nghiên cứu giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế của chi cục thuế thị xã sông công tỉnh thái nguyên - Pdf 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH Trần Xuân Đạo
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC
QUẢN LÝ THUẾ CỦA CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SÔNG CÔNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 60-34-01

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Đỗ Quang Quý Thái Nguyên, tháng 11 năm 2011

i
LỜ I CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằ ng , số liệ u và kế t quả nghiên cƣ́ u trong luận văn
ny l hon ton trung thc v chƣ a đƣợ c sƣ̉ dụ ng để bả o vệ mộ t họ c vị nà o
tại Việt Nam.

Thái Nguyên, ngày tháng 12 năm 2011
Tác giả luận văn

iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan …………………………………………………………………i
Lời cảm ơn ………………………………………………………………….ii
Mục lục …………………………………………………………………. … iii
Danh mục các chữ viết tắt ………………………………………………….vi
Danh mục các bảng, biểu …………………………………………………vii
Danh mục biểu đồ, sơ đồ …………………………………………………Viii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu 2
3.1. Đối tượng nghiên cứu 2
3.2. Về không gian 3
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 3
5. Kết cấu của luận văn 3

2.3.1 Thực hiện các chính sách thuế 51
2.3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế trên địa bàn Thị xã Sông Công 59
2.3.3. Tình hình cấp đăng ký kinh doanh và mã số thuế và cấp hồ sơ quản
lý thuế nhà đất 64
2.3.4. Thực trạng thu thuế, phí, lệ phí trên địa bàn thị xã Sông Công 65
2.3.5. Thực trạng công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn thị xã Sông Công 71
2.3.6. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra 73
2.4 Đánh giá rủi ro đối với các nhóm đối tƣợng nộp thuế 75
2.4.1. Phân loại đối tượng nộp thuế 75
2.4.2. Đánh giá, phân tích rủi ro đối tượng nộp thuế 78
v
Chƣơng 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
CỦA CHI CỤC THUẾ THỊ XÃ SÔNG CÔNG
3.1. Định hƣớng nâng cao công tác quản lý thuế 84
3.1.1. Cơ sở định hướng 84
3.1.2. Định hướng 88
3.2. Giải pháp chủ yếu nâng cao công tác quản lý thuế tại Chi cục
thuế Thị xã Sông Công. 89
3.2.1. Giải pháp củng cố bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ thuế 89
3.2.2. Hoàn thiện một số chính sách thuế chủ yếu 91
3.2.3 Thực hiện cơ chế tự khai - tự nộp, quản lý thuế theo chức năng 94
3.2.4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý thuế 106
3.2.5. Tăng cường phối hợp giữa các cơ quan chức năng quản lý, tham gia
phòng, chống các hành vi gian lận về thuế 110
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận 111

Giá trị gia tăng
KK-KTT-TH
Kê khai - kế toán thuế - Tin học
MST
Mã số thuế
NNT
Ngƣời nộp thuế
NSNN
Ngân sách nh nƣớc
NVDT
Nghiệp vụ d toán
TKTN
T khai - T nộp
TNCN
Thu nhập cá nhân
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ
Ti sản cố định
TX
Thị xã
UBND
Uỷ ban nhân dân
XNK
Xuất nhập khẩu



viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số hộ lập bộ thuế nh đất 65
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn thu chính NSNN chính ở Thị xã Sông Công 67
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu một số nguồn thu nhỏ lẻ NSNN ở Thị xã Sông Công 69
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu nợ thuế theo sắc thuế trên địa bàn TX Sông Công 72
Biểu đồ 2.5: Mức độ rủi ro tổng thể 82

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức ngành thuế Việt Nam 36
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức Cục thuế tỉnh Thái Nguyên 38
Sơ đồ 2.3: Mô hình phân cấp quản lý 39
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ kê khai thuế đang áp dụng tại CCT TX Sông Công 40
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ kê khai thuế khoán 41


Công - tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao vai trò
Nh nƣớc trong công tác quản lý thuế tại địa phƣơng (cấp Chi cục) góp phần
thc hiện chính sách thuế đƣợc đúng hơn, đầy đủ hơn, đạt đƣợc kết quả cao
hơn. Việc tổ chức thc hiện đƣợc cải cách theo hƣớng rõ rng, minh bạch, tạo

