều 24 khoản 1).
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
1313
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
• Đặc điểm:
- Hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh quy mô rất nhỏ:
Đặc điểm này xuất phát từ các quy định của pháp luật về thành lập và
đăng ký kinh doanh hộ cá thể đó là không sử dụng thường xuyên quá 10 lao
động. Các hộ kinh doanh thường là làm ăn riêng lẻ, tản mạn rời rạc.
- Hộ kinh doanh là hình thức kinh tế có số lượng đông nhất trong các loại hình
kinh tế hiện nay trên toàn cả nước:
Theo thống kê của Ban cải cáchTổng cục Thuế cả nước hiện có khoảng
1,7 triệu hộ kinh doanh, số thu NSNN từ các hộ kinh doanh chiếm khoảng
2,65% tổng thu nội địa không kể dầu thô và đất.
- Ngành nghề và đối tượng tham gia đăng ký kinh doanh đa dạng:
Với số lượng rất lớn và có mặt khắp mọi nơi trên đât nước có thể nói hộ
kinh doanh là hình thức quy tụ tất cả các đối tượng tham gia. Trừ các ngành
nghề do pháp luật quy định hình thức tổ chức còn lại hầu hết các ngành nghề
đều có các hộ cá thể đăng ký kinh doanh.
- Việc quản lý rất khó khăn và phức tạp:
Với số lượng đông đảo, phức tạp cả về loại hình kinh doanh và đối
tượng tham gia, hơn nữa việc kinh doanh mang tính tự phát rất cao,các đối
tượng tham gia cũng không có hiều biết nhiều về pháp luật nên quản lý hết
các hộ rất khó khăn và khá phức tạp.
1.2.1.2 Vai trò của kinh tế cá thể:
- Kinh tế cá thể có góp phần giải quyết các vấn đề KT-XH:
thuế GTGTcó thể nộp thuế theo haihình thức đó là hộ nộp thuế GTGT theo
phương pháp kê khai và hộ nộp theo phương pháp thuế khoán. Cách xác
định số thuế GTGT đối với mỗi loại hộ kinh doanh cá thể, và đối tượng áp
dụng được xác định như sau:
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
1515
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
1.2.2.1 Đối với hộ kê khai
- HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai là các HKD đã thực hiện KD và
được cấp MST:
+ Thựchiện đầy đủ chế độ kế toán, lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ khi mua,
bán hàng hóa, dịch vụ và xác định được doanh thu, chi phí; hoặc
+ Thực hiện lưu giữ đủ hóa đơn, chứng từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và xác
định được doanh thu nhưng không có đủ hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa,
dịch vụ đầu vào, không xác định được chi phí và GTGT.
Những hộ này thuế GTGT được xác định như sau (Theo Thông tư số
219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính):
Thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ(%) x doanh thu
1.2.2.2 Đối với hộ thuế khoán
- HKD nộp thuế theo phương pháp khoán là các HKD:
+ Không có đăng ký KD hoặc không phải đăng ký KD, không đăng ký thuế;
+ Không thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ;
+ Có mở sổ sách kế toán, nhưng thực hiện không đúng chế độ kế toán, không
thực hiện đúng quy định về chế độ hóa đơn, chứng từ khi mua bán hàng hóa,
dịch vụ;
+ Không thực hiện nộp tờ khai thuế theo quy định, hoặc nộp tờ khai thuế nhưng
số liệu kê khai không chính xác, không trung thực; cơ quan thuế không thể
căn cứ vào sổ sách kế toán,hóa đơn chứng từ để xác định số thuế phải nộp phù
hợp với thực tế KD.
- Căn cứ vào doanh thu KD, đội thuế LXP phân loại HKD nộp thuế khoán theo
quản lý đối tượng nộp thuế là công việc đầu tiên có vai trò hết sức quan trọng,
tạo cơ sở để tiến hành các công việc tiếp theo, đồng thời có tác dụng rất lớn
đến giáo dục ý thức chấp hành pháp luật và đảm bảo công bằng giữa các đối
tượng nộp thuế.
