Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng - Pdf 11

VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
_________________________________
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI
BÀ TRƯNG
Giáo viên hướng dẫn : Ts. VŨ DUY HÀO
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mỹ Phúc
Lớp : Tài chính công 41A
HÀ NỘI - 2003
3
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta đang ở trong giai đoạn thực hiện chiến lược phát triển kinh tế xã
hội 2001-2010 đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước, đưa đất nước
phát triển nhanh và bền vững, chủ động hội nhập quốc tế có hiệu quả. Trong đó,
chính sách tài chính - thuế có vai trò hết sức quan trọng, đòi hỏi ngành thuế phải tập
trung nghiên cứu và đề ra các biện pháp công tác cụ thể, phải tạo cho được sự chuyển
biến mới, có hiệu quả thiết thực trên các mặt công tác của mình.
Thời gian qua công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể có
nhiều chuyển biến tích cực góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của
các hộ kinh doanh, hạn chế thất thu, tăng thu cho ngân sách. Tuy nhiên, tiềm năng
vẫn còn và có thể khai thác thu để đạt ở mức cao hơn. Tình trạng thất thu tuy có
giảm nhưng vẫn còn tình trạng quản lý không hết hộ kinh doanh, doanh thu tính
thuế không sát thực tế, dây dưa nợ đọng thuế còn nhiều … Vì vậy, vấn đề mang
tính cấp thiết đặt ra cho Ngành Thuế là phải tìm cho được các giải pháp nhằm tăng
cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai

coi l "hng ngy hng gi" ra t bn ch ngha, vỡ vy luụn l i tng ci to
ca xó hi ch ngha v khụng c khuyn khớch phỏt trin.
n i hi ng Ton quc Ln th VI, ng ta thc hin ng li i
mi kinh t, chuyn dch c cu kinh t t nn kinh t k hoch sang nn kinh t th
trng cú s tham gia ca nhiu thnh phn kinh t - trong ú cú thnh phn kinh t
cỏ th. Ch trng ny tip tc c khng nh ti i hi ng VII "Nn kinh t
Vit Nam l nn kinh t nhiu thnh phn, thnh phn kinh t ch yu trong thi k
quỏ nc ta l kinh t quc doanh, kinh t tp th, kinh t cỏ th, kinh t t bn
t nhõn v kinh t t bn Nh nc ...". Cỏc thnh phn kinh t tn ti khỏch quan
tng ng vi t chc v trỡnh phỏt trin ca lc lng sn xut trong giai on
hin nay (iu kin sn xut nh, phõn cụng lao ng ang trỡnh thp) nờn quan
h sn xut c thit lp tng bc t thp n cao, a dng hoỏ v hỡnh thc s
hu. Trong ú kinh t cỏ th gm nhng n v kinh t v hot ng sn xut kinh
doanh da vo vn v sc lao ng ca tng h l ch yu. Nu nh thnh phn kinh
t quc doanh úng vai trũ ch o nm gi nhiu b phn then cht thỡ thnh phn
kinh t cỏ th núi riờng v kinh t ngoi quc doanh núi chung tuy chim t trng nh
6
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
hơn nhưng ngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc
dân. Kinh tế cá thể không những tạo ra một lượng sản phẩm không nhỏ trong tổng
sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế này vào Ngân sách Nhà nước
cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời còn thu hút được một lực lượng
lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội mà thành phần kinh tế quốc
doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước góp phần nâng cao đời sống của
các tầng lớp nhân dân.
Như vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu khách
quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Với quan điểm đó, hoạt động
của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân trong hiện tại và tương lai.
1.1.2. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể.