2
điều kiện tối đa cho ngƣời nộp thuế, nhƣng đồng thời cũng có biện pháp chế
ti v trao quyền cho cơ quan thuế để kiểm tra, giám sát, xử lý nghiêm minh
những đối tƣợng cố tình vi phạm pháp luật thuế tạo môi trƣờng lnh mạnh,
công bằng góp phần tăng thu cho Ngân sách Nh nƣớc.
Xuất phát từ những vấn đề trên, đề ti “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao công tác quản lý thuế của Chi cục thuế Thị xã Sông Công” đã đƣợc tác
giả la chọn lm đề ti nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Lm rõ những vấn đề đặt ra trong công tác quản lý thu thuế tại thị xã
Sông Công, đề xuất một số giải pháp thiết thc nhằm tăng cƣờng, hon thiện
quản lý thu thuế trên địa bn, góp phần thúc đẩy s phát triển kinh tế - xã hội
v tăng thu cho Ngân sách Nh nƣớc.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá những vấn đề lý luận v thƣc tiễn về thuế v quản lý thu thuế.
Phân tích, đánh giá thc trạng quản lý thu thuế trên địa bn thị xã Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên. Chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý
ảnh hƣởng đến công tác thu thuế của Chi cục thuế thị xã Sông Công.
Đề xuất các quan điểm, giải pháp chủ yếu nhằm tiếp tục hon thiện
và nâng cao công tác quản lý thuế tại Chi cục thuế thị xã Sông Công, tỉnh
Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Hệ thống các phòng nghiệp vụ về quản lý thuế tại Chi cục thuế Sông
4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan tài liệu
1.1.1. Những lý luận cơ bản về quản lý thuế
Thuế l một khoản thu nhập đƣợc chuyển giao bắt buộc từ các thể nhân
v pháp nhân Nh nƣớc, do pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích
công cộng [1].
Cơ chế thuế l cách thức thc hiện quá trình chuyển giao thu nhập từ
các thể nhân v pháp nhân về tay Nh nƣớc.
Chính sách thuế l việc Nh nƣớc cụ thể hóa cơ chế thuế bằng những
quy định cụ thể của các văn bản pháp luật thuế. Chính sách thuế thể hiện rõ
Nh nƣớc thu thuế vo đối tƣợng no, tính toán v thu nộp nhƣ thế no, thu
bao nhiêu, ƣu đãi miễn giảm cho đối tƣợng no, chế ti để thc thi ra sao
Hệ thống thuế l tổng thể các sắc thuế do Nh nƣớc ban hnh trong
những thời kỳ nhất định, giữa chúng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong
việc đƣợc sử dụng lm công cụ điều tiết của Nh nƣớc [1].
Quản lý thuế l hoạt động của cơ quan thuế, các cơ quan, tổ chức cá
nhân trc thuộc Tổng cục Thuế nhằm quản lý v thc hiện đầy đủ, đúng pháp
luật nghĩa vụ v trách nhiệm về thuế của ngƣời nộp thuế [2].
1.1.2. Những kinh nghiệm thực tiễn quản lý thuế
S ra đời, phát triển của thuế gắn liền với s ra đời phát triển của Nh
nƣớc. Thông qua quyền lc của mình, Nh nƣớc ban hnh các chính sách
thuế, thông qua hệ thống chính sách thuế Nh nƣớc thc hiện quản lý nền
kinh tế, khuyến khích định hƣớng phát triển kinh tế đảm bảo cạnh tranh, sắp
xếp lại tổ chức nâng cao năng suất lao động, hạ giá thnh sản phẩm, đồng thời
tham gia vào quá trình tái phân phối của cải xã hội ổn định kinh tế góp phần


