Giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế giá trị gia tăng của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại cục thuế tỉnh Thái Nguyên - Pdf 22



Số hóa bởi trung tâm học liệu
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH HOÀNG HỒNG ĐĂNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG CỦA
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH
TẠI CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
THÁI NGUYÊN, THÁNG 04 NĂM 2013 Số hóa bởi trung tâm học liệu
i Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do kết quả
.
. Thái Nguyên, ngày 16 tháng 04 năm 2013
Tác giả luận văn

Hoàng Hồng Đăng



Hoàng Hồng Đăng Số hóa bởi trung tâm học liệu
iii
MỤC LỤC

L i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng biểu vii
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Đóng góp mới của luận văn 3
5. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.2. Lý luận chung về thuế 5
1.2. Một số vấn đề cơ bản về thuế GTGT 15
1.3. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh 25
1.3.1. Khái niệm 25

3.3.1. T hực hiện chính sách thuế GTGT 56
3.3.2. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 59
3.3.3. Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho việc quản lý thuế GTGT tại Cục
Thuế tỉnh Thái Nguyên 79
Số hóa bởi trung tâm học liệu
v
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TẠI
CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN 82
4.1. Mục tiêu về tăng cường quản lý thuế GTGT
Thái Nguyên trong thời gian tới 82
4.1.1. Phương hướng phát triển KT - XH của tỉnh Thái Nguyên 82
4.1.2. Định hướng về tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh 82
4.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý thuế GTGT đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 84
4.2.1. Biện pháp quản lý đối tượng nộp thuế 85
4.2.2. Biện pháp quản lý các căn cứ tính thuế 85
4.2.3. Biện pháp quản lý kiểm tra, xử lý 88
4.2.4. Biện pháp quản lý công tác tổ chức cán bộ 89
4.2.5. Các biện pháp tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế 92
4.2.6. Biện pháp về công tác tin học, hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu về tổ
chức, cá nhân nộp thuế 93
4.2.7. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng quản lý, tham gia
phòng, chống các hành vi gian lận về thuế 94

Kê khai - kế toán thuế - Tin học
MST
Mã số thuế
NNT
Người nộp thuế
NQD
Ngoài quốc doanh
NSNN
Ngân sách nhà nước
NVDT
Nghiệp vụ dự toán
TKTN
Tự khai - Tự nộp
TNCN
Thu nhập cá nhân
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Tài sản cố định
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
UBND
Uỷ ban nhân dân
XNK
Xuất nhập khẩu

Bảng 2.14: Tình hình tăng thuế GTGT sau kiểm tra hoàn thuế 76
Bảng 2.15: Tình hình vi phạm chế độ quản lý, sử dụng hoá đơn của các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh 76
Bảng 2.16: Số tiền phạt vi phạm hành chính do vi phạm chế độ quản lý, sử
dụng hoá đơn của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 77 Số hóa bởi trung tâm học liệu
viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức ngành Thuế Việt Nam 42
Sơ đồ 2.2: Mô hình Tổ chức bộ máy hành chính Thuế tỉnh Thái Nguyên 47
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ Kê khai thuế GTGT đang áp dụng tại 64
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn thu chính ở tỉnh Thái Nguyên 69

bàn do văn phòng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên trực tiếp quản lý góp phần làm Số hóa bởi trung tâm học liệu
2
cho chính sách thuế được thực hiện đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt được kết quả
cao hơn. Việc tổ chức thực hiện được cải cách theo hướng rõ ràng, minh bạch,
tạo điều kiện tối đa cho người nộp thuế, nhưng đồng thời cũng có biện pháp
chế tài và trao quyền cho cơ quan thuế để giám sát, kiểm tra, xử lý nghiêm
minh những đối tượng cố tình vi phạm pháp luật, tạo môi trường lành mạnh,
công bằng, góp phần ổn định hơn cả về số thu cho ngân sách nhà nước, cũng
như tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, đề tài “Giải pháp nâng cao công
tác quản lý Thuế Giá trị gia tăng của các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên” được lựa chọn để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế Giá trị gia tăng (GTGT)
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên để
đề xuất các giải pháp cải cách nhằm cải cách công tác quản lý thuế góp
phần xây dựng ngành thuế Thái Nguyên tiên tiến, hiện đại và chuyên
nghiệp, đảm bảo thực thi tốt pháp luật thuế; đảm bảo quản lý thuế công
bằng, minh bạch, hiệu lực và hiệu quả theo các chuẩn mực quốc tế; phục vụ
tốt đối tượng nộp thuế, tăng tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của đối
tượng nộp thuế; đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và th c tiễn về thuế, quản
lý thuế nói chung và quản lý thuế GTGT nói riêng.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế GTGT