lực lượng lao động đáng kể, góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho xã hội. Ở nước
ta hàng năm có khoảng 1,5 đến 2 triệu người bổ sung vào lực lượng lao động, bao
gồm nhiều loại hình như công nhân, kỹ sư, cử nhân kinh tế ... nhưng khả năng thu hút
lao động của khu vực nhà nước lại rất hạn chế, thậm chí dư thừa một số lao động
hiện có do sắp xếp lại quá trình sản xuất. Vì vậy, tình trạng người có sức lao động
nhưng chưa có việc làm và người có việc làm nhưng chưa sử dụng hết thời gian lao
động còn phổ biến. Với hình thức kinh doanh linh hoạt trong nhiều ngành nghề và sử
dụng công nghệ - kỹ thuật thủ công, khu vực kinh tế cá thể có khả năng tận dụng lao
động dôi thừa trong xã hội.
- Sự đa dạng trong loại hình sản xuất kinh doanh của khu vực kinh tế này cho
phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc, đáp ứng nhu cầu
của xã hội, đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trên thực tế,
có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể hoặc do Nhà nước đảm nhiệm với
quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ chức sản xuất
nhỏ ở các hộ gia đình.
Bên cạnh những ưu thế trên, thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt
hạn chế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn, rời rạc và luôn tìm mọi
cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái
8
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
phép, trốn lậu thuế ... Dưới tác động của quy luật giá trị, thành phần kinh tế này rất dễ
bị phân hoá.
Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tự phát theo thị
trường, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường.
Để phát huy được những tiềm năng vốn có và khắc phục được những khiếm
khuyết trên, cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đối với thành
phần kinh tế cá thể thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và
môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu quả
theo định hướng XHCN, trở thành một thành phần kinh tế trọng điểm đem lại hiệu
quả kinh tế và xã hội cho đất nước.

- Đối tượng nộp thuế GTGT là tất cả các hộ có hoạt động sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế.
- Các hộ kinh doanh cá thể áp dụng đồng thời cả hai phương pháp tính thuế
GTGT là: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.
+ Phương pháp khấu trừ: áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp hành
đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được cả đầu
vào, đầu ra.
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Khối lượng
hàng hoá bán ra
x
Thuế suất thuế
GTGT của hàng
hoá, dịch vụ tương
ứng
10
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
Thuế GTGT đầu vào là số thuế được ghi trên hoá đơn mua hàng của hàng
hoá, dịch vụ mà hộ đó mua vào.
+ Phương pháp trực tiếp: Theo phương pháp này có ba hình thức khác nhau.
• Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện đầy đủ chế độ hoá đơn, chứng từ theo
quy định: Hàng hoá dịch vụ mua vào và bán ra đều có hoá đơn, chứng từ hợp lệ thì:

tượng nộp thuế không đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế thì nộp thuế
theo một tỷ lệ % trên doanh thu.
1.2.1.3. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Thuế TNDN là loại thuế trực thu tính trên phần thu nhập của doanh nghiệp sau
khi đã trừ đi các chi phí hợp lý, hợp lệ.
- Đối tượng nộp thuế TNDN là tất cả các hộ cá thể có hoạt động sản xuất, kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập chịu
thuế
= Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế
- Chi phí
hợp lý
+ Thu nhập khác
Các hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng chế độ
kế toán, hoá đơn, chứng từ, cơ quan thuế sẽ ấn định thu nhập chịu thuế để tính thuế
TNDN.
Sang năm 2003, thuế TNDN sẽ áp dụng thống nhất mức thuế suất chung cho
mọi đối tượng nộp thuế là 28%.
1.2.1.4. Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB).
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhập khẩu một số
loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt.
- Đối tượng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá, kinh doanh
dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB.
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế Giá bán
x
Lượng sản