yếu tố sản xuất đầu vo để kích thích đầu tƣ sản xuất, tạo ra khối lƣợng sản
phẩm nhiều hơn. Nếu lạm phát do chi phí tăng, gia tăng thất nghiệp Nh nƣớc có
thể cắt giảm thuế đánh vo chi phí kích thích tăng năng suất lao động.
- Thuế l công cụ quan trọng trong thc hiện phân phối lại thu nhập
góp phần đảm bảo công bằng xã hội, sản xuất hng hoá ngy cng phát triển,
phân công lao động ngy cng chuyên sâu, ngnh nghề cng phong phú đa
dạng, đòi hỏi phải có một hệ thống m ở đó có s liên kết hợp lý có quan hệ
mật thiết với nhau tạo thnh một thể thống nhất, cùng tham gia vo phân phối
lại thu nhập quốc dân, Nh nƣớc sử dụng thuế lm công cụ điều tiết thu nhập
của các tầng lớp dân cƣ giữa các ngnh, các vùng lãnh thổ nhằm hạn chế s
phân hoá giu nghèo trong xã hội tiến tới s công bằng xã hội về thu nhập.
- Thuế góp phần bảo hộ sản xuất trong nƣớc v tạo điều kiện hội nhập nền
kinh tế thế giới, vai trò ny đƣợc biểu hiện rất rõ khi m chúng ta đã gia nhập tổ
chức thƣơng mại quốc tế lớn nhất hnh tinh - WTO, hội nhập kinh tế trong khu
vc ASEAN cũng nhƣ các tổ chức ti chính, thƣơng mại khác trên thế giới.
Thứ hai, thuế l nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nh nƣớc:
Để có một nền ti chính quốc gia lnh mạnh thì chủ yếu phải da vo
nguồn thu nội bộ nền kinh tế quốc dân v nó cng đặc biệt quan trọng khi m
nguồn thu từ nƣớc ngoi bị giảm sút. Vì vậy, thu thuế từ nội bộ nền kinh tế
quốc dân l một công cụ quan trọng để góp phần tích cc vo nhu cầu chi tiêu
của Ngân sách nh nƣớc, thc hiện tốt việc cân đối vĩ mô, giảm lạm phát, góp
phần lm ổn định, phát triển xã hội.
Thứ ba, thuế góp phần bình đẳng giữa các thnh phần kinh tế v công
bằng xã hội:
Cũng nhƣ các nƣớc trên thế giới, hiện nay hệ thống thuế của nƣớc ta
đƣợc áp dụng thống nhất giữa các ngnh nghề, các thnh phần kinh tế, các

7
tầng lớp dân cƣ, nhằm thc hiện s bình đẳng v công bằng về nghĩa vụ đóng
góp của mọi tầng lớp dân cƣ trong xã hội.

ngƣời mua hng phải chịu thu qua giá hng hóa dịch vụ, thuế gián thu đƣợc
xem l một khoản chi phí đƣợc trừ khi tính lợi tức chịu thuế của cơ sở sản
xuất kinh doanh.
1.1.3.2. Phân loại theo đối tƣợng chịu thuế
- Thuế thu vo sản phẩm hng hóa nhƣ: Thuế TTĐB, thuế XNK, thuế GTGT.
- Thuế thu vo thu nhập nhƣ: Thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN, thuế
chuyển quyền sử dụng đất
- Thuế thu vo ti sản nhƣ: Thuế Nh, đất, thuế Ti nguyên, thuế Sử
dụng đất nông nghiệp.
Hệ thống thuế đƣợc áp dụng với nhiều đối tƣợng khác nhau nhƣ trên
nhằm vừa phát huy tác dụng riêng của từng sắc thuế, vừa hỗ trợ bổ sung cho
nhau để đảm bảo chức năng ton diện của cả hệ thống [6].
1.1.4. Khái niệm, phương pháp tính thuế của các sắc thuế chính
1.1.4.1. Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT l thuế thu trên khoảng giá trị tăng thêm của hng hoá,
dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lƣu thông đến tiêu dùng [11].
- Đối tƣợng nộp thuế l tổ chức, cá nhân có nhập khẩu, sản xuất kinh
doanh hng hoá, dịch vụ ở Việt Nam.
- Đối tƣợng chịu thuế l hng hoá, dịch vụ dùng để sản xuất v tiêu
dùng ở Việt Nam.
- Đối tƣợng không chịu thuế bao gồm 26 nhóm mặt hng theo quy định
- Căn cứ tính thuế l giá tính thuế v mức thuế suất (%)
+ Giá tính thuế l giá chƣa có thuế GTGT.
+ Thuế suất: Thuế suất thuế giá trị gia tăng bao gồm 3 mức: 0%, 5%, 10%.

