GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TẠI CHI CỤC THUẾ HAI
BÀ TRƯNG
3.1. CÁC CHUẨN MỰC CỦA QUẢN LÝ THUẾ.
Khi hiện đại hoá và tăng cường tính hiệu quả các hoạt động của mình cơ quan thuế
sẽ phải quan tâm đến việc xây dựng và thực thi các chuẩn mực để đánh giá công tác quản
lý và chỉ đạo. Xây dựng các chuẩn mực thực hiện là công việc thường xuyên của ngành
thuế. Các chuẩn mực thực hiện phải tập trung vào các hoạt động như thu thuế, xử lý tờ
khai, thanh tra đối tượng nộp thuế và cung cấp dịch vụ đến đối tượng nộp thuế. Khi đã đặt
ra chuẩn mực thực hiện, việc quan trọng tiếp theo là phải kiểm soát thường xuyên việc
chấp hành các chuẩn mực đó nhằm đảm bảo rằng các chuẩn mực này đã được thực hiện,
đồng thời luôn phải tiến hành việc xem xét lại các chuẩn mực đó để củng cố các hoạt động
của tổ chức mình.
Đối với Việt Nam, cho đến nay Ngành Thuế đã xây dựng được một số chuẩn mực
nhất định (như các chuẩn mực về chỉ tiêu số thu, thời gian đăng ký cấp mã số thuế, thời
gian xử lý tờ khai, phát hành thông báo thuế, thời gian hoàn thuế …). Tuy nhiên còn
nhiều chuẩn mực khác chưa được xây dựng hoặc chưa được hoàn thiện (như các chuẩn
mực về đối tượng ngừng kê khai, về dịch vụ hỗ trợ đối tưượng nộp thuế, lĩnh vực thanh
tra, xử lý tờ khai thuế …). Trong thời gian tới Việt Nam sẽ phải hoàn thiện các chuẩn
mực đã có, xây dựng các chuẩn mực mới đảm bảo tính tiên tiến, có khả năng đánh giá
một cách toàn diện hoạt động của Hệ thống quản lý thuế.
Ta có thể tham khảo danh mục chỉ số về chuẩn mực thực hiện và thông tin thực hiện
trong một ngành thuế hiện đại ở các nước phát triển dưới đây:
• Đăng ký thuế:
Tất cả các mã số thuế của đối tượng
nộp thuế phải được cấp trong 3 ngày
• Thu khoản nợ thuế:
- Tất cả đối tượng nộp thuế GTGT
được liên hệ trong vòng 10 ngày
từ khi nhận được đơn xin đăng ký.
• Thu thuế:
• Thanh tra:
- Số các trường hợp thanh tra đã
hoàn thành:
+ Theo sắc thuế.
+ Theo hình thức thanh tra.
+ Theo loại đối tượng nộp thuế.
- % các trường hợp thanh tra mà
đối tưượng nộp thuế chấp nhận
phần tính thuế của cơ quan thuế.
- % các loại thuế được tính mà đối
tưượng nộp thuế không yêu cầu
xem xét lại.
- % các loại thuế mà khiếu nại của
đối tưượng nộp thuế không thành
công.
- % các trường hợp thanh tra hoàn
tất trong khoảng thời gian quy
định.
• Dịch vụ đối tưượng nộp thuế:
- 90% các thắc mắc qua điện thoại
ký. phải được trả lời trong vòng 10
phút.
- 90% các thắc mắc gặp trực tiếp
phải được trả lời trong vòng 20
phút.
- 90% các yêu cầu hướng dẫn phải
được trả lời trong vòng 4 tuần.
3.2. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ HỘ CÁ THỂ
THỜI GIAN TỚI.
Để đưa công tác quản lý thu thuế hộ kinh doanh cá thể đi vào nề nếp và có chất
- Tổ chức kiểm tra điển hình tình hình quản lý hộ kinh doanh trên một số địa bàn,
qua đó đánh giá mức độ thất thu về hộ kinh doanh, rút kinh nghiệm và giao chỉ tiêu cụ thể
cho từng đội thuế số hộ đưa thêm vào quản lý. Căn cứ chỉ tiêu đã giao hàng tháng có kiểm
điểm, đánh giá phân tích những tồn tại, tìm biện pháp khắc phục ngay trong tháng sau.
Kiên quyết chống thất thu triệt để về đối tượng kinh doanh.
- Tổ chức đối chiếu giữa số lượng đối tượng đã được cấp mã số thuế với số lượng
đối tượng được phản ánh trên sổ bộ thuế môn bài, thuế GTGT + TNDN bổ sung ngay
những đối tượng đã được cấp mã số thuế nhưng chưa được phản ánh trên sổ bộ thuế môn
bài, thuế GTGT + TNDN, chấm dứt tình trạng hộ quản lý trên bộ thuế thấp hơn số hộ đã
được cấp mã số.
