Nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi cục thuế thành phố Thái Nguyên - Pdf 24

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN HUY DU
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ĐÌNH TUẤN
iii
LỜI CẢM ƠN

Đ hon thnh luận văn ny, tôi xin chân thnh cm ơn Ban Giám
hiu, Phòng Qun l Đo tạo Sau Đại hc, cùng các thầy, cô giáo trong
trường Đại hc Kinh tế v Qun tr Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp
đỡ, tạo mi điều kin cho tôi trong quá trình hc tập v thc hin đề ti.
Đặc bit xin chân thnh cm ơn TS. Trần Đình Tuấn đã trc tiếp chỉ
bo, hướng dẫn tận tình v đóng góp nhiều  kiến qu báu, giúp đỡ tôi hon
thnh luận văn tốt nghip.
Tôi xin chân thnh cm ơn Ban lãnh đạo Thnh uỷ, UBND thnh phố
Thái Nguyên tỉnh Thái Nguyên, phòng Kinh tế - UBND Thnh phố Thái
Nguyên, Chi cc thuế thnh phố Thái Nguyên - Cc thuế tỉnh Thái Nguyên và
lãnh đạo, cán b các doanh nghip doanh trên đa bn thnh phố Thái
Nguyên đã tạo mi điều kin giúp đỡ cho tôi khi điều tra thc đa giúp tôi
hon thnh luận văn ny.
Cuối cùng tôi xin chân thnh cm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng
nghip đng viên, giúp đỡ tôi hon thnh luận văn ny. Thái Nguyên, ngy tháng năm 2012
Tác giả luận văn

Nguyễn Huy Du

1.2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu chính 31
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐ I VỚ I CÁ C DOANH
NGHIỆ P NGOÀ I QUỐ C DOANH TẠ I CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 33
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 33
2.1.1. Vị trí địa lý 33
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
2.1.2. Khí hậu và tài nguyên thiên nhiên 33
2.1.3. Tiềm năng du lịch 34
2.1.4. Nguồn nhân lực 35
2.1.5. Hệ thống kết cấu hạ tầng 35
2.1.6. Những lợi thế so sánh 35
2.2. THỰC TRẠNG BỘ MÁY QUẢN LÝ THUẾ GTGT TẠI CHI CỤC
THUẾ THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 39
2.2.1. Tổ chức hành chính ngành thuế Việt Nam 39
2.2.2. Cơ cấu bộ máy quản lý hành chính tại Chi cục Thuế Thành phố Thái
Nguyên 43
2.2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn củ a Chi cục Thuế 43
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐ I VỚ I CÁC DOANH
NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN 49
2.3.1. Tnh hnh thực hiện chính sách thuế GTGT 49
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 52
2.3.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho việc quản lý thuế GTGT tại Chi

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 94
PHỤ LỤC 1: Tnh hnh cán bộ và trang thiết bị công tác củ a Chi cụ c Thuế
thành phố Thái Nguyên năm 2010 94
PHỤ LỤC 2: Trnh độ quản lý của cán bộ Chi cục thuế TP Thái Nguyên 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
Nội dung
CNH-HĐH
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
CNTT
Công nghệ thông tin
CTCP
Công ty cổ phần

TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
UBND
Uỷ ban nhân dân
XNK
Xuất nhập khẩu Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU

1. Bảng số liệu
Bảng 2.1. Tnh hnh cán bộ và trang thiết bị công tác củ a Chi cục Thuế thành
phố Thái Nguyên năm 2010 47
Bảng 2.2. Trnh độ quản lý của cán bộ Chi cục Thuế năm 2010 48
Bảng 2.3. Đánh giá chất lƣợng nguồn nhân lực tại Chi cục Thuế năm 2010 . 48
Bảng 2.4. Kế hoạch thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh giai
đoạn 2008-2010 54
Bảng 2.5a. Tnh hnh thực hiện thu thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh giai đoạn 2008-2010 54
Bảng 2.5b. Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch thu các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh giai đoạn 2008-2010 55
Bảng 2.6. Tình hình tăng trƣởng các doanh nghiệp NQD giai đoạn 2008-2010

