1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
NGUYỄN THU HUYỀN NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ QUẢN LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI CHO
CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM – NGHIÊN CỨU
ĐIỂN HÌNH CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘIMÃ SỐ: 62.58.70.01 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – NĂM 2010
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và
chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
NGHIÊN CỨU SINH 4
LỜI CÁM ƠNTôi xin chân thành cám ơn PGS. TS. Nguyễn Thi Kim Thái,
PGS.TS. Ứng Quốc Dũng ñã hết lòng chỉ bảo, giúp ñỡ và tạo ñiều
kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận án.
Xin gửi lời cám ơn sâu sắc nhất tới các thầy cô thuộc Bộ môn
Cấp thoát nước, Bộ môn Quản lý môi trường, Trung tâm MTDT và
Khu công nghiệp, Viện Khoa học Môi trường, Đại học XD, ñặc biệt
thầy GS. TS. Trần Hiếu Nhuệ, PGS. TS. Trần Thi Hường, PGS. TS.
Trần Đức Hạ ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ bảo, giành nhiều thời gian trao
ñổi ñể tác giả hoàn thành công trình này ñồng thời góp ý những ý
kiến quý báu giúp tác giả xác ñịnh hướng nghiên cứu một cách ñúng
ñắn.
Xin chân thành cám ơn tòan thể các thầy cô giáo ñồng nghiệp
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI TRÊN THẾ GIỚI VÀ
Ở VIỆT NAM 16
1.1 Quá trình Hình thành và tính chất phân bùn bể tự hoại 16
1.2 Quản lý phân bùn bể tự hoại tại các ñô thị trên thế giới 19
1.2.1 Tổng quan về thu gom phân bùn bể tự hoại trên thế giới 19
1. 2.2 Các biện pháp xử lý phân bùn bể tự hoại 20
1.3 Quản lý phân bùn bể tự hoại tại Việt Nam 33
1.3.1 Tổng quan chung về hệ thống quản lý phân bùn ở các ñô thị của Việt Nam 33
1.3. 2 Mô hình quản lý phân bùn từ bể tự hoại ở Việt Nam 50
1.3.3 Các vấn ñề vệ sinh môi trường liên quan ñến quản lý phân bùn bể tự hoại 53
1.4 Kết luận chương I 60
Chương 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUÁ TRÌNH PHÂN HỦY SINH HỌC CHẤT THẢI
RẮN HỮU CƠ TRONG ĐIỀU KIỆN HIẾU KHÍ 62
2.1. Nguyên liệu và yêu cầu sản phẩm của quá trình ủ phối trộn chất thải rắn hữu cơ với
phân bùn bể tự hoại 62
2.1.1 Nguyên liệu của quá trình ủ 62
2.1.2 Yêu cầu chất lượng phân hữu cơ 66
2.7 Kết luận chương II 98
Chương 3: NGHIÊN CỨU XỬ LÝ PHỐI TRỘN PHÂN BÙN VỚI CHẤT THẢI HỮU CƠ
TẠI NHÀ MÁY SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ CẦU DIỄN 100
3.1. Mục ñích thí nghiệm 100
3.2 Mô hình thí nghiệm 101
3.2.1 Vị trí xây dựng mô hình 1016
3.2.2 Mô hình bể ủ 101
3.2.3 Mô hình thùng ủ 102
3.3 Nội dung thí nghiệm 103
3.3.1 Thí nghiệm xác ñịnh tỷ lệ phối trộn tối ưu 103
3.3.2 Thí nghiệm xác ñịnh chế ñộ thổi khí tối ưu 104
3.3.3 Nguyên liệu thí nghiệm 104
3.3.4 Trình tự thí nghiệm 105
3.4 Phương pháp lấy mẫu và phân tích trong các thí nghiệm 106
ESTNV II Dự án Tăng cường năng lực cho công tác giáo dục, ñào tạo
và nghiên cứu trên lĩnh vực khoa học và công nghệ môi
trường tại miền Bắc Việt Nam – Giai ñoạn II
EU Cộng ñồng Châu Âu
FWS Bãi lọc ngập nước bề mặt
GIS Hệ thống thông tin ñịa lý