luận văn m 4 chương như sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý t
ỉnh Thái Nguyên.
Chƣơng 4: Giải pháp nhằm công tác quản lý thuế GTGT
đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên. Số hóa bởi trung tâm học liệu
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007, sau 5 năm đi vào cuộc
sống, Luật Quản lý thuế đã tạo bước tiến quan trọng, quy định thống nhất chính
sách quản lý thu, nâng cao tính minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế;
thay đổi căn bản phương thức quản lý thuế, người nộp thuế tự tính, tự khai, tự
nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ thuế… Tuy nhiên, để tiếp tục đẩy
mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, Luật Quản lý thuế đang tiếp tục được sửa
đổi, bổ sung hoàn chỉnh…
Luật Quản lý thuế cũng chính là căn cứ pháp lý để ngành Thuế thực hiện
cải cách hành chính về thuế, theo đó, đã kiến nghị và đơn giản hóa về thủ tục
theo hướng đơn giản, giảm thiểu các thủ tục gây phiền hà, tốn kém về thời gian,
chi phí cho người nộp thuế; ban hành cơ chế cho phép DN tự in hóa đơn, tự chịu
trách nhiệm, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, từng bước hiện đại hóa, đẩy mạnh
ứng dụng tin học trong quản lý thuế. Hệ thống pháp luật về quản lý thuế là căn
cứ để cơ quan nhà nước xác định rõ hơn vai trò, trách nhiệm tổ chức, cá nhân có
liên quan trong quản lý thuế; trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụ, tính chủ động của

nguồn thu ổn định, thường xuyên đảm bảo trang trải các khoản chi trong hoạt
động thường xuyên của Nhà nước mà vẫn ổn định được Ngân sách Nhà nước.
Tổ chức hoặc cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ nộp thuế của mình
tức là họ đã vi phạm pháp luật của quốc gia đó. [2]
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa các khoản thuế với các
khoản đóng góp mang tính tự nguyện cho Ngân sách Nhà nước và thuế đối
với các khoản vay mượn của Chính phủ.
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp. Thuế vận
động một chiều, trên cơ sở các số thuế thu được Nhà nước sẽ sử dụng cho Số hóa bởi trung tâm học liệu
6
những chi tiêu công cộng, phục vụ cho nhu cầu của Nhà nước và mọi cá nhân
trong xã hội. Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước được tính toán
không dựa trên khối lượng lợi ích công cộng họ nhận được mà dựa trên những
hoạt động cụ thể và thu nhập của họ. Đặc điểm này cũng phân bịêt giữa thuế
với phí và lệ phí [2].
b. Vai trò của thuế đối với phát triển kinh tế xã hội
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Nền tài chính quốc gia lành mạnh phải dựa vào chủ yếu nguồn thu nội
bộ từ nền kinh tế quốc dân. Một ngân sách lành mạnh trước hết phải dựa vào
nguồn thu trong nước, mà trong đó thuế là nguồn thu chủ yếu (từ 80 đến
90%). Nguồn thu của thuế lấy từ thu nhập quốc dân sản xuất, khả năng động
viên của thuế phụ thuộc cơ bản vào sự phát triển và hiệu quả sản xuất, trình
độ và ý thức tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng của doanh nghiệp và người
dân. Vì vậy, chính sách động viên về thuế phải được đặt trong mối quan hệ
chung theo hướng xoá bỏ các khoản chi bao cấp, không tận thu để đảm bảo
chi, phải thu đúng thu đủ nhằm bồi dưỡng phát triển nguồn thu lâu dài trên
nguyên tắc phân phối hợp lý thu nhập quốc dân giữa Nhà nước và xã hội.