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU


2
bàn thành phố Thái Nguyên, góp phần làm cho chính sách thuế đƣợc thực
hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt đƣợc kết quả cao hơn. Việc tổ chức thực hiện
đƣợc cải cách theo hƣớng rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện tối đa cho ngƣời
nộp thuế, nhƣng đồng thời cũng có biện pháp chế tài và trao quyền cho cơ
quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm minh những đối tƣợng cố tnh
vi phạm pháp luật, tạo môi trƣờng lành mạnh, công bằng, góp phần ổn định
hơn cả về số thu cho ngân sách nhà nƣớc, cũng nhƣ tạo điều kiện thuận lợi
cho các doanh nghiệp phát triển.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Nghiên cứu giải pháp tăng
cƣờng công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại
Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên” đƣợc lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên, trên cơ sở đó đề xuất
các giải pháp tăng cƣờ ng quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bả n về thuế, quản
lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT đố i vớ i các doanh
nghiệ p ngoà i quố c doanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên. Chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT
tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên.
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cƣờ ng công tác quản lý thuế
GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố
Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên
Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm tăng cƣờ ng công tác
quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế
thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Lý luận chung về thuế
a. Khái nim cơ bn về thuế
Thuế là hnh thức huy động tài chính cho Nhà nƣớc. Khi Nhà nƣớc ra đời,
thuế là công cụ để Nhà nƣớc có nguồn thu nhằm trang trải các chi tiêu của Nhà
nƣớc. Nhà nƣớc dùng quyền lực của mnh ban hành các luật thuế để bắt buộc
dân cƣ và các đối tƣợng khác trong nền kinh tế đóng góp cho Nhà nƣớc.
Thuế l khon đóng góp theo luật đnh của người np thuế cho Nh
nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nh nước [1].
Thuế là hnh thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc
luật định. Đặc điểm này đƣợc thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia.
Nhà nƣớc dùng quyền lực và sức mạnh để ấn định các thứ thuế, bắt buộc các
tổ chức kinh tế và công dân thực hiện các nghĩa vụ thuế để nhà nƣớc có
nguồn thu ổn định, thƣờng xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt
động thƣờng xuyên của Nhà nƣớc mà vẫn ổn định đƣợc Ngân sách Nhà nƣớc.
Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mnh
tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó. [1]
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các

Thứ hai: Thuế l công c qun l v điều tiết vĩ mô của nền kinh tế
Thuế không chỉ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách Nhà nƣớc
hằng năm mà còn là công cụ của Nhà nƣớc để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc
dân. Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của chính sách thuế, nhn chung
ở nƣớc ta cũng nhƣ các nƣớc khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế
thƣờng xuyên thay đổi cho phù hợp với diễn biến tnh hnh kinh tế xã hội và
phù hợp với tnh hnh kinh tế, tài chính. Các sắc thuế đang áp dụng chủ yếu
hiện đang đƣợc áp dụng gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với
ngƣời có thu nhập cao, thuế môn bài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
Thuế gián thu (thuế tiêu dùng, thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập
khẩu ) là những loại thuế có ảnh hƣởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
ảnh hƣởng đến tiêu dùng xã hội, ảnh hƣởng trực tiếp đến giá cả thu nhập và
quan hệ cung cầu trên thị trƣờng. Thông qua thuế gián thu, Nhà nƣớc có thể
chi phối đến việc lựa chọn và sản xuât "cái g", sản xuất "nhƣ thế nào", "sản
xuất cho ai" Dựa vào công cụ thuế gián thu, Nhà nƣớc có thể thúc đẩy hoặc
hạn chế việc tích luỹ, đầu tƣ và tiêu dùng. Từ chính sách thuế phân biệt theo
thuế suất cao, thấp khác nhau đối với từng ngành nghề kinh doanh, đối với
từng sản phẩm dịch vụ, tuỳ thuộc vào sự cần thiết của sản xuất và đời sống xã
hội, tự nó đã có tác dụng điều chỉnh việc phân bổ nguồn vốn trong xã hội.
Việc áp dụng các hnh thức ƣu đãi (thuế suât, thời gian miễn giảm thuế ) đối
với hàng hoá dịch vụ sẽ làm cho giá cả hàng hoá đó giảm xuống. Khi giá cả
hàng hoá, dịch vụ giảm th lƣợng cầu sẽ tăng lên. Để đáp ứng cho sự gia tăng
về cầu hàng hoá các doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô sản xuất nhằm thu lợi
nhuận nhiều hơn. Ngƣợc lại, khi áp dụng thuế suất cao, giá tăng sẽ có sự giảm