HSDC Công ty Thoát nước Hà Nội
MFA Phân tích dòng luân chuyển vật chất
ODA Trợ giúp từ nước ngoài
SANDEC Khoa nước và vệ sinh ở các nước ñang phát triển
SadCo Công ty thoát nước Hải Phòng
SAN TreCycling Hệ thống xử lý và tái chế phân bùn công nghệ cao
SS Chất rắn lơ lửng
TOC Tổng cácbon hữu cơ
8
TS Tổng chất rắn
TVS Tổng chất rắn dễ bay hơi/không ổn ñịnh
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
URENCO Công ty Môi trường ñô thị
UBND Uỷ ban nhân dân
WHO Tổ Chức Y tế Thế giới
9
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. 16. Khối lượng phân bùn do Công ty MTĐT thu gom từ 2000 ñến 2007 47
Bảng 1. 17. Lượng bùn bể tự hoại ñược ñưa ñến khu xử lý tại Cầu diễn 48
Bảng 1.18. Các số liệu về tỷ lệ công trình vệ sinh ñến năm 2010 51
Bảng 2.1 Thành phần chất thải rắn tại một số ñô thị ñiển Hình ở Việt nam 63
Bảng 2.2: Thành phần của các cấu tử hữu cơ rác ñô thị. 64
Bảng 2.4 Tiêu chuẩn ngành cho phân hữu cơ vi sinh chế biến từ rác thải sinh hoạt 67
Bảng 2.5. Một số loài vi sinh vật gây bệnh trong chất thải hữu cơ 81
Bảng2.6. Phân loại sinh vật theo cấu trúc tế bào 82
Bảng 2.7. Phân loại vi sinh theo cơ chất và năng lượng 83
Bảng 2.8. Thành phần hóa học của một số vi sinh vật (%) 84
Bảng 2.9. Bảng thống kê các thông số vật chất trong quá trình ủ 9810DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Quá trình hình thành phân bùn trong bể tự hoại 16
bệnh tật qua phân 59
Hình 2.1. Cơ chế quá trình phân giải hợp chất hữu cơ 69
Hình 2.2. Quá trình phân hủy chất thải hữu cơ 71
Hình 2.3. Biểu ñồ các giai ñoạn phát triển của các vi sinh vật trong ñống ủ theo thời gian và
nhiệt ñộ 74
Hình 2.4: Biểu ñồ sự biến ñổi pH trong ñống ủ theo thời gian 75
Hình 2.5 : Biểu ñồ lượng oxy tiêu thụ theo thời gian 76
Hình 2.6: Biểu ñồ quan hệ giữa tỷ lệ C/N và nhiệt ñộ ñống ủ theo thời gian 78
Hình 2.6: Chuỗi thức ăn trong ñống ủ 80
Hình 2.7: Biểu ñồ tốc ñộ tăng trưởng của vi sinh theo thời gian 92
Hình 2.8: Sơ ñồ các pha rắn – lỏng – khí trong ñống ủ. 93
Hình 2.9: Sơ ñồ khuếch tán pha lỏng – khí trong ñống ủ 94
Hình 2.10. Sơ ñồ mô phỏng các sản phẩm ñầu vào và ñầu ra và các quá trình gốc, ñích khi
phân tích 1 hệ thống 95
Hình 2.11. Sơ ñồ mô tả sự phân phối khối lượng ñầu vào trong các sản phẩm của một quá
trình 96
Hình 2.12. Các yếu tố trong quá trình ủ vi sinh hiếu khí 97
xuất hướng dẫn (chế ñộ thổi khí 1)với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 112
Hình 3.13 Biến ñổi tỷ lệ C/N trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí theo chế ñộ nhà sản
xuất hướng dẫn (chế ñộ thổi khí 1)) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 113
Hình 3.14 Sự ñộ ẩm trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí theo chế ñộ nhà sản xuất
hướng dẫn (chế ñộ thổi khí 1)với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 114
Hình 3.15 Sự dao ñộng của nhiệt ñộ trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí liên tục (chế
ñộ thổi khí 2) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 116
Hình 3.16 Hiệu suất phân hủy TVS trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí liên tục (chế