Quản lý người nộp thuế là nội dung quan trọng hàng đầu trong quản lý
thuế GTGT đối với hộ kinh doanh cá thể, do vậy để đảm bảo hiệu quả cần
phải đáp ứng được các yêu cầu sau đây: Quản lý hết các đối tượng tham gia
sản xuất kinh doanh ( bao gồm: có cửa hàng cửa hiệu và đối tượng kinh doanh
vãng lai), không để bỏ sót, tổ chức phân loại và giám sát chặt chẽ các hộ kinh
doanh cũng như quá trình hoạt động kinh doanh của các hộ.
Theo quy trình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh cá thểnội dung quản
lý hộ kinh doanh bao gồm:
Quản lý số lượng hộ kinh doanh
- Quản lý danh bạ các hộ mới ra kinh doanh
- Quản lý các hộ kinh doanh đang hoạt động
- Quản lý đối với hộ ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh
Phân loại hộ kinh doanh để quản lý thuế
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
1818
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Phân loại hộ kinh doanh là sắp xếp các hộ kinh doanh vào từng nhóm
theo những tiêu chí nhất định, từ đó có những biện pháp quản lý phù hợp với
từng nhóm cụ thể .
Theo phương pháp tính thuế đối với các hộ kinh doanh thì có hai loại là
hộ nộp theo phương pháp thuế khoán và nộp theo phương pháp kê khai.
Căn cứ vào doanh thu kinh doanh, Đội thuế LXP phân loại hộ kinh
doanh nộp thuế khoán theo nhóm: Hộ kinh doanh thuộc diện không phải nộp
thuế GTGT, hộ kinh doanh thuộc diện nộp thuế khoán
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu quản lý thực tế tại địa phương, Đội thuế
LXP có thể phân loại theo bậc môn bài, theo địa bàn kinh doanh hoặc theo
hành để xác định mức doanh thu hàng tháng không phải nộp thuế GTGT theo
phương pháp khoán; việc điều tra doanh thu thực tế của các hộ kinh doanh,
Căn cứ vào tình hình kinh doanh thực tế của các hộ, cơ quan thuế cùng với
hội đồng tư vấn thuế các xã sẽ ấn định doanh thu tính thuế cho các hộ và
thông báo cho các hộ được biết.
Đây là phương pháp đơn giản, hiệu quả để tính thuế, tuy nhiên yêu cầu
đặt ra là phải khách quan trong đánh giá doanh thu, đảm bảo công bằng giữa
các hộ, đồng thời tránh sự áp đặt quá mức gây tâm lý không tốt cho các hộ
kinh doanh.
Quản lý thu nộp thuế GTGT
Thu nộp là công đoạn cuối cùng trong chu trình thu thuế GTGT đối với hộ
kinh doanh cá thể, thể hiện hiệu quả trong công tác quản lý thu thuế, cũng là
bước trực tiếp thu tiền vào NSNN do vậy việc thực hiện cần đảm bảo các yêu
cầu sau:
Hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể để các hộ kinh doanh
hoàn thành nghĩa vụ thuế của mình.
Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng.
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
2020
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình thu thuế
Theo quy định hiện hành thì công tác thu nộp thuế GTGT đối với hộ kinh
doanh cá thể được tiến hành như sau:
Đội thuế LXP căn cứ vào Sổ bộ thuế đã được duyệt để thực hiện đôn
đốc hộ kinh doanh nộp tiền thuế theo đúng thời hạn đã ghi trên Thông báo
thuế. Cán bộ Đội thuế LXP thực hiện tuyên truyền, hướng dẫn hộ kinh doanh
lưu giữ các Thông báo thuế, Giấy nộp tiền, Biên lai thu thuế… để phục vụ
công tác kiểm tra, đối chiếu và chứng minh việc thực hiện nghĩa vụ thuế của
hộ kinh doanh. Việc thực hiện thu thuế GTGT của hộ kinh doanh cá thể đang
được thực hiện theo hai trường hợp
làm việc
Trong 1 ngày làm việc
làm việc
HKD nộp thuế theo phương pháp khoán tự ngừng, nghỉ kinh doanh
nhưng không thông báo với cơ quan thuế.