9
- Phƣơng pháp tính thuế, sử dụng hai phƣơng pháp tính thuế:
a. Phƣơng pháp khấu trừ thuế:
Phải sử dụng hoá đơn GTGT. Khi lập hoá đơn phải ghi đầy đủ, đúng
các yếu tố quy định v ghi rõ: giá bán chƣa có thuế (kể cả phụ thu, phí ngoi

10
tháng đó. Số thuế GTGT đầu vo còn lại đƣợc khấu trừ tiếp vo kỳ tính thuế
sau (hoặc đƣợc xem xét hon thuế theo quy định).
Trƣờng hợp hng hoá dịch vụ mua vo đồng thời dùng để sản xuất kinh
doanh hng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT v không chịu thuế GTGT, thì số
thuế GTGT đầu vo đƣợc khấu trừ l số thuế GTGT của hng hoá, dịch vụ
mua vào dùng để sản xuất kinh doanh dịch vụ, hng hoá chịu thuế GTGT.
Nếu không hạch toán riêng đƣợc thuế đầu vo cho từng loại thì thuế GTGT
đƣợc khấu trừ theo tỷ lệ (%) trên doanh số bán ra của hng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT so với tổng hng hoá, dịch vụ bán ra trong tháng của cả 2 loại
hng hoá, dịch vụ.
Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh mua hng hoá, dịch vụ dùng vo hoạt
động kinh doanh hng hoá, dịch vụ thuộc đối tƣợng không chịu thuế GTGT
(hoạt động s nghiệp, d án, hoạt động văn hoá ) thì số thuế GTGT đầu vo
đƣợc tính vo giá trị vật tƣ, hng hoá, dịch vụ mua vo.
Thuế GTGT đầu vo của TSCĐ đƣợc quy định v khấu trừ nhƣ sau:
Đối với cơ sở kinh doanh có đầu tƣ mở rộng, đầu tƣ chiều sâu, có thuế
đầu vo của TSCĐ thì cũng đƣợc khấu trừ bình thƣờng nhƣ đối với hàng hoá,
dịch vụ khác. Nếu số thuế đầu vo của TSCĐ đƣợc đầu tƣ quá lớn, đã đƣợc cơ
sở khấu trừ liên tục trong vòng 3 tháng m số thuế chƣa đƣợc khấu trừ vẫn còn
lớn thì đƣợc quyền yêu cầu cơ quan thuế hon lại số thuế chƣa đƣợc khấu trừ.
b. Phƣơng pháp trc tiếp trên GTGT:
Theo phƣơng pháp ny, số thuế GTGT phải nộp đƣợc xác định nhƣ
sau:
Số thuế GTGT
phải nộp
=
GTGT của hàng
hoá dịch vụ chịu
thuế bán ra

Doanh thu

x

Tỷ lệ (%) GTGT tính
trên doanh thu
Trƣờng hợp cơ sở kinh doanh không hoặc chƣa thc hiện đầy đủ hoá
đơn mua, bán hng hoá thì cơ quan Thuế căn cứ vo tình hình thc tế, ấn định
doanh thu v tỷ lệ (%) GTGT trên doanh thu.
GTGT xác định đối với một số ngnh nghề nhƣ sau:
Đối với xây dng, lắp đặt l chênh lệch giữa số tiền thu về xây dng,
lắp đặt trừ chi phí về vật tƣ, động lc v một số phí mua ngoi khác để phục
vụ xây dng lắp đặt công trình, hạng mục công trình đó;
Đối với hoạt động vận tải l chênh lệch giữa số tiền thu về cƣớc vận tải,
bốc xếp trừ chi phí xăng dầu, phụ tùng thay thế v 1 số phí mua ngoi khác
dùng cho hoạt động vận tải;

12
Đối với kinh doanh ăn uống l chênh lệch giữa tiền thu về bán hng ăn
uống, tiền phục vụ v các khoản thu khác trừ tiền mua hng hoá, chi phí phục
vụ mua ngoi dùng cho kinh doanh ăn uống;
Đối với hoạt động kinh doanh khác l chênh lệch giữa tiền thu về hoạt
động kinh doanh trừ chi phí về hng hoá, dịch vụ mua ngoi để thc hiện hoạt
động kinh doanh đó.
1.1.4.2. Thuế Thu nhập doanh nghiệp
Thuế TNDN l thuế trc thu, thu từ tổ chức, cá nhân sản xuất kinh
doanh hng hoá, dịch vụ có thu nhập phải nộp thuế thu nhập [12].
- Thuế TNDN không thu vo các đối tƣợng sau: các hộ gia đình, cá
nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ trồng trọt,
chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản (trừ tổ chức, cá nhân, gia đình nông dân sản

Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập chịu
thuế TNDN
=
Doanh thu hàng hoá
dịch vụ bán ra
-
Chi phí sản xuất kinh
doanh hợp lý
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ thì doanh
thu để tính thuế thu nhập doanh nghiệp không bao gồm thuế GTGT, tƣơng t,
chi phí hợp lý cũng không bao gồm thuế GTGT.
Một số trƣờng hợp xác định doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế:
- Đối với hng hóa bán theo phƣơng thức trả góp, doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế đƣợc tính theo giá bán của hng hóa bán trả một lần, không
bao gồm lãi trả chậm (lãi trả chậm đƣợc tính vo thu nhập chịu thuế khác).
- Đối với hng hóa, dịch vụ do cơ sở lm ra để trao đổi biếu tặng, trang
bị, thƣởng cho ngƣời lao động thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đƣợc
xác định theo giá bán của sản phẩm cùng loại của hng hóa, dịch vụ tại thời
điểm trao đổi, biếu tặng.
- Đối với hng hóa, dịch vụ do cơ sở lm ra t dùng phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh nhƣ: Điện t dùng, sản phẩm sản xuất ra dùng lm

14
TSCĐ, sản phẩm xây dng cơ bản t dùng thì doanh thu để xác định thu nhập
chịu thuế l chi phí sản xuất ra sản phẩm đó.
- Đối với cơ sở gia công hng hóa, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế
l tiền thu về gia công bao gồm: Tiền công, nhiên liệu, động lc, vật liệu phụ
v chi phí khác phục vụ cho việc gia công hng hóa.

Trƣớc khi chuyển sang cơ chế t kê khai, Luật không quy định rõ rng
về thời hạn nộp tờ khai. Theo cơ chế mới, thời hạn nộp tờ khai đƣợc quy định
rõ rng. Sau thời hạn nộp tờ khai, nếu ĐTNT không nộp tờ khai, cơ quan
Thuế sẽ tính phạt t động.
d. Về nguyên tắc xử lý tờ khai
Cơ quan Thuế chuyển từ nguyên tắc “kiểm tra trƣớc, xử lý sau” sang “xử
lý trƣớc, kiểm tra sau”, tức l cơ quan Thuế tạm chấp nhận tờ các khai của
ĐTNT để nhập v xử lý ngay các tờ khai, còn cơ quan Thuế sẽ tiến hnh kiểm
tra sau. Trƣờng hợp ĐTNT t phát hiện lỗi thì đƣợc kê khai điều chỉnh trong
12 tháng v nộp tiền thuế còn thiếu, bao gồm cả tiền lãi suất ngân hng
thƣơng mại kể từ ngy hết hạn nộp tờ khai.
e. Về ấn định thuế
Chuyển sang cơ chế TKTN thì ĐTNT không đƣợc quyền khiếu nại việc
ấn định thuế của cơ quan Thuế cho trƣờng hợp không nộp tờ khai. Nếu muốn
chứng minh việc ấn định thuế không đúng thì ĐTNT phải nộp tờ khai thuế.
Đồng thời, Luật cũng không cho phép trì hoãn việc nộp thuế khi cơ quan
Thuế đã ấn định thuế.
f. Về lƣu giữ sổ sách, chứng từ
Đối tƣợng nộp thuế phải có trách nhiệm lƣu giữ chứng từ để chứng minh
số thuế đã kê khai; lƣu giữ trong thời hạn 05 năm đối với trƣờng hợp kinh

16
doanh và 01 năm đối với lm công ăn lƣơng, mức phạt l 3.000 bảng nếu
không lƣu giữ sổ sách, chứng từ.
g. Về nộp thuế
Quy định có 02 thời hạn nộp l 31/01 v 31/7, nếu sau hai thời điểm này
m chƣa nộp thuế thì ĐTNT phải bị tính lãi. Ngoi ra luật còn quy định bổ
sung l sau 28 ngy chậm nộp (ngy 28/02) m ĐTNT vẫn chƣa nộp thì ngoi
việc bị tính lãi, còn bị phạt với mức 5% trên số thuế v số tiền lãi phải nộp v
nếu đến 28/8 (sau 28 ngy thời hạn nộp lần 2) m vẫn chƣa nộp thì tính phạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status