ñộ thổi khí 2) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 117
Hình 3.17 Sự dao ñộng của ñộ ẩm trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí liên tục (chế ñộ
thổi khí 2) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 118
Hình 3.18 Sự biến ñổi tỷ lệ C/N trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí liên tục (chế ñộ
thổi khí 2) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 119
Hình 3.19 Sự dao ñộng của nhiệt ñộ trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí gián ñoạn nửa
ca làm việc (chế ñộ thổi khí 3) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 121
Hình 3.20. Sự biến ñổi TVS trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí gián ñoạn nửa ca làm
việc (chế ñộ thổi khí 3) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 122
Hình 3.21 Sự biến ñổi ñộ ẩm trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí gián ñoạn nửa ca làm
việc (chế ñộ thổi khí 3) với các tỷ lệ phối trộn khác nhau 123
Hình 3.22 Sự biến ñổi tỷ lệ C/N trong ñống ủ theo thời gian ủ khi thổi khí gián ñoạn nửa ca 12MỞ ĐẦU
1. Sự cấp thiết của luận án
Tại Việt Nam, cùng với sự phát triển về kinh tế và quá trình ñô thị hóa dân số ñô thị
ngày càng gia tăng. Theo số liệu thống kê, trong vòng 10 năm gần ñây tốc ñộ ñô thị
hóa trung bình tăng hàng năm từ 0,9-1,2%. Bộ xây dựng dự báo ñến năm 2020 dân số
ñô thị của Việt Nam sẽ ñạt khoảng 45%. Sự gia tăng nhanh chóng dân cư ñô thị trong
khi cơ sở hạ tầng của các ñô thị vẫn chưa phát triển theo kịp nên các ñô thị ñang phải
ñối mặt với các khó khăn về nhà ở, giao thông, úng ngập, ô nhiễm môi trường Trong
ñó các vấn ñề vệ sinh môi trường liên quan tới việc không kiểm soát ñược phân bùn
bể tự hoại là một trong những thách thức ñối với chính quyền và người dân tại các ñô
thị. Với những lý do trên, Luận án tiến sỹ “
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI CHO CÁC ĐÔ THỊ VIỆT NAM –
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH CHO THÀNH PHỐ HÀ NỘI”
mang tính cấp thiết nhằm góp
phần nghiên cứu làm rõ những cơ sở khoa học phục vụ công tác quản lý phân bùn bể
tự hoại ở các ñô thị Việt Nam.
2. Đối tượng, phạm vi, mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu của luận
án
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là phân bùn từ bể tự hoại. Với nguồn gốc từ các bể
lý chất thải rắn nói chung và về công nghệ xử lý rác thải hữu cơ nói riêng ñã ñược
thu thập, phân tích, ñánh giá làm cơ sở cho nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu cơ sở lý thuyết của quá trình phân hủy chất thải rắn hữu cơ trong các ñiều
kiện hiếu khí.
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm xử lý phối trộn phân bùn với
chất thải hữu cơ ñể tìm ra thông số kiểm soát tối ưu cho quá trình chuyển hóa, nâng
cao chất lượng sản phẩm ñầu ra phù hợp với nhu cầu sử dụng của thị trường nông
nghiệp.
14
Phương pháp phân tích tại hiện trường và phòng thí nghiệm: khảo sát, lấy mẫu và ño
ñạc một số thông số ngoài hiện trường, phân tích tính toán và tổng hợp các số liệu thu
thập.
Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp, liên kết các thông tin với nhau một cách có hệ
thống
3. Những ñóng góp mới của luận án
- Đưa ra ñược giải pháp xử lý phân bùn bể tư hoại phù hợp với ñiều kiện của các ñô
thị Việt Nam nói chung và cho thành phố Hà Nội nói riêng
- Xác ñịnh ñược các thông số cơ bản của quá trình xử lý phối trộn phân bùn và chất
thải rắn hữu cơ: tỷ lệ phối trộn, chế ñộ cấp khí, hằng số tốc ñộ phân hủy
- Ứng dụng ñược kết quả nghiên cứu ñể nâng cao hiệu quả xử lý phân bùn từ bể tự
hoại áp dụng cụ thể ñối với việc xử lý tại nhà máy Phân hữu cơ tại Cầu Diễn, Hà Nội.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Đề xuất xử lý phối trộn phân bùn bể tự hoại với chất thải rắn hữu cơ tại các nhà
máy chế biến phân hữu cơ là một trong những nghiên cứu ñầu tiên ñược thực hiện tại
Việt Nam. Xử lý phối trộn phân bùn bể tự hoại bởi các lý do sau ñây:
+ Tận dụng và thu hồi các chất dinh dưỡng có trong phân bùn nhằm phục vụ cho
16Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ PHÂN BÙN BỂ TỰ HOẠI TRÊN
THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM
1.1 Quá trình hình thành và tính chất phân bùn bể tự hoại
“Phân bùn” hay chất thải dạng bùn ñược ñịnh nghĩa là hỗn hợp bùn, phân và chất
lỏng Hình thành từ các công trình vệ sinh tại chỗ…Phân bùn ñược coi là một dạng của
bùn cặn [31].
Bể tự hoại tiếp nhận các sản phẩm bài tiết của người (phân, nước tiểu) từ các
công trình vệ sinh. Trong bể tự hoại diễn ra ñồng thời hai quá trình: lắng chất rắn và
lên men cặn lắng. Nước thải sau khi xử lý sơ bộ từ bể tự hoại ñược xả vào hệ thống
cống chung hoặc trong nhiều trường hợp ñược xả trực tiếp vào kênh mương, sông
ngòi. Phần chất rắn trong bùn cặn có tỷ trọng là 660 g/kg, tỷ trọng ñiển hình của cặn
lắng ñáy dạng bùn là 1,4-1,5 t/m
3
[31] . Các cặn lắng hữu cơ ñược chuyển hoá ở phần
ñáy của bể tự hoại nhờ quá trình phân huỷ yếm khí. Sơ ñồ hoạt ñộng của bể tự hoại
sinh công cộng
1
Bùn từ
xí thùng
2
Phân tươi
BOD (g/người.ngày) 1 16 8 45
TS (g/ người.ngày) 14 100 90 110
Lượng thài
(g/ người.ngày)
0.8 8 5 10
Dung tích
(l/ người.ngày)
1 2 (gồm cả nước
rửa nhà vệ sinh)
0,15 – 0,20 1.5 (phân và
nước tiểu)
1 Theo số liệu khảo sát việc thu gom phân bùn ở Accra, Ghana.
2 Các số liệu ñược tính toán hoặc giả thiết quá trình phân huỷ xảy ra trong xí thùng.
Theo thực tế quan sát ñịnh kỳ chỉ có phần trên của hố xí (~ 0,7 1 m) ñược lấy ra bằng
các xe hút nhưng phần dưới thường ñã bị hoá cứng nên không thể nạo vét chân không
ñược. Do ñó các dung tích theo ñầu người và cả các ñặc ñiểm khác ñã trải qua quá trình
phân huỷ rộng hơn nên số liệu trong báo cáo sẽ cao hơn.