hồi phục kinh tế. Qua phân tích trên đây có thể nói, thông qua thuế thu
nhập cá nhân Nhà nƣớc đã chi phối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng cho
phù hợp với đƣờng lối phát triển kinh tế.
Với hệ thống thuế rõ ràng, ổn định, các nhà đầu tƣ có thể xác định, các
nhà đầu tƣ có thể xác định đƣợc hiệu quả đầu tƣ vốn của mnh sau khi hoàn
thành nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nƣớc. Họ sẽ so sánh, tính toán và lựa chọn
lĩnh vực đầu tƣ vào những ngành, những vùng có lợi nhất. Một chính sách
thuế phù hợp sẽ thu hút đƣợc các nguồn vốn trong và ngoài nƣớc đầu tƣ vào
lĩnh vực cần ƣu tiên, khuyến khích đầu tƣ vào những vùng có điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội còn gặp nhiều khó khăn.
Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình
đẳng khuyến khích đầu tư phát trin kinh tế
Việc áp dụng chính sách thuế thống nhất đối với mọi thành phần kinh tế
trong phạm vi cả nƣớc đã góp phần tạo nên sân chơi bnh đẳng, thúc đẩy cạnh
tranh và khuyến khích phát triển mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả
nƣớc góp phần tạo ra sân chơi bnh đẳng thúc đẩy cạnh trạnh và khuyến khích
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
phát triển mọi thành phần kinh tế. Trong quá trnh triển khai thực hiện, chính
sách thuế luôn đƣợc điều hỉnh linh hoạt, kịp, phù hợp với yêu cầu thực tiễn và
hội nhập kinh tế quốc tế. Điều này thể hiện rõ nét qua một số sắc thuế sau:
- Luật thuế GTGT đƣợc ban hành thay thế luật thuế doanh thu đã góp
phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm, tránh đánh
thuế trung lắp, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
đặc biệt là các doanh nghiệp lớn.
- Luật thuế thu nhập doanh nghiệp đƣợc ban hành thay thế luật thuế lợi
tức với một mức thuế suất thống nhất đã khuyến khích các doanh nghiệp

sự can thiệp của thuế vào cả hai lĩnh vực cung và cầu, chính sách thuế cũng
có tác động đến lạm phát trong nền kinh tế, cũng có nghĩa là can thiệp vào
môi trƣờng chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phục vụ yêu cầu tài trợ chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Vai trò tích cực của
thuế đối với quá trnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn có thể xem xét ở góc độ
tài trợ. Đối với các nƣớc đang phát triển, vấn đề tài trợ của thuế đƣợc coi là cú
hích ban đầu hết sức quan trọng của Nhà nƣớc để hành thành cơ cấu kinh tế
hợp lý, tiến bộ. Tài trợ từ thuế đƣợc thực hiện bằng phƣơng pháp: trực tiếp
hay gián tiếp. Một là, thực hiện các thuế suất đặc biệt, cho miễn giảm thuế
nhằm tạo điều kiện cho các chủ kinh tế có thêm thu nhập để giải quyết yêu
cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hƣớng có lợi cho sự phát triển kinh tế xã
hội. Hai là, qua nguồn thu tăng nhiều từ thuế, Nhà nƣớc có thêm vốn ban đầu
cho các địa phƣơng, vùng lãnh thổ có khó khăn trong việc thực hiện các
chƣơng trnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế hoặc tài trợ cho các trƣờng dạy nghề
để ngƣời lao động có trnh độ thấp đáp ứng đƣợc yêu cầu phục vụ các ngành
cần trnh độ kỹ thuật cao đƣợc hnh thành trong quá trnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế [1].
Thuế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chƣơng trnh
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Việc thiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế có phân biệt theo
nghành vùng khác nhau, Nhà nƣớc có thể thúc đẩy phát triển nhiều nghành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
kinh tế mũi nhọn then chốt và các vùng kinh tế trọng điểm, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo bƣớc công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
c. Phân loại thuế
Để quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội ngoài các công cụ khác của

