VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
_________________________________
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ
HAI BÀ TRƯNG Giáo viên hướng dẫn : Ts. VŨ DUY HÀO
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Mỹ Phúc
Lớp : Tài chính công 41A
cường công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể.
Tình hình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai
Bà Trưng cũng nằm trong thực trạng chung đó. Qua thực tập ở Chi cục Thuế Hai Bà
Trưng, em xin mạnh dạn nghiên cứu đề tài: "Giải pháp tăng cường công tác quản
lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể tại Chi cục Thuế Hai Bà Trưng". Đề tài
tập trung phân tích thực trạng quản lý, trên cơ sở đánh giá kết quả đạt được và
những hạn chế chỉ ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp.
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 5
Về kết cấu đề tài bao gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HAI BÀ
TRƯNG.
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ
KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI BÀ TRƯNG.
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Ts. Vũ Duy Hào cùng các cô chú
trong Chi cục Thuế Hai Bà Trưng đã nhiệt tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 6
7
tuy chiếm tỷ trọng nhỏ hơn nhưng ngày càng phát triển và chiếm một vị trí xứng
đáng trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế cá thể không những tạo ra một lượng sản
phẩm không nhỏ trong tổng sản phẩm xã hội mà nguồn thu từ thành phần kinh tế
này vào Ngân sách Nhà nước cũng chiếm một tỷ trọng tương đối lớn, đồng thời còn
thu hút được một lực lượng lớn lao động nhàn rỗi đáp ứng mọi yêu cầu của xã hội
mà thành phần kinh tế quốc doanh chưa đảm bảo hết, tạo thu nhập và từng bước
góp phần nâng cao đời sống của các tầng lớp nhân dân.
Như vậy, thành phần kinh tế cá thể vẫn còn tồn tại như một tất yếu khách
quan, bắt nguồn từ nhu cầu sản xuất và đời sống xã hội. Với quan điểm đó, hoạt
động của thành phần kinh tế cá thể ngày càng trở nên quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân trong hiện tại và tương lai.
1.1.2. Đặc điểm của thành phần kinh tế cá thể.
Thành phần kinh tế cá thể là thành phần kinh tế hoạt động sản xuất kinh
doanh dựa vào vốn và sức lao động của bản thân mình là chính. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế, kinh tế cá thể phát triển rất nhanh trong cả nước, hoạt động
trong mọi ngành sản xuất, giao thông vận tải, thương nghiệp, ăn uống, dịch vụ. Đặc
điểm của thành phần kinh tế cá thể là dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất,
người chủ kinh doanh tự quyết định từ quá trình sản xuất kinh doanh đến phân phối
tiêu thụ sản phẩm. Hoạt động kinh tế cá thể mang tính tự chủ cao, tự tìm kiếm
nguồn lực, vốn, sức lao động. Thành phần kinh tế này rất nhạy bén trong kinh
doanh, dễ dàng chuyển đổi ngành nghề kinh doanh cho phù hợp với yêu cầu của thị
trường và nền kinh tế.
Thành phần kinh tế cá thể có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành nghề ở
nông thôn và thành thị, do đó nó có khả năng đóng góp vào quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước. Những ưu thế của thành phần kinh tế cá thể là:
- Thành phần kinh tế cá thể có một tiềm năng to lớn về trí tuệ, sáng kiến,
phép tạo ra nhiều chủng loại sản phẩm, dịch vụ ở mọi nơi, mọi lúc, đáp ứng nhu cầu
của xã hội, đóng vai trò vệ tinh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế. Trên thực
tế, có những ngành nghề nếu tổ chức sản xuất tập thể hoặc do Nhà nước đảm nhiệm
với quy mô lớn sẽ không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp hơn so với việc tổ chức sản
xuất nhỏ ở các hộ gia đình.