Thành phần hữu cơ trong bể tự hoại thay ñổi tùy theo thời gian lưu giữ trong bể. Thời
gian lưu giữ trong bể càng lâu thì các chất hữu cơ trong bể càng giảm. Bảng 1.3 trình
18
hoạt ñể so sánh
Tính chất bùn Đậm ñặc, hầu hết ở dạng
phân tươi; chỉ ñược lưu
giữ trong vài ngày hoặc
vài tuần
loãng; thường ñược
lưu giữ vài năm; ổn
ñịnh hơn loại bùn từ
nhà vệ sinh công cộngCOD mg/l 20.000 – 50.000 < 15.000 500 – 2.500
COD/BOD 5 : 1 10 : 1 2 : 1
NH
4
-N mg/l 2.000 - 5.000 < 1.000 30 - 70
TS mg/l
≥ 3,5%
< 3 % < 1 %
SS mg/l
≥ 30.000 ≅ 7.000
200 - 700
Trứng giun sán (Số
trứng giun sán/l)
20.000 - 60.000
≅ 4.000
300 - 2.000
19
Ghana
Tanzania
Latin America
Metro Buenos Aires
78
98
65
85
>85
23Ở các khu ñô thị của châu Á, châu Phi và Mỹ La tinh, tình trạng quản lý phân bùn yếu
kém gây rất nhiều bức xúc: ñổ ở mọi lúc, mọi nơi, hàng ngàn tấn bùn từ các hệ thống
20
vệ sinh ñược lắp ñặt tại chỗ, ví dụ phân bùn từ các hộ gia ñình, nhà vệ sinh công cộng
không có cống thoát nước và các bể tự hoại không ñược xử lý và xả thải trực tiếp ra
môi trường.
Việc thu gom và vận chuyển phân bùn ở các thành phố thuộc các nước ñang phát
triển phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn chồng chất như phương tiện thu gom thiếu
và lạc hậu, phương tiện khó tiếp cận với nhà vệ sinh, tắc nghẽn giao thông. Phân bùn
sau thu gom thường ñược thải hoặc sử dụng trực tiếp trong nông nghiệp mà không qua
xử lý. Tại nhiều ñô thị, các bãi thải lộ thiên ñặt gần khu dân cư có thu nhập thấp, ñiều
bùn thải có ñộ ẩm thấp. Sự thấm và
bốc hơi tự nhiên là hai quá trình ñể
khử nước trong bùn. Hình1.3. Sơ ñồ sân phơi bùn [46].
Trong các bãi lọc có trồng cây
(Hình 1.4.), sự thoát và bốc hơi
nước cho phép ñạt hiệu quả cao
hơn nhờ sự phát triển của hệ
thống rễ cây [32].
Hình 1.4. Sơ ñồ bể lọc ngầm có trồng cây [32]Sau khi làm khô ( ñến ñộ ẩm khoảng 60%), lớp bùn còn lại trên bề mặt cần phải ñược
xử lý ñể ñảm bảo loại trừ hết các vi khuẩn gây bệnh. Người ta có thể sử dụng biện
Xử lý phối trộn compost với CTHC
Bãi lọc có trồng cây
Sân phơi bùn
Bể lắng – nén bùn
Hồ lắng
Phân huỷ kỵ khí
Xử lý phối trộn với bùn cống rãnh
Xử lý phối trộn với nước thải
Nước thải
Nguồn nước
Xử lý nước thải
Bãi lọc ngập nước có trồng cây (constructed wetland) là công trình có cấu tạo
gồm các ngăn với lớp lọc cát, sỏi và ñược trồng cây. Bùn ñược ñưa vào ngăn lọc, chất
lỏng trong bùn ñược khử bằng cách thấm qua lớp lọc và sự bốc – thoát hơi nước tự
nhiên và qua các bộ phận của cây. Bộ rễ của cây duy trì khả năng thấm của lớp bùn và
bùn có thể ñược bổ sung vào tiếp. Cứ vài năm thì lại thay bùn một lần. Thời gian lưu
bùn kéo dài tạo ñiều kiện cho sự khoáng hoá và diệt mầm bệnh và cho phép sử dụng
bùn trực tiếp trong nông nghiệp. Chất lượng nước thấm sau khi ra khỏi các ngăn/ô lọc
cải thiện ñáng kể nhưng vẫn cần phải ñược ñưa ñi xử lý tiếp ñể ñáp ứng các yêu cầu
vệ sinh môi trường.