trũ ú khụng mang tớnh khỏch quan, m nú l kt qu ca nhng tỏc ng t phớa
con ngi. Nhng tỏc ng ny c thc hin thụng qua nhng ni dung, nhng
cụng vic c th ca cụng tỏc qun lý thu.
- Tng cng ý thc chp hnh phỏp lut cho cỏc h kinh doanh.
13
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
Qua công tác tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các luật
thuế cùng với việc tăng cường tính pháp chế của các luật thuế, ý thức chấp hành các
luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen "Sống và làm việc theo pháp luật" trong
mọi tầng lớp dân cư.
Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh có thể khái quát
như sau:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thường xuyên các luật thuế và
các văn bản dưới luật để đối tượng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành.
- Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu:
+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh.
+ Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm cố định có
cửa hàng - cửa hiệu và đối tượng kinh doanh vãng lai).
+ Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tượng nộp thuế (thường xuyên kiểm
tra sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ ..., rà soát điều chỉnh thuế hộ khoán
ổn định).
- Phải thực hiện đầy đủ, đúng quy trình nghiệp vụ của ngành đã đề ra cho từng
loại đối tượng kinh doanh.
1.2.3. Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh.
Căn cứ vào các quy định về tổ chức bộ máy ngành thuế, các tổ, đội và đối
tượng thuộc Chi cục Thuế liên quan trực tiếp đến quy trình quản lý thu thuế là:
• Lãnh đạo Chi cục Thuế.
• Tổ Kế hoạch - Nghiệp vụ (KH-NV).
• Các Đội thuế xã, phường.

KH-NV soát xét lại trước khi gửi về Cục Thuế để cấp mã số thuế. Đối với các tờ khai
đăng ký thuế đã có mã số thuế thì Tổ KH-NV ghi bổ sung sổ danh bạ để đưa vào
danh sách lập bộ thuế.
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế:
Tổ KH-NV Chi cục Thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế, các tờ khai
đăng ký thuế và bản danh sách ĐTNT được cấp mã số thuế của Chi cục từ Cục Thuế
gửi về. Căn cứ vào danh sách các ĐTNT được cấp mã số thuế từ Cục Thuế gửi về,
Tổ KH-NV lập sổ danh bạ thuế theo mẫu quy định. Sổ này luôn được cập nhật khi
nhận được danh sách mã số thuế từ Cục Thuế và thông báo hộ nghỉ, bỏ kinh doanh từ
các Đội thuế. Tổ KH-NV tổ chức lưu giữ các tờ khai đăng ký thuế của các ĐTNT
theo từng địa bàn và đội thuế. Đăng ký thuế lưu theo thời gian hoạt động của ĐTNT,
chỉ huỷ sau khi ĐTNT nghỉ kinh doanh trên 5 năm.
Tổ KH-NV chuyển các Giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng bảng kê danh
sách các đối tượng được cấp mã số thuế cho các Đội thuế.
- Gửi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT:
Các Đội thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập sổ theo dõi việc phát
Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo mẫu số 02/NQD. Sau đó, thực hiện phát Giấy
chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT. Khi phát, cán bộ đội thuế hướng dẫn ĐTNT các
thủ tục nộp thuế và việc sử dụng mã số thuế.
1.2.3.2. Điều tra doanh số ấn định.
- Giao chỉ tiêu phấn đấu:
Căn cứ vào dự toán thu được giao, doanh thu, mức thuế các tháng trước và
mức độ sản xuất kinh doanh trên địa bàn, phòng Nghiệp vụ Cục thuế và Tổ KH-
NV Chi cục Thuế tiến hành điều tra khảo sát doanh thu thực tế của một số hộ kinh
doanh, đối chiếu với tình hình thu hiện tại để đánh giá mức độ thất thu trên từng
16
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
địa bàn, từng ngành nghề. Trên cơ sở đó, Cục Thuế giao chỉ tiêu phấn đấu tăng
thu trong thời gian tới cho Chi cục. Tổ KH-NV căn cứ trên chỉ tiêu Cục giao để
phân tích, tham mưu cho Lãnh đạo Chi cục giao mức phấn đấu thu cho từng Đội