dụng đất nông nghiệp.
Hệ thống thuế đƣợc áp dụng với nhiều đối tƣợng khác nhau nhƣ trên
nhằm vừa phát huy tác dụng riêng của từng sắc thuế, vừa hỗ trợ bổ sung cho
nhau để đảm bảo chức năng toàn diện của cả hệ thống.
d. H thống thuế Vit Nam
Nhằm bao quát đƣợc các nguồn thu và đảm bảo yêu cầu công bằng
trong chính sách động viên, hệ thống thuế không thể quá phức tạp, nhƣng
cũng không phải gồm một số sắc thuế phải đảm nhiệm một số chức năng nhất
định và tránh đƣợc sự trùng lặp trong từng sắc thuế.
Hệ thống chính sách thuế mới phải đảm bảo đƣợc mối quan hệ hợp lý
về cơ cấu giữa thuế trực thu và thuế gián thu, cùng với sự phát triển của trnh
độ sản xuất và trnh độ quản lý trong hoàn cảnh thu nhập dân cƣ nƣớc ta còn
thấp, thu nhập kinh doanh phổ biến chƣa cao, việc thực hiện chế độ kế toán,
hóa đơn chứng từ còn yếu kém. Từ tnh hnh kinh tế xã hội nƣớc ta và vận
dụng có chọn lọc kinh nghiệm trong chính sách thuế trên thế giới tại thời
điểm đó, trong cải cách thuế bƣớc I (1990- 1996): Ngày 28/12/1989, Quốc hội
khóa VIII, kỳ họp thứ 6 đã có Nghị quyết giao cho Hội đồng Nhà nƣớc
nghiên cứu xem xét, ban hành hệ thống thuế mới ở nƣớc ta bao gồm 9 sắc
thuế:
+ Bằng hnh thức luật:
- Thuế doanh thu ( 30-06-1990)
- Thuế tiêu thụ đặc biệt(30-06-1990)
- Thuế lợi tức (30-06-1990)
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (26-12-1991)
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp (10-03-1993)
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất( 01-07-1994)
+ Bằng hnh thức pháp lệnh:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên 13
Ngoài ra còn có thuế môn bài và sử dụng vốn ngân sách đƣợc ban hành
dƣới dạng Nghị định [22].
H thống chính sách thuế v phí chủ yếu của Vit Nam đến năm 2010
bao gồm:
Thuế GTGT.
Thuế tiêu thu đặc biệt.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các công cụ bảo hộ khác.
Thuế thu nhập doanh nghiệp .
Thuế thu nhập cá nhân.
Thuế sử dụng đất.
Thuế tài nguyên .
Thuế tài sản.
Thuế bảo vệ môi trƣờng.
Các nkhoản phí vầ lệ phí.
Các loại thuế: thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK là các thuế gián thu
có mối quan hệ với nhau trong việc đIều tiết thu nhập của ngƣời tiêu dùng
hàng hóa, dịch vụ. Trong điều kiện cắt giảm thuế nhập khẩu để mở cửa chủ
động hội nhập th thuế GTGT và thuế TTĐB có vai trò thay thế thuế nhập
khẩu để ổn định nguồn thu cho NSNN, bảo hộ sản xuất trong nƣớc, đảm bảo
nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nƣớc và
nhập khẩu theo thông lệ quốc tế [23].
Thuế bảo vệ môi trƣờng và thuế tài sản là loại thuế mới chƣa từng áp
dung tại Việt nam , thuế bảo vệ môi trƣờng là loại thuế thu vào các đối tƣợng
gây ô nhiễm môi trƣờng nhằm bảo vệ môi trƣờng sinh thái, chống chuyển
dịch công nghệ “ bẩn” vào Việt nam và tạo lập qũy để cải tạo môi trƣờng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Thuế giá trị gia tăng đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng th thuế giá trị gia tăng là
một loại thuế gián thu đánh trên khoản giá trị tăng thêm cuả hàng hoá, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [25].
* Đặc đim của thuế giá tr gia tăng:
+ Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lƣu
thông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sản phẩm
hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng. Chính v vậy mà chúng ta còn
gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giai đoạn trƣớc. Thuế gía
trị gia tăng đƣợc cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và do ngƣời tiêu dùng
chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ.
+ Thuế giá trị gia tăng mang tính chất là thuế gián thu, là một yếu tố cấu
thành trong giá cả hàng hoá dịch vụ nhằm động viên ngƣời tiêu dùng.
+ Thuế giá trị gia tăng đánh vào tất cả các giai đoạn sản xuất kinh doanh
nhƣng chỉ trên phần tăng thêm của hàng hoá dịch vụ ở mỗi giai đoạn luân
chuyển. Theo nhƣ cách đánh thuế này th tổng số thuế thu đƣợc ở tất cả các
giai đoạn đúng bằng số thuế tính theo giá bán hàng hoá dịch vụ cho ngƣời tiêu
dùng cuối cùng.
+ Thuế giá trị gia tăng có tính trung lập cao. Thuế giá trị gia tăng không
chịu ảnh hƣởng bởi kết quả kinh doanh của ngƣời nộp thuế, không phải là yếu
tố của chi phí mà chỉ đơn thuần là một khoản đƣợc cộng thêm vào giá bán của
ngƣời cung cấp hàng hoá, dịch vụ. Thuế giá trị gia tăng không chịu ảnh hƣởng
bởi quá trnh phân đoạn sản xuất. Nghĩa là mỗi loại sản phẩm hàng hoá dù qua
nhiều hay ít khâu sản xuất kinh doanh đều phải nộp thuế nhƣ nhau. Do vậy sẽ
khuyến khích chuyên môn hoá trong sản xuất lƣu thông.

trả lại toàn bộ số thuế GTGT đã thu ở khâu trƣớc. Đồng thời nó còn kết hợp
với thuế nhập khẩu làm tăng giá vốn của hàng hoá nhập khẩu với mục đích
bảo vệ sản xuất kinh doanh nội địa.
- Thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện tốt việc hạch toán và thực hiện
mua bán hàng hoá dịch vụ có hoá đơn, chứng từ, cho phép chống trốn lậu thuế
có hiệu quả, nâng cao tính tự giác của đối tƣợng kinh doanh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status