Các loại bãi lọc ngập nước có thể ñược áp dụng ñể xử lý cả chất thải lỏng và
phân bùn bao gồm [34] :
Bãi lọc ngập nước bề mặt (FWS)
Bãi lọc ngầm với dòng chảy ngang
Bãi lọc với dòng chảy ñứng
Hiệu quả xử lý phụ thuộc vào loại cây trồng, hoạt tính của vi sinh vật và khả
năng hấp thụ của lớp vật liệu lọc.
Phạm vi áp dụng: Các bãi lọc ngập có thể ñược sử dụng khi cần tái sử dụng bùn
trong nông nghiệp.
Ưu ñiểm: Bao gồm quá trình khử nước ổn ñịnh và làm sạch trong cùng một giai
ñoạn xử lý. Bùn ñã ñược khử nước có thể ñưa vào sử dụng trong nông nghiệp mà
23
không cần xử lý thêm. Chất lượng nước thấm khá tốt so với các phương pháp xử lý sơ
bộ khác.
Nhược ñiểm: Cây trồng trong các ngăn lọc yêu cầu phải có sự chăm sóc kỹ
lưỡng.
Thông số thiết kế: Hệ thống lọc và thoát nước của bãi lọc tương tự như của sân
phơi bùn. Các loại cây trồng trong các ngăn lọc thường là cây ưa sống tại các khu ñầm
lầy tại ñịa phương có khả năng chịu ñược ñộ ẩm cao. Chế ñộ vận hành tối ưu ứng với
Hình1.6. Sơ ñồ nguyên tắc hoạt
ñộng của bãi lọc ngầm dòng chảy
ngang
Bãi lọc dòng chảy thẳng ñứng
ñược áp dụng ñể xử lý phân bùn vởi
các tải trọng nạp trọng từ 80 kgTS/m
2
-
năm ñến 250 kgTS/m
2
–năm. Tần suất
nạp từ một ñến hai lần trong tuần.
Chiều dày lớp bùn Hình thành là 12
cm/năm ứng với tải trọng 250
kgTS/m
2
–năm.[34]
Hình1.7. Sơ ñồ nguyên tắc hoạt
ñộng của bãi lọc dòng chảy thẳng
ñứng
Bay hơi, hấp thụ, phân huỷ sinh học Hấp phụ bởi rễ thực vật
và bề mặt các mảnh vụn,
lắng
Vi sinh vật gây
bệnh
Thối rữa, phân hủy tự nhiên, bức xạ mặt
trời (UV), lắng, sự bài tiết các chất
kháng sinh từ rễ cây
Thối rữa, phân hủy tự
nhiên, lắng, sự bài tiết
cấc chất kháng sinh từ rễ
cây
1.2.2.2 Xử lý bằng bể ổn ñịnh và nén bùn :
Theo nghiên cứu của Heinss (1998) [46], do thành phần tổng chất rắn (TS) và
chất rắn lơ lửng (SS) trong phân bùn cao nên bắt buộc phải tách chất rắn và giảm thể
tích phân bùn tươi trước khi ñưa ñi xử lý tiếp.
Trong các bể lắng hoặc bể nén bùn, cặn rắn tích tụ dưới ñáy và lớp váng nổi có
thêm ñược xử lý thêm. Lượng bùn tích tụ ñược xả bằng áp lực thuỷ tĩnh qua các ống
xả hoặc có thể xả bùn thủ công hay bằng cơ giới.
Phạm vi ứng dụng: Bể lắng có thể ñược sử dụng ñể ổn ñịnh phân bùn từ các bể
tự hoại và các công trình vệ sinh khác.