hàng hoá, dịch vụ giảm thì lượng cầu sẽ tăng lên. Để đáp ứng cho sự gia tăng
về cầu hàng hoá các doanh nghiệp sẽ mở rộng quy mô sản xuất nhằm thu lợi
nhuận nhiều hơn. Ngược lại, khi áp dụng thuế suất cao, giá tăng sẽ có sự giảm
sút về cầu, thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp sẽ tìm lĩnh
vực đầu tư mới phù hợp để có thể tạo ra nhiều lợi nhuận.
Thông qua thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhà nước có
thể điều tiết hướng dẫn tiêu dùng, bảo vệ sản xuất trong nước, đồng thời
khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế thay thế nguyên liệu nhập
khẩu bằng nguyên liệu sản xuất trong nước theo mức độ tỷ lệ nội địa hoá, góp
phần tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước, làm cho hàng hoá
trong nước có sức cạnh tranh ngay trong thị trường nội địa cũng như thị
trường quốc tế. Số hóa bởi trung tâm học liệu
8
Thuế trực thu (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân) là
những loại thuế mà nhà nước có thể sử dụng để khuyến khích mở rộng đầu tư,
đổi mới công nghệ. Với chính sách ưu đãi qua thuế suất, thời gian miễn giảm
thuế của thuế TNDN, Nhà nước có thể khuyến khích đầu tư trong nước cũng
đầu tư nước ngoài vào những ngành, những lĩnh vực nhà nước khuyến khích
đầu tư. Chẳng hạn áp dụng thuế suất thấp và miễn giảm hấp dẫn đối với các
dự án đầu tư thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư như các cơ sở
sản xuất mới thành lập; đầu tư ở miền núi hải đảo, các vùng có nhiều khó
khăn [2].
Thuế thu nhập cá nhân còn phải đảm nhiệm vai trò quản lý và điều
tiết vĩ mô nền kinh tế. Vai trò này được thực hiện thông qua việc tăng
cường điều tiết hay giảm bớt điều tiết thu nhập của các tầng lớp dân cư,
làm cho tổng cầu của xã hội giảm hoặc tăng từ đó có tác dụng co hẹp hay
kích thích kinh tế. Thông qua cơ chế điều tiết thuế thu nhập cá nhân mà

thuộc mọi thành phần kinh tế tăng cường đầu tư phát triển sản xuất kinh
doanh. Chính sách thuế TNDN hiện nay của Việt Nam đã khá tương đồng với
chuẩn mực quốc tế. Mức thuế suất 25% là tương đối thấp so với các nước
trong khu vực. Việc bãi bỏ chính sách thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài đã
đáp ứng kịp thời yêu cầu khuyến khích thu hút đầu tư nước ngoài.
- Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao cũng đựợc điều chỉnh 7
lần thông qua việc giảm mức thuế suất luỹ tiến cao nhất và tăng khoảng giãn
cách giữa các bậc thuế, góp phần thu hút nguồn nhân lực có trình độ cao
ngoài nước. Việt Nam cũng đã đàm phán và ký hiệp định tránh đánh thuế hai
lần với 46 nước trên thế giới, tạo cơ sở pháp lý khuyến khích các nhà đầu tư
và cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thuế phục vụ định hướng quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Quá
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế phụ thuộc rất lớn vào mối quan hệ cung cầu Số hóa bởi trung tâm học liệu
10
của thị trường. Có nhu cầu tất yếu đòi hỏi phải phát triển sản xuất, dịch vụ để
cung ứng đủ nhu cầu và ngược lại. Mục tiêu của chuyển dịch cơ cấu kinh tế là
làm tăng tổng cung gắn với kích cầu để quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
đạt kết quả tốt. Tổng cầu tăng hay giảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố liên quan,
chủ yếu là thu nhập của các tầng lớp dân cư, giá cả từng sản phẩm, cơ cấu
hàng hoá trên thị trường.
Ảnh hưởng của chính sách thuế thông qua các mức thuế, các chế độ
miễn giảm, các chế độ quản lý thuế khác nhau có vai trò quan trọng đến việc
tạo nên tổng cầu theo hai hướng, khuyến khích phát triển hay hạn chế. Thuế
cũng có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cung của thị trường. Đó là việc
đánh thuế cao hay thấp và các yếu tố sản xuất, tiêu dùng, thu nhập. Bên cạnh
sự can thiệp của thuế vào cả hai lĩnh vực cung và cầu, chính sách thuế cũng