- Đội thuế LXP không liên lạc được với HKD thì tiến hành kiểm tra thực tế tại
địa bàn.
- Đội thuế LXP lập danh sách HKD ngừng, nghỉ, bỏ kinh doanh gửi cho đội
KK-KTT và đội quản lý nợ.
- Đội KK-KTT cập nhật thông tin vào hệ thống đăng ký thuế, cập nhật vào
danh bạ quản lý HKD.
- Đội quản lý nợ cập nhật tình hình nợ thuế của các hộ trên.
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
Đội LXP
(Tiếp nhận thông báo)
Đội TTHT NNT
(Cập nhật văn bản)
Đội KK-KTT
(Bổ sung danh bạ quản
lý HKD)
2222
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Quy trình lập bộ, tính thuế đối với HKD nộp thuế theo phương pháp
khoán ổn định năm
Đôn đốc, tiếp nhận tờ khai thuế khoán
Đội thuế LXP phát tờ khai, hướng dẫn kê khai và đôn đốc HKD nộp tờ
khai thuế khoán: Từ ngày 20/11 đến ngày 05/12 hàng năm.
Tiếp nhận phân loại hồ sơ khai thuế: Đội thuế LXP tiếp nhận và thực
hiện:
+ Ghi sổ nhận hồ sơ khai thuế.
tin, ý kiến phản hồi và giải đáp thắc mắc của HKD về nội dung đã niêm yết.
Tham vấn HĐTV thuế xã phường:
Đội thuế LXP tổ chức họp tham vấn ý kiến về doanh thu, số thuế dự kiến
của từng HKD và các HKD không thuộc diện nộp thuế khoán. Thời gian thực
hiện chậm nhất là đến ngày 10/01 hằng năm.
Duyệt sổ bộ thuế ổn định trong năm:
Đội thuế thực hiện điều chỉnh tiền thuế khi duyệt sổ bộ cho phù hợp.
Lãnh đạo Chi cục thuế chủ trì tổ chức họp với đội KK-KTT, đội
THNVDT và các đội thuế LXP để duyệt sổ bộ thuế ổn định.
Đội KK-KTT thực hiện điều chỉnh lại doanh thu, tiền thuế phải nộp của các
hộ.
Việc duyệt sổ bộ thuế ổn định năm phải được thực hiện trước ngày 15/01
hàng năm. Sổ bộ thuế được lập thành 03 bản: 01 bản lưu tại đội KK-KTT, 01
bản chuyển đội THNVDT, 01 bản chuyển đội thuế LXP.
Thông báo thuế.
Đội KK-KTT in thông báo thuế, trình lãnh đạo Chi cục thuế ký thông
báo thuế; chuyển sổ bộ thuế và thông báo thuế đã được ký duyệt cho đội thuế
LXP.
Đội thuế LXP kiểm tra, đối chiếu lại các thông tin trên thông báo thuế.
Việc gửi thông báo thuế đến HKD chậm nhất là ngày 20/01.
Nếu có sai sót, nhầm lẫn hoặc sai lệch về số liệu so với sổ bộ thuế thì đội
thuế LXP phối hợp với đội KK-KTT để in lại thông báo thuế và phát hành tới
HKD.
Quy trình lập bộ, tính thuế đối với HKD nộp thuế theo phương
pháp khoán điều chỉnh, bổ sung hàng tháng
Hướng dẫn lập tờ khai và dự kiến tiền thuế phải nộp.
SV: Nguyễn Thị Thu Hồng Lớp: CQ48/02.01
2424
Học viện tài chính Luận văn tốt nghiệp
Đội thuế LXP phát tờ khai thuế khoán cho các hộ mới ra KD tại địa bàn,