Bên cạnh những ưu thế trên, thành phần kinh tế hộ cá thể cũng có một số mặt
hạn chế. Đặc điểm của hộ cá thể là làm ăn riêng lẻ, tản mạn, rời rạc và luôn tìm mọi
cách để tìm ra những chỗ sơ hở, non yếu trong quản lý kinh tế để kinh doanh trái
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 9
phép, trốn lậu thuế Dưới tác động của quy luật giá trị, thành phần kinh tế này rất
dễ bị phân hoá.
Sự năng động của thành phần kinh tế cá thể mang tính chất tự phát theo thị
trường, nếu thiếu sự định hướng thì sẽ không bao quát được nhu cầu thị trường.
Để phát huy được những tiềm năng vốn có và khắc phục được những khiếm
khuyết trên, cần phải tăng cường sự quản lý của Nhà nước về kinh tế đối với thành
phần kinh tế cá thể thông qua công cụ pháp luật, nhằm tạo ra hành lang pháp lý và
môi trường hoạt động lành mạnh, giúp thành phần kinh tế này hoạt động có hiệu
quả theo định hướng XHCN, trở thành một thành phần kinh tế trọng điểm đem lại
hiệu quả kinh tế và xã hội cho đất nước.
1.2. CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.
1.2.1. Các sắc thuế chủ yếu áp dụng đối với hộ kinh doanh:
Kể từ ngày 1/1/1999 thực hiện chương trình cải cách thuế bước hai, hệ thống
thuế của nước ta bao gồm 10 sắc thuế, trong đó có 4 sắc thuế chủ yếu áp dụng đối
với hộ kinh doanh.
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế.
- Các hộ kinh doanh cá thể áp dụng đồng thời cả hai phương pháp tính thuế
GTGT là: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT.
+ Phương pháp khấu trừ: áp dụng đối với các hộ kinh doanh lớn chấp hành
đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua bán hàng hoá, hạch toán được cả đầu
vào, đầu ra.
Số thuế GTGT phải nộp =
Thuế GTGT đầu ra -
Thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế GTGT
đầu ra
=
Giá tính thuế của
hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế bán ra
x
Khối lượng
hàng hoá bán
ra
x
Giá thanh toán của hàng
hoá, dịch vụ mua vào
Đối với hộ kinh doanh đã thực hiện chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi bán
hàng hoá, dịch vụ nhưng không có đủ hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá, dịch vụ
mua vào thì:
Thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh số bán ra x
Tỷ lệ GTGT x
Thuế suất thuế
GTGT tương ứng
Đối với hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập hoá đơn,
chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ: Về nguyên tắc, những hộ loại này thường
là những hộ kinh doanh nhỏ, bán lẻ và kinh doanh nhiều mặt vụn vặt, hàng bán có
thể không có hoá đơn, chứng từ (vì chi phí cho hoá đơn chứng từ chiếm tỷ lệ cao
trong doanh số). Những hộ này nộp thuế GTGT như sau:
Thuế GTGT
phải nộp
=
Doanh số ấn định x
Tỷ lệ GTGT x
Thuế suất thuế
+ Thu nhập khác
Các hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng chế
độ kế toán, hoá đơn, chứng từ, cơ quan thuế sẽ ấn định thu nhập chịu thuế để tính
thuế TNDN.
Sang năm 2003, thuế TNDN sẽ áp dụng thống nhất mức thuế suất chung cho
mọi đối tượng nộp thuế là 28%.
1.2.1.4. Thuế tiêu thu đặc biệt (TTĐB).
Thuế TTĐB là loại thuế gián thu đánh vào việc sản xuất và nhập khẩu một số
loại hàng hoá và dịch vụ thuộc diện đặc biệt.
- Đối tượng nộp thuế TTĐB là những hộ có sản xuất hàng hoá, kinh doanh
dịch vụ mặt hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB.