hạn ổn định thuế tiếp theo. Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách dự kiến mức
doanh số ấn định của từng hộ theo mẫu số 04/NQD. Việc điều tra doanh số của các
hộ có sự tham gia của tổ kiểm tra hoặc tổ KH-NV (không để một cán bộ thuế làm).
Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách các hộ và mức doanh số ấn định dự
kiến để thực hiện công khai hoá và chuyển cho Hội đồng tư vấn thuế xem xét trước
ngày 15 của tháng.
- Thực hiện công khai hoá doanh số dự kiến:
Đội thuế niêm yết danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộ mới ra kinh
doanh và các hộ phải điều chỉnh doanh số khi hết hạn ổn định thuế tại trụ sở UBND
phường, xã và các tổ ngành hàng. Tiến hành thu thập ý kiến đóng góp và thắc mắc
của các hộ kinh doanh để phân tích và xem xét lại mức doanh số dự kiến ấn định của
từng hộ. Nếu cần thiết có thể tiến hành điều tra lại để đảm bảo mức doanh số ấn định
sát với thực tế kinh doanh.
- Tham khảo ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế:
Hội đồng tư vấn thuế tham gia ý kiến về danh sách dự kiến mức doanh thu ấn
định. Đội thuế có trách nhiệm giải thích cơ sở của việc điều tra xác định doanh số và
giải thích các mức doanh số dự kiến của từng ngành hàng, từng hộ. Sau khi thảo luận,
nếu thống nhất mức doanh thu ấn định cho từng hộ thì đội thuế chuyển kết quả dự
kiến doanh số ấn định về Chi cục Thuế để làm căn cứ tính thuế. Những trường hợp
không thống nhất được, đội thuế tập hợp để báo cáo Lãnh đạo Chi cục Thuế quyết
định.
- Duyệt mức doanh số ấn định:
Sau khi Hội đồng tư vấn thuế xem xét và tham gia ý kiến về mức doanh số dự
kiến ấn định cho các hộ mới phát sinh và hết hạn ổn định thuế, Tổ KH-NV tập hợp,
kiểm tra lại kết quả ấn định. Trong quá trình kiểm tra, Tổ KH-NV trao đổi lại với các
18
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
đội thuế hoặc phối hợp với tổ kiểm tra Chi cục điều tra lại doanh số của một số
trường hợp để điều chỉnh một số mức doanh số dự kiến cho hợp lý hơn và cân đối
giữa các địa bàn quản lý hoặc theo yêu cầu chỉ đạo của Lãnh đạo Chi cục. Kết quả

độ về miễn thuế. Nếu thủ tục hợp lệ và đúng diện được miễn thuế thì Tổ KH-NV làm
thủ tục trình lãnh đạo Chi cục quyết định. Kết quả duyệt sẽ được chuyển về Tổ KH-
NV để điều chỉnh miễn thuế. Đội thuế phải quản lý biến động về hoạt động kinh
doanh của các đối tượng trong thời gian miễn thuế để phát hiện kịp thời các đối
tượng có thay đổi thu nhập kinh doanh tăng vượt quá mức được miễn thuế để yêu cầu
đưa các đối tượng này vào diện nộp thuế.
1.2.3.4. Tính thuế, lập sổ bộ thuế.
- Tập hợp các căn cứ tính thuế:
Tổ KH-NV thu thập danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộ mới ra
kinh doanh và các hộ dự kiến điều chỉnh doanh số ấn định; danh sách hộ miễn thuế,
hộ nghỉ kinh doanh để điều chỉnh sổ bộ thuế cho kỳ thuế tới; danh sách các hộ tiếp
tục ổn định thuế để làm căn cứ tính thuế cho kỳ thuế tới.
- Tính thuế, tính nợ và phạt (nếu có) và lập sổ bộ thuế:
+ Đối với các hộ còn trong thời hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV thực hiện
chuyển sổ, giữ nguyên mức doanh số, thuế và tính tiền nợ, tiền phạt (nếu có) ngay từ
đầu tháng, sau đó, thực hiện in thông báo thuế ngay Tổ KH-NV chịu trách nhiệm về
độ chính xác về việc tính nợ, phạt nộp chậm.
+ Đối với các hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế: Tổ KH-NV căn cứ vào
bảng dự kiến doanh số ấn định của từng hộ mới phát sinh hoặc hết hạn ổn định thuế (nếu
có), dựa vào bảng tỷ lệ GTGT, bảng tỷ lệ thu nhập chịu thuế và thuế suất ... để tính thuế
cho từng hộ này. Đồng thời tính nợ thuế và phạt nộp chậm (nếu có) đối với các hộ hết
hạn ổn định.
Tính phạt: Tổ KH-NV và Tổ kiểm tra Chi cục qua theo dõi việc nộp thuế của
các hộ đề xuất danh sách các hộ phạt hành chính thuế. Dự thảo quyết định phạt hành
20
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
chính thuế trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. Quyết định phạt được duyệt sẽ chuyển tổ
Hành chính sao 3 bản: gửi ĐTNT 1 bản, lưu tại tổ Hành chính 1 bản, gửi Tổ KH-NV
1 bản để điều chỉnh số thuế phải nộp trong kỳ lập bộ.
Tổ KH-NV tính phạt nộp chậm 0,1% đối với các hộ nộp tiền thuế chậm theo