hướng dẫn tiêu dùng, điều chỉnh thu nhập của các tầng lớp xã hội và thuế là
nguồn thu chủ yếu đảm bảo cơ sở vật chất để Nhà nước tồn tại và phát triển.
Do vậy, Nhà nước có thể thực hiện nhiều chính sách thuế nhằm vào
những mục tiêu khác nhau. Xuất phát từ những yêu cầu quản lý cũng như yêu
cầu đánh giá ảnh hưởng của các sắc thuế đến quá trình kinh tế - xã hội người
ta sắp xếp các sắc thuế vào từng loại khác nhau:
* Phân loại theo tính chất, tác dụng của sắc thuế
- Thuế trực thu là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế đồng thời là
người chịu thuế. Thuế trực thu động viên sự đóng góp trực tiếp của người nộp
thuế như thuế: Thu nhập doanh nghiệp, thuế Thu nhập cá nhân.
- Thuế gián thu là thuế mà người trực tiếp nộp không phải là người chịu
thuế. Thuế gián thu là một yếu tố cấu thành trong giá mua hàng, giá dịch vụ
nhằm huy động sự đóng góp của người tiêu dùng như thuế doanh thu, thuế
Giá trị gia tăng (GTGT), thuế xuất nhập khẩu, thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
Người kinh doanh nộp thuế vào Ngân sách Nhà nước thực chất là nộp thuế hộ
người mua hàng phải chịu thu qua giá hàng hóa dịch vụ, thuế gián thu được
xem là một khoản chi phí được trừ khi tính lợi tức chịu thuế của cơ sở sản
xuất kinh doanh. Số hóa bởi trung tâm học liệu
12
* Phân loại theo đối tượng chịu thuế
- Thuế thu vào sản phẩm hàng hóa như: Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT.
- Thuế thu vào thu nhập như: Thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN, thuế
chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế thu vào tài sản như: Thuế Nhà, đất, thuế Tài nguyên, thuế Sử
dụng đất nông nghiệp.
Hệ thống thuế được áp dụng với nhiều đối tượng khác nhau như trên
nhằm vừa phát huy tác dụng riêng của từng sắc thuế, vừa hỗ trợ bổ sung cho

Riêng về thuế vốn, thực chất trước mắt là khoản thu trên vốn Ngân sách
Nhà nước cấp, chỉ áp dụng trong phạm vi hẹp đối với khu vực quốc doanh
không phải là thuế nên Hội đồng Nhà nước giao cho Chính phủ ban hành
dưới hình thức Nghị định.
Trong cải cách thuế bước II (1997-1999). Ngày 10-5-1997, quốc hội
khóa IX, kỳ họp thứ 11 đã thông qua Luật thuế GTGT thay cho luật thuế
doanh thu và luật thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho thuế lợi tức, có hiệu
lực thi hành từ ngày 01/01/1999. Đây là 2 luật cơ bản, áp dụng cho thuế gián
thu (thuế GTGT) và thuế trực thu (thuế thu nhập doanh nghiệp). Phạm vi điều
chỉnh của 2 sắc thuế này khá rộng, tác dụng đến nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội,
có thể coi là bước đột phá quan trọng nhất của cải cách thuế bước II.
Sau cải cách bước II hệ thống thuế Việt nam có 10 loại thuế và phí
được ban hành dưới dạng luật và pháp lệnh, bao gồm:
Luật thuế xuất khẩu và nhập khẩu
Luật thuế GTGT
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp
Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất
Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao Số hóa bởi trung tâm học liệu
14
Pháp lệnh thuế nhà đất
Pháp lệnh thuế tài nguyên
Pháp lệnh phí và lệ phí
Ngoài ra còn có thuế môn bài và sử dụng vốn ngân sách được ban hành
dưới dạng Nghị định [30].
Hệ thống chính sách thuế và phí chủ yếu của Việt Nam đến năm 2010

Thuế giá trị gia tăng là một sắc thuế mới trong hệ thống thuế Việt Nam.
Tính đến nay đã có hơn 120 nước áp dụng loại thuế giá trị gia tăng thay cho
thuế doanh thu.
Để góp phần thúc đẩy sản xuất, mở rộng lưu thông hàng hoá và dịch vụ,
khuyến khích phát triển nền kinh tế quốc dân động viên một phần thu nhập
của người tiêu dùng vào Ngân sách Nhà nước
Thuế giá trị gia tăng thuộc loại thuế gián thu và được áp dụng rộng rãi
đối với mọi tổ chức, cá nhân có tiêu dùng sản phẩm hàng hoá hoặc được cung
ứng dịch vụ, nên tạo được nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho Ngân sách
Nhà nước [23],[34].
Ở Việt Nam, thuế giá trị gia tăng được nghiên cứu khi tiến hành cải
cách thuế bước một năm 1990. Năm 1993, thuế giá trị gia tăng được áp dụng
thử nghiệm ở mười một đơn vị hoạt động trong các ngành đường, dệt, xi
măng. Thuế giá trị gia tăng được ban hành thành luật và được Quốc Hội thông
qua tại kỳ họp thứ XI, khoá 9 ngày 10/05/1997 và chính thức áp dụng từ ngày
01/01/1999. Sau 5 năm thực hiện, Luật thuế giá trị gia tăng đã đi vào cuộc
sống, phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế - xã hội,
như: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh; khuyến khích xuất khẩu và
đầu tư; thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp; tạo nguồn thu
lớn và ổn định cho Ngân sách Nhà nước; tạo điều kiện cho Việt Nam tham gia
hội nhập quốc tế; góp phần tăng cường quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nói chung và quản lý thuế nói riêng.
Thuế giá trị gia tăng được định nghĩa như sau:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status