- Phương pháp tính thuế:
Số thuế
Giá bán
x
Lượng sản
x
Thuế suất
-
Thuế TTĐB
Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
trũ ú khụng mang tớnh khỏch quan, m nú l kt qu ca nhng tỏc ng t phớa
con ngi. Nhng tỏc ng ny c thc hin thụng qua nhng ni dung,
nhng cụng vic c th ca cụng tỏc qun lý thu.
- Tng cng ý thc chp hnh phỏp lut cho cỏc h kinh doanh.
Qua cụng tỏc t chc thc hin v kim tra, thanh tra vic chp hnh cỏc lut
thu cựng vi vic tng cng tớnh phỏp ch ca cỏc lut thu, ý thc chp hnh cỏc
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 14
luật thuế được nâng cao, từ đó tạo thói quen "Sống và làm việc theo pháp luật"
trong mọi tầng lớp dân cư.
Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh có thể khái quát
như sau:
- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục sâu rộng thường xuyên các luật thuế và
các văn bản dưới luật để đối tượng nộp thuế hiểu và tự giác chấp hành.
- Tận thu, khai thác triệt để các nguồn thu, kết hợp nuôi dưỡng nguồn thu:
+ Thu hết số thuế ghi thu, không để nợ đọng.
+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hộ nghỉ kinh doanh.
+ Quản lý hết các đối tượng tham gia sản xuất, kinh doanh (gồm cố định có
cửa hàng - cửa hiệu và đối tượng kinh doanh vãng lai).
+ Quản lý sát doanh thu thực tế của đối tượng nộp thuế (thường xuyên
kiểm tra sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ , rà soát điều chỉnh thuế hộ
khoán ổn định).
- Phải thực hiện đầy đủ, đúng quy trình nghiệp vụ của ngành đã đề ra cho
từng loại đối tượng kinh doanh.
1.2.3. Quy trình quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh.
Căn cứ vào các quy định về tổ chức bộ máy ngành thuế, các tổ, đội và đối
Đội thuế nhận tờ khai đăng ký thuế của các ĐTNT. Kiểm tra các chỉ tiêu kê
khai và trực tiếp liên hệ với ĐTNT chỉnh sửa tờ khai đăng ký thuế nếu có lỗi. Qua
kiểm tra tờ khai đăng ký thuế, nếu phát hiện ĐTNT chưa có giấy phép đăng ký kinh
doanh thì phải có biện pháp nhắc nhở hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý
phạt hành chính.
Đối với các ĐTNT mới ra kinh doanh lần đầu thì các Đội thuế lập Bảng kê tờ
khai theo mẫu số 01/NQD và tập trung tờ khai chuyển Tổ
KH-NV soát xét lại trước khi gửi về Cục Thuế để cấp mã số thuế. Đối với các tờ
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 16
khai đăng ký thuế đã có mã số thuế thì Tổ KH-NV ghi bổ sung sổ danh bạ để đưa
vào danh sách lập bộ thuế.
- Nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế:
Tổ KH-NV Chi cục Thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế, các tờ khai
đăng ký thuế và bản danh sách ĐTNT được cấp mã số thuế của Chi cục từ Cục
Thuế gửi về. Căn cứ vào danh sách các ĐTNT được cấp mã số thuế từ Cục Thuế
gửi về, Tổ KH-NV lập sổ danh bạ thuế theo mẫu quy định. Sổ này luôn được cập
nhật khi nhận được danh sách mã số thuế từ Cục Thuế và thông báo hộ nghỉ, bỏ
kinh doanh từ các Đội thuế. Tổ KH-NV tổ chức lưu giữ các tờ khai đăng ký thuế
của các ĐTNT theo từng địa bàn và đội thuế. Đăng ký thuế lưu theo thời gian hoạt
động của ĐTNT, chỉ huỷ sau khi ĐTNT nghỉ kinh doanh trên 5 năm.