kế hoạch kiểm tra tại cơ sở.
1.2.3.5. Xử lý tờ khai.
- ĐTNT lập tờ khai thuế:
+ Hộ nộp thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT phải lập và gửi tờ khai
thuế GTGT chậm nhất là ngày 10 hàng tháng, lập và gửi tờ khai thuế TNDN của năm
chậm nhất ngày 25 tháng 1 hàng năm.
+ Hộ kê khai theo phương pháp trực tiếp trên doanh số bán ra thì lập và gửi tờ
khai thuế GTGT và TNDN theo tháng. Hạn nộp tờ khai thuế GTGT chậm nhất là 10
ngày, thuế TNDN là ngày 5 hàng tháng.
- Nhận và kiểm tra tờ khai:
Đội thuế nhận tờ khai thuế từ các hộ kinh doanh. Ghi sổ theo dõi việc nhận tờ
khai theo mẫu sổ số 06/NQD. Sau đó tiến hành kiểm tra tờ khai để phát hiện các lỗi
như:
+ Ghi sai trên ĐTNT.
+ Không ghi mã số thuế.
+ Khai thiếu chỉ tiêu hoặc sai mẫu tờ khai.
+ Áp thuế suất sai, tính toán sai.
22
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
+ Các chỉ tiêu bằng ngoại tệ chưa quy đổi ra tiền Việt.
Nếu phát hiện lỗi, đội thuế cử cán bộ trực tiếp liên hệ với ĐTNT để chỉnh sửa
lỗi. Thông qua kiểm tra tờ khai, bằng kinh nghiệm quản lý của mình, nếu cán bộ quản
lý thu còn phát hiện ra các nghi ngờ về việc kê khai thuế thì phải đánh dấu là tờ khai
có nghi ngờ cần kiểm tra sau.
Sau khi kiểm tra tờ khai thuế, đội thuế phân loại và đóng tệp tờ khai theo ngày
kiểm tra.
Đối với các trường hợp nghi ngờ kê khai không đúng, đội thuế chuyển tổ kiểm
tra đề nghị kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phải được lập biên bản và gửi Tổ KH-
NV làm căn cứ tính thuế ấn định.
- Ấn định thuế:

sao 2 bản, đóng dấu và gửi 1 bản cho ĐTNT, 1 bản chuyển Tổ KH-NV lưu (thời hạn
3 năm).
- Phạt hành chính thuế:
Trong quá trình quản lý thu, nếu phát hiện ĐTNT vi phạm quy định về phạt vi
phạm hành chính về lĩnh vực thuế, đội thuế hoặc Tổ Kiểm tra Chi cục đề xuất và dự
thảo quyết định phạt hành chính thuế trình Lãnh đạo Chi cục duyệt. Quyết định phạt
sao 3 bản: Gửi ĐTNT 1 bản, chuyển Tổ KH-NV 1 bản để theo dõi việc thu nộp, Tổ
Hành chính lưu 1 bản.
- Lập lệnh thu:
Tổ KH-NV phối hợp với đội thuế và Tổ Kiểm tra Chi cục lập danh sách ĐTNT
hộ thuế lớn, kéo dài nhiều tháng để đề nghị lập lệnh thu trình lãnh đạo duyệt.
Tổ KH-NV lập lệnh thu trước ngày 5 hàng tháng theo danh sách lãnh đạo
duyệt và trình lãnh đạo ký lệnh thu, sau đó chuyển lệnh thu cho tổ hành chính sao 3
bản, đóng dấu, gửi ĐTNT 1 bản, lưu hành chính 1 bản và chuyển Tổ KH-NV 1 bản
để theo dõi việc trích chuyển tài khoản của ĐTNT.
24
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ
Lệnh thu bao gồm thuế nợ, tiền phạt các tháng trước, không bao gồm số thuế
phát sinh phải nộp trong tháng phát hành lệnh thu. Nếu đến kỳ thuế tháng sau, lệnh
thu vẫn chưa được thực hiện thì số nợ và phạt trên lệnh thu sẽ được đưa vào sổ bộ
thuế theo dõi tiếp và thông báo thuế sẽ bao gồm cả số nợ và phạt ghi trong lệnh thu.
Trường hợp lệnh thu không được thực hiện và ĐTNT vi phạm Luật thuế với
tình tiết nặng tổ kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ chuyển cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền để truy tố theo pháp luật.
- Công tác kiểm tra.
Tổ Kiểm tra khai thác thông tin về tình hình thu nộp thuế để lựa chọn các ĐTNT
trong diện kê khai cần kiểm tra tại cơ sở. Lập kế hoạch kiểm tra trình lãnh đạo duyệt và
tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh.
- Quyết toán thuế:
Hộ kê khai lập quyết toán thuế và nộp cơ quan thuế chậm nhất là 60 ngày kể từ

cho cỏc i thu v T kim tra thc hin nhim v nhc nh, ụn c hoc kim
tra cỏc TNT cha np hoc np thiu tin thu. Hng thỏng T KH-NV cú trỏch
nhim i chiu s thu thu trờn s b vi s thu thanh toỏn trờn biờn lai thu phỏt
hin cỏc trng hp ó thanh toỏn biờn lai, ó vit giy np tin nhng cha np tin
thu vo kho bc.
- Kim tra cỏc TNT n ng thu:
Qua vic theo dừi tỡnh hỡnh thu np thu, T Kim tra phi hp vi cỏc i
thu la chn cỏc TNT n ng thu ln, n kộo di hoc nghi ng v trn lu thu
lp k hoch kim tra.
- Thm hch biờn lai:
26
Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
T KH-NV hng thỏng t chc thm hch biờn lai theo phng phỏp chn
im, chn a bn hoc chn TNT nhm phỏt hin biờn lai gi, biờn lai ty xoỏ,
co sa, s tin trờn cỏc liờn ca cựng mt s biờn lai khụng bng nhau.
- Lp bỏo cỏo k toỏn, thng kờ:
Theo k hn quy nh, T KH-NV lp cỏc bỏo cỏo k toỏn, thng kờ theo ch
gi Lónh o Chi cc v cp trờn phc v cho cụng tỏc ch o thu.
1.3. NHNG NHN T NH HNG N CễNG TC QUN Lí THU THU
I VI H KINH DOANH C TH.
Thnh cụng ca cụng tỏc qun lý thu thu ph thuc vo rt nhiu nhõn t:
Nhõn t trc ht phi k n ú l h thng chớnh sỏch thu. cho cỏc
TNT t giỏc chp hnh ngha v ca mỡnh, thỡ bn thõn h phi hiu rừ v lut thu
ú, phi t tớnh ra c s thu m h phi np v s thu ny nm trong kh nng
úng gúp ca h. Do ú, mi lut thu phi cú ni dung n gin, rừ rng, d hiu,
mang tớnh ph thụng, phự hp vi trỡnh chung ca c ngi np thu v ngi
qun lý v quan trng l cỏc mc thu sut phi c tin hnh trờn s phõn tớch
khoa hc, ton din tỡm ra c nhng ỏp s phự hp nht, s tng c tớnh
hiu qu ca cụng tỏc qun lý thu thu.
Mt h thng chớnh sỏch thu v c cu thu sut hp lý nhng t chc v c


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status