- Từng đội thuế phải tự phối hợp với các ngành cấp đăng ký kinh doanh, quản lý thị
trường, thống kê, hội đồng tư vấn thuế để điều tra, nắm lại số đối tượng thực tế có kinh
doanh trên địa bàn do mình quản lý, đối chiếu với số đối tượng đã có mã số thuế và đã
quản lý thuế, xác định những đối tượng chưa có mã số thuế, chưa quản lý thuế hướng dẫn
họ lập tờ khai xin cấp mã số thuế và đưa ngay vào sổ bộ để quản lý. Căn cứ vào kết quả tự
điều tra, từng đội thuế phải lên sơ đồ các cơ sở kinh doanh theo đường phố, số nhà, số
quầy hàng (ở các chợ), xác định chính xác hộ kinh doanh do đội quản lý, chú ý đến địa bàn
giáp ranh giữa các phường và các quận khác. Thông báo cho Chi cục Thuế những cơ sở
kinh doanh trên địa bàn ngoài phạm vi phân công quản lý của đội thuế. Yêu cầu: đối với
các hộ kinh doanh có cửa hàng, cửa hiệu, quầy hàng cố định phải quản lý thu thuế 100%,
đối với hộ kinh doanh lưu động, kinh doanh tranh thủ sáng tối, kinh doanh vãng lai, kinh
doanh vận tải, xây dựng tư nhân … phải quản lý được từ 95% trở lên. Nếu không đạt được
yêu cầu trên thì cán bộ quản lý, đội trưởng đội thuế và lãnh đạo Chi cục Thuế phụ trách địa
bàn phải chịu trách nhiệm.
Riêng đối với những hộ kinh doanh vận tải, đội thuế phải phối hợp với Hội đồng tư
vấn thuế nắm lại số hộ có phương tiện vận tải, phân loại hộ đang kinh doanh nhưng không
nộp thuế. Đối với những hộ cho thuê nhà, thuê cửa hàng, cửa hiệu, phải phối hợp với Hội
đồng tư vấn thuế và tổ trưởng dân số, để xác định trường hợp nào thực chất là cho thuê
nhưng núp dưới danh nghĩa cho người nhà ở nhờ, lợi dụng trốn thuế.
- Đẩy mạnh việc kiểm tra hộ xin nghỉ kinh doanh đã miễn giảm thuế theo quy định.
kinh doanh.
Đối với những hộ kinh doanh nhỏ sau khi đã xác định lại doanh thu tính thuế,
mức thuế thì thông báo ổn định luôn 6 tháng hoặc cả năm. Còn đối với hộ kinh doanh
vừa có thể ổn định quý hoặc 6 tháng sẽ xem xét lại.
Cần tăng cường phối hợp giữa cán bộ thuế với chính quyền phường, với ban quản
lý chợ để tổ chức quản lý thu thuế với 100% số hộ có thực tế hoạt động kinh doanh trong
diện phải nộp thuế.
Hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán ổn định là những hộ kinh
doanh nhỏ chủ yếu bán lẻ lặt vặt, giá trị thấp nên người mua không đòi hỏi về hoá đơn,
do đó Chi cục hạn chế cấp hoá đơn cho những đối tượng này. Trường hợp hộ kinh
doanh có yêu cầu mua hoá đơn nên giải thích để họ chuyển sang thực hiện sổ sách kế
toán và nộp thuế theo kê khai hoặc khi cần đến cơ quan thuế để được cấp hoá đơn lẻ
theo quy định. Số thuế nộp theo hoá đơn lẻ không được trừ vào số thuế đã ổn định.
3.3.2.2. Đối với hộ kinh doanh nộp thuế theo kê khai:
Cần tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng lập và ghi chép sổ sách kế
toán, hoá đơn chứng từ của hộ kinh doanh. Mục tiêu của việc triển khai chế độ kế toán
là nhằm kiểm soát tốt hơn doanh thu kinh doanh. Đối với những hộ kinh doanh thường
xuyên kê khai doanh thu thấp hơn hoặc bằng doanh thu khoán trước đây, phải kiểm tra
ngay để tìm rõ nguyên nhân, nếu điều kiện kinh doanh bình thường thì phải tài định
thêm doanh thu bán lẻ (doanh thu không viết hoá đơn) đảm bảo doanh thu tính thuế
phải sát thực tế, đồng thời phải cao hơn doanh thu trước đây.
Mỗi khi hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ phát sinh số
thuế GTGT âm, hay kê khai doanh thu kinh doanh giảm nhiều so với tháng trước hoặc so
với các hộ kinh doanh cùng ngành nghề, cùng quy mô kinh doanh cũng phải kiểm tra ngay