Tổ KH-NV chuyển các Giấy chứng nhận đăng ký thuế cùng bảng kê danh
sách các đối tượng được cấp mã số thuế cho các Đội thuế.
- Gửi Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT:
Các Đội thuế nhận Giấy chứng nhận đăng ký thuế và lập sổ theo dõi việc
phát Giấy chứng nhận đăng ký thuế theo mẫu số 02/NQD. Sau đó, thực hiện phát
Giấy chứng nhận đăng ký thuế cho ĐTNT. Khi phát, cán bộ đội thuế hướng dẫn
Đội thuế hướng dẫn các thủ tục kê khai thuế cho các hộ mới ra kinh doanh
nộp thuế theo phương pháp ấn định thuế và các hộ kinh doanh sắp hết hạn ổn định
thuế (kê khai dự kiến doanh số trung bình hàng tháng cho thời gian ổn định thuế
tới). Đối với thuế GTGT sử dụng mẫu số 06/GTGT, hạn nộp tờ khai chậm nhất là
ngày 10 của tháng trước tháng hết hạn ổn định. Đối với thuế TNDN sử dụng mẫu số
1b, hạn nộp tờ khai chậm nhất là ngày 5 của tháng trước tháng hết hạn ổn định thuế.
- Điều tra xác định doanh số của ĐTNT:
Trước tháng 6 và tháng 12 đội thuế chọn mỗi ngành nghề, mỗi loại hộ, một
số hộ điển hình trực tiếp điều tra hoặc phối hợp với hội đồng tư vấn thuế phường, xã
tổ chức điều tra xác định doanh số điển hình theo mẫu số 03/NQD để làm căn cứ
tham khảo khi xác định doanh số chung của các hộ. Hàng tháng, đội thuế tổ chức
điều tra tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các hộ mới ra kinh doanh. Đầu
tháng 6 và đầu tháng 12, tổ KH-NV cung cấp danh sách các hộ tháng sau sẽ hết hạn
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 18
ổn định thuế để các đội thuế tiến hành điều tra lại doanh số của các hộ này và dự
kiến thời hạn ổn định thuế tiếp theo. Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách dự
kiến mức doanh số ấn định của từng hộ theo mẫu số 04/NQD. Việc điều tra doanh
số của các hộ có sự tham gia của tổ kiểm tra hoặc tổ KH-NV (không để một cán bộ
thuế làm).
Sau khi điều tra, đội thuế lập danh sách các hộ và mức doanh số ấn định dự
kiến để thực hiện công khai hoá và chuyển cho Hội đồng tư vấn thuế xem xét trước
ngày 15 của tháng.
- Thực hiện công khai hoá doanh số dự kiến:
Đội thuế niêm yết danh sách dự kiến doanh số ấn định của các hộ mới ra
kinh doanh và các hộ phải điều chỉnh doanh số khi hết hạn ổn định thuế tại trụ sở
UBND phường, xã và các tổ ngành hàng. Tiến hành thu thập ý kiến đóng góp và
viết đơn đề nghị cơ quan thuế xét miễn, giảm thuế. Đơn nghỉ kinh doanh phải gửi cơ
quan thuế trước ngày 5 của tháng dự kiến nghỉ. Trường hợp gửi đơn chậm so với thời
hạn quy định vì các lý do khách quan sẽ được cơ quan thuế xem xét giảm thuế trong kỳ
thuế tiếp sau.
Đội thuế tập hợp đơn nghỉ và đơn đề nghị miễn thuế để chuyển danh sách
đơn cho tổ kiểm tra của Chi cục. Tổ kiểm tra lập kế hoạch kiểm tra lại cơ sở trình
lãnh đạo duyệt, sau đó tổ chức kiểm tra tại cơ sở.
- Kiểm tra, giải quyết đơn đề nghị miễn, giảm thuế.
Tổ kiểm tra chi cục phối hợp với các đội thuế tổ chức tiến hành kiểm tra các
hộ có đơn nghỉ kinh doanh. Sau khi kiểm tra, tổ kiểm tra phải lập danh sách các hộ
thực nghỉ kinh doanh theo mẫu số 05/NQD gửi Tổ KH-NV trước ngày 10 của tháng
để tính thuế. Trường hợp ĐTNT có đơn nghỉ kinh doanh trước ngày mùng 5 nhưng
thời gian nghỉ bắt đầu từ giữa hoặc cuối tháng, hoặc các hộ nghỉ vì các lý do đột
xuất ngoài dự kiến thì đội thuế lập danh sách thông báo cho Tổ KH-NV để tính
giảm thuế, đồng thời gửi danh sách cho Tổ kiểm tra để tiến hành kiểm tra sau. Các
tháng trước hoặc sau Tết nguyên đán, nếu số hộ có đơn nghỉ kinh doanh quá nhiều,
tổ kiểm tra không kiểm tra xong trước ngày 10 thì Tổ kiểm tra phải lập danh sách
các hộ đã kiểm tra và chưa kiểm tra cho Tổ KH-NV để tính giảm thuế, sau đó tiếp
tục tiến hành kiểm tra sau và thông báo kết quả kiểm tra cho Tổ KH-NV.
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 20
Tổ kiểm tra phối hợp với các đội thuế kiểm tra xác minh thu nhập thực tế đạt
được trong quá trình kinh doanh của đối tượng nộp thuế có đơn đề nghị miễn thuế.
Sau đó, chuyển kết quả kiểm tra cho Tổ KH-NV. Tổ KH-NV xem xét các trường
hợp đề nghị miễn thuế, kết quả kiểm tra đối chiếu với các quy định trong chính
sách, chế độ về miễn thuế. Nếu thủ tục hợp lệ và đúng diện được miễn thuế thì Tổ
KH-NV làm thủ tục trình lãnh đạo Chi cục quyết định. Kết quả duyệt sẽ được
Tổ KH-NV 1 bản để điều chỉnh số thuế phải nộp trong kỳ lập bộ.
Tổ KH-NV tính phạt nộp chậm 0,1% đối với các hộ nộp tiền thuế chậm theo
đúng chế độ quy định.
- Tổ chức duyệt sổ bộ thuế.
Tổ KH-NV lập sổ bộ thuế của các ĐTNT mới phát sinh trình Lãnh đạo Chi
cục duyệt. Riêng tháng lập bộ có cả các hộ hết hạn ổn định thuế sổ bộ thuế phải đưa
ra Hội đồng duyệt bộ của Chi cục xem xét. Nội dung duyệt bộ gồm các việc như: số
hộ ghi sổ bộ thuế (hộ mới phát sinh, hộ hết hạn ổn định thuế), mức doanh số và thuế
của từng hộ, xác định thời hạn ổn định thuế cho từng hộ, xem xét các trường hợp đề
nghị miễn thuế, nghỉ kinh doanh, kết quả kiểm tra hộ miễn thuế và nghỉ kinh doanh
Sau khi Hội đồng duyệt bộ thuế xem xét cho ý kiến, Tổ KH-NV điều chỉnh lại sổ
bộ thuế và trình Lãnh đạo Chi cục duyệt và chuyển trả Tổ KH-NV. Việc duyệt sổ
bộ thuế phải xong trước ngày 17.
- Công khai thuế:
Sau khi lãnh đạo duyệt sổ bộ thuế, các đội thuế thực hiện niêm yết công khai
hoá mức thuế của các hộ này tại trụ sở UBND phường, các tổ ngành hàng để các
ĐTNT được biết.
- Thông báo thuế:
Từ ngày 17 đến ngày 22, Tổ KH-NV căn cứ vào sổ bộ đã được duyệt để tiến
hành in thông báo thuế trên máy tính.
Thông báo thuế ghi đầy đủ mã số ĐTNT, số thuế nợ tháng trước chuyển qua,
số thuế phải nộp tháng này, địa điểm nộp thuế và các chỉ tiêu khác. Thời hạn nộp
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 22
thuế ghi trên thông báo chậm nhất là ngày cuối tháng, thông báo thuế được gửi đến
ĐTNT chậm nhất trước 3 ngày so với thời hạn ghi trên thông báo.
Nếu phát hiện lỗi, đội thuế cử cán bộ trực tiếp liên hệ với ĐTNT để chỉnh sửa
lỗi. Thông qua kiểm tra tờ khai, bằng kinh nghiệm quản lý của mình, nếu cán bộ
quản lý thu còn phát hiện ra các nghi ngờ về việc kê khai thuế thì phải đánh dấu là
tờ khai có nghi ngờ cần kiểm tra sau.
Sau khi kiểm tra tờ khai thuế, đội thuế phân loại và đóng tệp tờ khai theo
ngày kiểm tra.
Đối với các trường hợp nghi ngờ kê khai không đúng, đội thuế chuyển tổ
kiểm tra đề nghị kiểm tra thực tế. Kết quả kiểm tra phải được lập biên bản và gửi Tổ
KH-NV làm căn cứ tính thuế ấn định.
- Ấn định thuế:
Tổ KH-NV qua việc lập sổ thuế, đối chiếu với danh bạ ĐTNT kê khai Chi
cục đang quản lý để lập danh sách các ĐTNT trong diện nộp thuế kê khai chưa nộp
tờ khai thuế hoặc nộp tờ khai nhưng phải kiểm tra lại do khai không đúng hoặc
thiếu chỉ tiêu, không đủ căn cứ tính thuế để thực hiện ấn định doanh số và thuế.
Việc ấn định được xác định qua điều tra doanh số và số thuế tương đương với các
ĐTNT khác có cùng quy mô và ngành nghề kinh doanh.
Nếu sau khi đã phát hành thông báo thuế, ĐTNT mới nộp tờ khai, thì cơ quan
thuế không sửa lại số liệu đã ấn định thuế. Đội thuế chuyển tờ khai nộp chậm cho
Tổ KH-NV. Tổ KH-NV so sánh số thuế kê khai trên tờ khai với thông báo thuế đã
phát hành. Số thuế chênh lệch sẽ được tính điều chỉnh vào số thuế phải nộp của kỳ
thuế tiếp sau.
- Tính thuế, tính nợ, tính phạt và lập sổ bộ thuế:
Tổ KH-NV căn cứ vào tờ khai thuế, danh sách thuế ấn định, các kết quả kiểm
tra, quyết định phạt hành chính… để tiến hành tính thuế, tính nợ kỳ trước chuyển
sang và tính phạt nộp chậm tiền thuế. Sau đó lập sổ bộ thuế. Tờ khai sau khi được
xử lý lưu tại Tổ KH-NV (3 năm).
VÊn ®Ò c¬ b¶n vÒ qu¶n lý thu thuÕ ®èi víi hé kinh doanh c¸ thÓ 24
25
Lệnh thu bao gồm thuế nợ, tiền phạt các tháng trước, không bao gồm số thuế
phát sinh phải nộp trong tháng phát hành lệnh thu. Nếu đến kỳ thuế tháng sau, lệnh
thu vẫn chưa được thực hiện thì số nợ và phạt trên lệnh thu sẽ được đưa vào sổ bộ
thuế theo dõi tiếp và thông báo thuế sẽ bao gồm cả số nợ và phạt ghi trong lệnh thu.
Trường hợp lệnh thu không được thực hiện và ĐTNT vi phạm Luật thuế với
tình tiết nặng tổ kiểm tra có trách nhiệm lập hồ sơ chuyển cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền để truy tố theo pháp luật.
- Công tác kiểm tra.
Tổ Kiểm tra khai thác thông tin về tình hình thu nộp thuế để lựa chọn các
ĐTNT trong diện kê khai cần kiểm tra tại cơ sở. Lập kế hoạch kiểm tra trình lãnh đạo
duyệt và tiến hành kiểm tra tại cơ sở kinh doanh.
- Quyết toán thuế:
Hộ kê khai lập quyết toán thuế và nộp cơ quan thuế chậm nhất là 60 ngày kể
từ khi kết thúc năm dương lịch. Đội thuế nhận quyết toán, kiểm tra thủ tục kê khai
trên tờ quyết toán, sau đó chuyển quyết toán cho Tổ KH-NV xem xét để xác định số
thuế phải nộp và thực nộp trong năm, số thuế nộp thừa, nộp thiếu… Trong quá trình
xem xét, nếu phát hiện nghi ngờ về tờ khai quyết toán, Tổ KH-NV thông báo cho
Tổ Kiểm tra xác minh tại cơ sở. Kết quả xác định sẽ được Tổ KH-NV điều chỉnh số
thuế trong kỳ thuế hiện tại.
1.2.3.6. Xử lý giấy nộp tiền, lập báo cáo kế toán - thống kê thuế.
- Nộp thuế:
ĐTNT căn cứ vào thông báo thuế để nộp thuế. Có 2 trường hợp nộp thuế:
+ Đối với hộ kê khai và hộ kinh doanh không xa địa điểm nộp thuế thì khi
nhận được thông báo thuế, ĐTNT viết giấy nộp tiền và nộp tiền thuế vào
Kho bạc hoặc Ngân hàng nơi ĐTNT mở tài khoản. Căn cứ vào thời hạn
Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể
Vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh cá thể 27
T KH-NV hng thỏng t chc thm hch biờn lai theo phng phỏp chn
im, chn a bn hoc chn TNT nhm phỏt hin biờn lai gi, biờn lai ty
xoỏ, co sa, s tin trờn cỏc liờn ca cựng mt s biờn lai khụng bng nhau.
- Lp bỏo cỏo k toỏn, thng kờ:
Theo k hn quy nh, T KH-NV lp cỏc bỏo cỏo k toỏn, thng kờ theo ch
gi Lónh o Chi cc v cp trờn phc v cho cụng tỏc ch o thu.
1.3. NHNG NHN T NH HNG N CễNG TC QUN Lí THU THU
I VI H KINH DOANH C TH.
Thnh cụng ca cụng tỏc qun lý thu thu ph thuc vo rt nhiu nhõn t:
Nhõn t trc ht phi k n ú l h thng chớnh sỏch thu. cho cỏc
TNT t giỏc chp hnh ngha v ca mỡnh, thỡ bn thõn h phi hiu rừ v lut
thu ú, phi t tớnh ra c s thu m h phi np v s thu ny nm trong kh
nng úng gúp ca h. Do ú, mi lut thu phi cú ni dung n gin, rừ rng, d
hiu, mang tớnh ph thụng, phự hp vi trỡnh chung ca c ngi np thu v
ngi qun lý v quan trng l cỏc mc thu sut phi c tin hnh trờn s phõn
tớch khoa hc, ton din tỡm ra c nhng ỏp s phự hp nht, s tng c
tớnh hiu qu ca cụng tỏc qun lý thu thu.
Mt h thng chớnh sỏch thu v c cu thu sut hp lý nhng t chc v c
ch qun lý thu thu kộm s khụng t c hiu qu cao.
Mc tiờu ca cụng tỏc qun lý thu thu v tp trung huy ng y , kp thi
s thu cho Ngõn sỏch Nh nc trờn c s khụng ngng nuụi dng v phỏt trin
ngun thu. S t nguyn, t giỏc chp hnh cỏc lut thu ca cỏc TNT l im
mu cht thc hin mc tiờu ú.
Trỡnh v trỏch nhim ca cỏn b qun lý thu cú ý ngha quyt nh n